BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
....................o0o..................
CHU HOÀNG NGA
ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA NÁI LAI GIỮA
LANDRACE VÀ YORKSHIRE VỚI ðỰC NGOẠI VÀ HIỆU
QUẢ KINH TẾ NUÔI LỢN THỊT TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN LỢN GIỐNG LẠC VỆ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Chăn nuôi
Mã số
: 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. ðẶNG VŨ BÌNH
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
Danh mục hình
vii
1
MỞ ðẦU
1
2.1
Cơ sở lý luận về lai giống
3
2.1.1
Tính trạng số lượng và các yếu tố ảnh hưởng
3
2.1.2
Lai giống và ưu thế lai
5
2.2
Các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh
sản của lợn nái
9
2.2.1
Các chỉ tiêu năng suất sinh sản ở lợn nái
21
2.4.1
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
21
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
iii
2.4.2
Tình hình nghiên cứu ở trong nước
24
3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
29
3.1
Theo dõi, ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai bố mẹ
29
38
4.1.3
Năng suất sinh sản của ñàn nái lai bố mẹ qua các lứa ñẻ
40
4.1.4
Năng suất sinh sản của ñàn nái lai bố mẹ qua các năm
45
4.1.5
Năng suất sinh sản của ñàn nái lai bố mẹ qua các vụ
48
4.1.6
Năng suất sinh sản của lợn nái lai phối với ñực L, Y và PiDu
50
4.1.7
Ảnh hưởng tương tác giữa năm và vụ ñến năng suất sinh sản của
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
73
5.1
Kết luận
73
5.2
ðề nghị
74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
75
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ðÂY ðỦ
: Pietrain
Pi
: Pietrain x Duroc
TĂ
: Thức ăn
TB
: Trung bình
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TY
: Thú y
Y
: Yorkshire
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
v
34
4.2
Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của ñàn nái lai bố mẹ
38
4.3
Năng suất sinh sản của ñàn nái lai bố mẹ qua các lứa ñẻ
42
4.4
Năng suất sinh sản của ñàn nái lai bố mẹ qua các năm
45
4.5
Năng suất sinh sản của ñàn nái lai bố mẹ qua các vụ
49
4.6
Năng suất sinh sản của ñàn nái lai bố mẹ qua các ñực giống
Tình hình chăn nuôi lợn gia công qua 3 năm 2009 - 2011
60
4.12
Hạch toán chăn nuôi lợn thịt gia công qua 3 năm
65
4.13
Thu chi cho 1 lợn và 1 kg lợn thịt gia công qua 3 năm
67
4.14
Tỷ lệ chi các khâu trong chăn nuôi lợn thịt gia công qua 3 năm
69
4.15
So sánh hiệu quả kinh tế của giao lợn nuôi gia công và xuất bán
khi cai sữa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
71
Số con cai sữa/ổ qua các năm
46
4.5
Khối lượng trung bình lợn con sơ sinh qua các năm
47
4.6
Số con ñẻ ra, số con còn sống, số con ñể nuôi
và số con cai
sữa/ổ theo mùa vụ
49
4.7
Tỷ lệ chi các khâu trong chăn nuôi lợn thịt gia công
59
4.8
Khối lượng trung bình/con nhập nuôi qua các năm
70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
vii
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Ở nước ta, trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi lợn ñã có những
bước phát triển khá mạnh, chiếm một vị trí ñặc biệt quan trọng trong việc
cung cấp thực phẩm ñáp ứng nhu cầu ñời sống ngày một cao của nhân dân.
Hiện nay ñàn lợn nước ta có trên 27,62 triệu con, trong ñó ñàn lợn nái sinh
sản gần 4,2 triệu con, sản lượng thịt xuất chuồng ước tính ñạt 2,932 triệu tấn.
Việc nhập các giống lợn ngoại có tầm vóc lớn, sinh trưởng nhanh, sinh
sản tốt, tỷ lệ thịt nạc cao như: Landrace (L), Yorkshire (Y), Duroc (D),
Piétrain (P)… ñã trở thành yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất và
hiệu quả kinh tế trong sản xuất chăn nuôi lợn ở nước ta. Việc sử dụng các tổ
hợp lai ngoại x ngoại nhằm sản xuất lợn thương phẩm nâng cao năng suất,
chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế ñã ñược sử dụng ở hầu hết các cơ sở chăn
nuôi lợn công nghiệp.
Công ty TNHH một thành viên Lợn giống Lạc Vệ là một Công ty thành
viên của Công ty cổ phần Tập ñoàn DABACO Việt Nam, Công ty ñược thành
lập tháng 8 năm 2008 với lĩnh vực kinh doanh là chăn nuôi lợn, với quy mô
3.000 lợn nái lai thương phẩm giống bố mẹ (trong ñó có 2.400 lợn nái sinh
sản và 600 lợn cái hậu bị) sản xuất lợn con giống nuôi thương phẩm.
ðánh giá năng suất sinh sản của ñàn nái và kết quả chăn nuôi lợn thịt gia
công tại các trại là một nhu cầu cấp thiết của Công ty nhằm ñề xuất các giải
pháp kinh tế kỹ thuật, biện pháp quản lý ñể nâng cao năng suất sinh sản ñàn
Yorkshire hiện ñang ñược nuôi tại Công ty TNHH một thành viên Lợn giống
Lạc Vệ.
- Bước ñầu ñánh giá ñược hiệu quả và các yếu tố cấu thành giá ảnh
hưởng ñến phương thức chăn nuôi lợn thịt gia công của Công ty TNHH một
thành viên Lợn giống Lạc Vệ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về lai giống
2.1.1 Tính trạng số lượng và các yếu tố ảnh hưởng
2.1.1.1 Tính trạng số lượng
Tính trạng số lượng là những tính trạng mà ở ñó sự sai khác giữa các cá
thể là sự sai khác nhau về mức ñộ hơn là sự sai khác về chủng loại. Darwin ñã
chỉ rõ: Sự khác nhau này là nguồn vật liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên
cũng như chọn lọc nhân tạo (Nguyễn Văn Thiện, 1995)[34]).
Tính trạng số lượng là những tính trạng do nhiều cặp gen có hiệu ứng
nhỏ quy ñịnh, ñó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ,
nhưng tập hợp nhiều gen ñó lại thì chúng có ảnh hưởng rõ rệt. Vì thế tính
trạng số lượng còn ñược coi là tính trạng ña gen (Hội Chăn nuôi Việt Nam,
2004)[20]. Tính trạng số lượng ñược coi là tính trạng ño lường vì việc nghiên
cứu các tính trạng phụ thuộc vào ño lường. Tuy nhiên có những tính trạng số
lượng mà giá trị của chúng thu ñược bằng cách ñếm, ñó là những tính trạng số
lượng ñặc biệt.
Tính trạng số lượng có các ñặc trưng sau:
ngoài hoặc các ñặc tính khác của một số cá thể ñược gọi là kiểu hình của cá
thể ñó ñối với tính trạng số lượng cũng như tính trạng chất lượng.
Giá trị kiểu hình của bất kỳ một tính trạng nào cũng ñược biểu thị
thông qua giá trị kiểu gen và sai lệch môi trường:
P=G+E
Trong ñó:
P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic Value)
G: Giá trị kiểu gen (Genotypic Value)
E: Sai lệch môi trường (Enviromental Deviation)
Kiểu hình do các gen chi phối thuộc ít nhất hai locus trở lên thì giá trị
kiểu hình của nó ñược biểu thị như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
4
Trong ñó A (Additive Value): Giá trị cộng gộp hoặc giá trị giống.
D (Dominant Deviation): Sai lệch trội
I (Interactive Deviation): Sai lệch tương tác
Eg (General Enviromental Deviation): Sai lệch môi trường chung
Es (Special Enviromental Deviation): Sai lệch môi trường riêng
Qua việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng ở
trên có thể thấy muốn nâng cao năng suất của vật nuôi cần tác ñộng những
biện pháp sau:
- Tác ñộng về mặt di truyền (G): là nhiệm vụ của nhà làm công tác
giống.
+ Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc.
+ Tác ñộng vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách lai giống.
ñưa ra và ñược Snell (1961) thảo luận trong nhân giống (Trần Thế Thông và
CS, 1979[35], Nguyễn Văn Thiện, 1995[34]) như sau: Ưu thế lai là sự hơn
hẳn của ñời con so với trung bình của ñời bố mẹ. Có thể ưu thế lai là sức
sống, sức ñề kháng ñối với bệnh tật và tính trạng sản xuất của con lai ñược
nâng cao, khả năng tiêu hóa và hấp thu thức ăn tốt.
Theo Dickerson (1974)[57], khi lai giữa hai giống thì con lai chỉ có ưu
thế lai cá thể. Khi lai 3 giống, nếu dùng ñực của giống thuần giao phối với nái
lai, con lai có cả ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai F1.
Nếu dùng ñực lai giao phối với nái của giống thứ ba, con lai có ưu thế lai cá
thể và ưu thế lai của bố, do bố là con lai F1.
Sử dụng các phương pháp của Moav (1996)[82], Dickerson (1972)[56]
ñưa ra phương trình dự tính năng suất ở con lai với các công thức lai như sau:
- Lai 2 giống:
♂A♀B = HIAB + 1/2(gMB + gMA + gPA + gPB)
- Lai 3 giống:
♂C♀AB = 1/2(HICA+ HICB) + HMAB + 1/4 rIAB + 1/2(gMAB + gMC + gPC + gPAB)
Trong ñó, I: cá thể; H: ưu thế lai; P: bố; M: mẹ; r: hiệu quả tái tổ hợp;
g: năng suất của các giống sử dụng ñể lai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
6
Cần phân biệt 3 biểu hiện sau ñây của ưu thế lai:
- Ưu thế lai cá thể (ký hiệu HI): Là ưu thế lai do kiểu gen của chính con
vật gây nên.
- Ưu thế lai của mẹ (ký hiệu HM): Là ưu thế lai do kiểu gen mà mẹ con
vật gây ra thông qua ñiều kiện ngoại cảnh cung cấp cho nó (ngoại cảnh mẹ).
Chẳng hạn, nếu bản thân mẹ là con lai, thông qua sản lượng sữa, khả năng
truyền cao nhưng cũng có tính trạng có khả năng di truyền thấp. Những tính
trạng liên quan ñến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao
nhất. Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao. Vì vậy
ñể cải tiến tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là biện pháp nhanh hơn,
hiệu quả hơn.
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: số con ñẻ ra/ổ có ưu
thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá
thể là 9%, ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế
lai cá thể là 12%, ưu thế lai của mẹ là 18% (Richard, 2000)[89].
- Sự khác biệt giữa nguồn gốc di truyền của bố và mẹ
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống ñem lai, hai giống
càng khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu ñược khi lai
giữa chúng càng lớn bấy nhiêu (Nicholas, 1987[83]). Lasley (1974)[22] cho
biết: nếu các giống hay các dòng ñồng hợp tử ñối với một tính trạng nào ñó thì
mức dị hợp tử cao nhất ở F1, với sự phân F1(LY) của các gen trong các thế hệ
sau mức ñộ dị hợp tử sẽ giảm dần.
Các giống càng xa nhau về ñiều kiện ñịa lý thì ưu thế lai càng cao. Ưu
thế lai của một tính trạng nhất ñịnh phụ thuộc ñáng kể vào ngoại cảnh. Có
nhiều yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng ñến gia súc, cũng như ảnh hưởng ñến biểu
hiện của ưu thế lai.
- ðiều kiện nuôi dưỡng: nếu chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng không ñảm
bảo thì ưu thế lai có ñược sẽ thấp và ngược lại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
8
2.2. Các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản
của lợn nái
lợn giống cũng như người nuôi lợn thương phẩm.
Tiêu chuẩn Việt Nam về lợn giống (TCVN 1280 - 81 – TCVN 1282 81) ñã ñề ra 4 chỉ tiêu giám ñịnh lợn nái sinh sản là:
- Số con ñẻ ra còn sống: Là số con sau khi lợn nái ñẻ xong con cuối
cùng, không tính những con có khối lượng từ 0,2 kg trở xuống ñối với lợn nội
và 0,5 kg trở xuống ñối với lợn ngoại và lợn lai có máu ngoại
- Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi: Là tổng khối lượng lợn con nuôi
ñến 21 ngày tuổi (kể cả con ñược ghép vào nuôi)
- Khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày tuổi: Là tổng khối lượng của tất cả lợn
con do nái ñó nuôi ñến 60 ngày
- Tuổi ñẻ lứa ñầu ñối với lợn nái ñẻ lứa thứ nhất hoặc khoảng cách lứa
ñẻ ñối với lợn nái ñẻ từ lứa thứ 2 trở lên
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái
Năng suất sinh sản của lợn nái có mối quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc
vào 2 yếu tố: di truyền và ngoại cảnh.
2.2.2.1 Yếu tố di truyền
Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu sinh sản của lợn
nái (ðặng Vũ Bình, 1999[2], Hamann và CS, 2004[64]).
Năng suất sinh sản của lợn nái bao gồm các tính trạng vốn có hệ số di
truyền nhỏ, lại thường không tạo ñược áp lực chọn lọc cần thiết nên hiệu quả
của chọn lọc rất thấp. Các tính trạng năng suất sinh sản có hệ số biến ñộng
khá cao. Tương quan giữa số con/ổ và khối lượng toàn ổ cũng như giữa khối
lượng toàn ổ và khối lượng trung bình một lợn con là dương và chặt chẽ,
nhưng giữa số con và khối lượng trung bình một lợn con là âm và chặt chẽ
(ðặng Vũ Bình, 1995)[1].
Yếu tố di truyền phụ thuộc vào ñặc tính con giống, các giống lợn khác
nhau thì có tính năng sản xuất khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
11
Theo Gordon (2004)[68], tỷ lệ chết lợn con trước khi cai sữa chiếm tới
60,10% ở ngày ñẻ ñầu tiên; 23,6% từ ngày 2 – 7 sau ñẻ và 16,2% sau 7 ngày.
Như vậy năng suất sinh sản của lợn nái chịu ảnh hưởng của giống và cá
thể, mỗi một giống có một ñặc tính sản xuất gắn liền với năng suất và hiệu
quả kinh tế của nó, giống khác nhau thì có năng suất khác nhau.
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh
Ngoài các yếu tố di truyền, yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng rất rõ ràng và
rất có ý nghĩa ñến năng suất sinh sản của lợn nái.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của lợn nái như: chế
ñộ nuôi dưỡng, tuổi, khối lượng phối, phương thức phối, lứa ñẻ, mùa vụ, nhiệt
ñộ môi trường, thời gian chiếu sáng, bệnh tật... (Gamba, 2000[80], Riha và
CS, 2000[90]).
* Chế ñộ nuôi dưỡng
Dinh dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng ñể ñảm bảo khả năng sinh sản
của lợn nái. Lợn nái và lợn cái hậu bị có chửa cần ñược cung cấp ñủ về số
lượng và chất lượng các chất dinh dưỡng ñể có kết quả sinh sản tốt.
Zimmerman và CS (1996) (trích từ Rothschild và CS, 1998)[92] cho
biết các mức ăn khác nhau trong giai ñoạn từ cai sữa ñến phối giống trở lại có
ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ thai. Yamada và CS (1998)[104] nhận thấy nuôi
dưỡng hạn chế ñối với lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi ñộng
dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ.
Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng
trứng rụng, tăng số phôi sống. Do ñó áp dụng chế ñộ dinh dưỡng “Flushing”
trong pha sinh trưởng của buồng trứng của lợn nái nên ñã làm tăng số lượng
Mục tiêu của nuôi dưỡng lợn nái là làm sao cho số ngày không sản xuất
ít nhất, khối lượng cơ thể tăng phù hợp trong thời kỳ có chửa và có ñược khối
lượng cơ thể thích hợp trong thời kỳ nuôi con. Vì vậy cần phải ñưa ra khẩu
phần ăn khoa học ñể tăng sữa. Nếu khẩu phần ăn với mức F1(LY) zin thấp và
protein thấp làm suy yếu sự phát triển của bao noãn, giảm khả năng trưởng
thành của tế bào trứng, giảm số con ñẻ ra và số con còn sống/ổ, tăng tỷ lệ hao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
13
hụt của lợn mẹ và giảm tối ña sinh trưởng của lợn con (Yang và CS,
2000[103]). Song mức protein quá cao trong khẩu phần ñều không tốt cho lợn
nái cả giai ñoạn chửa và nuôi con.
Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein
thấp trong khẩu phần sẽ làm tăng thời gian ñộng dục trở lại (Robinson, 1990,
trích theo Gordon, 1997[67]). Mức dinh dưỡng protein thấp trong thời kỳ
chửa cuối sẽ làm cho lợn nái phải huy ñộng dinh dưỡng của cơ thể ñể nuôi
thai, do ñó làm giảm khả năng sống của thai và lợn con khi ñẻ cũng như sau
khi ñẻ (Pond và CS 1968, 1969, 1987, 1992; Shields và CS, 1985), làm giảm
khả năng tiết sữa của lợn mẹ (Pike và Boaz, 1969), do ñó dẫn ñến lợn nái sinh
sản kém (trích theo Gordon, 1997[67]).
* Mùa vụ:
Mùa vụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn
nái. Gaustad-Aas và CS (2004)[61] cho biết: mùa vụ có ảnh hưởng ñến số con
ñẻ ra/ổ. Mùa có nhiệt ñộ cao là nguyên nhân làm kết quả sinh sản ở lợn nái
nuôi chăn thả thấp, tỷ lệ chết ở lợn con cao (Akos và CS, 2004)[43]. Nhiệt ñộ
cao làm khả năng thu nhận thức ăn của lợn nái thấp, tỷ lệ hao hụt lợn nái tăng
và tỷ lệ ñộng dục trở lại sau cai sữa giảm (Quiniou và CS, 2000)[88].
(Deckert và CS, 1998)[55]. Số con ñẻ ra tương quan thuận với số lượng trứng
rụng (Warrick và CS, 1989, dẫn từ Gordon, 1997[67]).
Lứa ñẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn
nái vì có sự khác nhau về chức năng theo tuổi của lợn nái. Khả năng sinh sản
của lợn nái thường thấp nhất ở lứa ñẻ thứ nhất, ñạt cao nhất ở lứa ñẻ thứ 3, 4,
5 và sau ñó gần như là ổn ñịnh hoặc hơi giảm khi lứa ñẻ tăng lên. Anderson và
Mellammy (1972, dẫn từ Gordon, 1997[67]), Koketsu và CS (2000)[74] cho
biết số con ñẻ ra/ổ tăng từ lứa ñẻ một ñến lứa ñẻ thứ tư, ở lứa ñẻ thứ tám trở ñi,
số lợn con mới ñẻ bị chết tăng lên. Số con ñẻ ra/ổ có quan hệ chặt chẽ ñến tuổi
của lợn nái và giảm nhanh sau 4, 5 tuổi. Lợn ñẻ lứa ñầu tiên thường có số con
ñẻ ra, khối lượng sơ sinh nhỏ hơn so với những lứa ñẻ sau (Colin, 1998)[52].
Lợn mới ñẻ lứa ñầu thường hay sợ hãi do ñó tỷ lệ thụ thai thấp và tỷ lệ chết cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
15
(Grandinson và CS, 2003[71])
* Số lần phối và phương thức phối giống
Số lần phối giống trong một lần ñộng dục ở lợn nái ảnh hưởng tới số con
ñẻ ra/ổ (Clark và Leman, 1986, trích dẫn từ Gordon, 1997[67]; Serenius và CS,
2002 [94]). Clark và Leman (1986, trích dẫn từ Gordon, 1997[67]), cho biết:
phối ñơn trong một chu kỳ ñộng dục ở lúc ñộng dục cao nhất có thể ñạt ñược
số con ñẻ ra/ổ cao, nhưng phối hai lần trong một chu kỳ ñộng dục làm tăng số
con ñẻ ra/ổ (Tilton và Cole, 1982 dẫn từ Gordon, 1997[67]), thấy rằng: khi
phối giống cho lợn nái trực tiếp ba lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ tăng hơn 1,3
con/ổ so với phối hai lần.
Phương thức phối giống cũng ảnh hưởng khá rõ rệt. Trong phối trực
tiếp, ảnh hưởng của con ñực rất rõ. Thụ tinh nhân tạo có thể làm giảm tỷ lệ
lệ thụ thai thấp, số phôi sống ít và thời gian ñộng dục trở lại dài (Tonn và CS,
1995, dẫn từ Gordon, 1997[67]).
2.3. Các chỉ tiêu ñánh giá sinh trưởng của lợn thịt và các yếu tố ảnh hưởng
2.3.1 Các chỉ tiêu ñánh giá sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tăng thêm về kích thước (chiều cao, chiều dài, chiều
rộng, chiều sâu), thể tích, khối lượng của từng cơ quan, bộ phận trong cơ thể
cũng như của toàn bộ cơ thể. Trong chăn nuôi là một trong những yếu tố quan
trọng làm tăng doanh thu ñó là tăng tốc ñộ sinh trưởng của con vật là lớn nhất,
thời gian và tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng thấp nhất. Do ñó, cần phải chu chuyển
ñàn một cách hợp lý, ñồng thời phải áp dụng các phương thức chăn nuôi mới, rút
ngắn thời gian nuôi, áp dụng khoa học kỹ thuật, ñưa giống mới vào quá trình sản xuất.
Theo Clutter và Brascamp (1998)[51] các chỉ tiêu quan trọng của khả
năng nuôi vỗ béo bao gồm: tăng trọng ngày ñêm, tiêu tốn thức ăn/kg tăng
trọng, thu nhận thức ăn/ngày và tuổi ñạt khối lượng giết thịt. Giữa tăng trọng
hàng ngày và tiêu tốn thức ăn có mối tương quan di truyền âm và chặt chẽ, r =
-0,69 - 0,99, giữa tăng trọng hàng ngày và thu nhận thức ăn có mối tương
quan di truyền dương, r = 0,28 - 0,37 (Sellier, 1998)[93].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
17