1
Đề tài “Phân tích thực trạng nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại
công ty TNHHNN một thành viên Cơ Khí
Hà Nội ”
2
Lời nói đầu
Ngày nay trong quá trình đổi mới và phát triển, nguồn nhân lực đều được
thừa nhận là yếu tố quan trọng nhất, là yếu tố có tính quyết định đến sự thành
bại, uy thế, địa vị, khả năng phát triển và phát triển bền vững của tổ chức, của
doanh nghiệp. Do đó nhiều quốc gia đặt con người vào vị trí trung tâm của sự
phát triển vàđề ra các chính sách, chiến lược phát triển nguồn nhân lực phục vụ
yêu cầu của hiện tại và tương lai.
Đối với nước ta đang trong thời kỳđổi mới, đổi mới toàn diện để phát
triển. Như nghị quyết đại hội VI của Đảng chỉ rõ “ Chúng ta phấn đấu xây dựng
một nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định
hướng xã hội chủ nghĩa có sựđiều tiết của nhà nước”
một nhà máy cơ khí hiện đại làm nòng cốt cho nghành chế tạo máy sau này. Sau
gần 3 năm xây dựng nhà máy cơ khí Hà Nội đãđược khánh thành và chính thức
đi vào hoạt động.
Sau 47 năm xây dựng và trưởng thành công ty TNHH một thành viên
Cơ khí Hà Nội đã trải qua nhiều khó khăn vàđạt được rất nhiều thành tích. Kể từ
khi thành lập đến nay Công ty đã trải qua 6 giai đoạn phát triển:
1.1. Giai đoạn 1 (Từ năm 1958 đến năm 1965)
Đây là giai đoạn khai thác công suất của thiết bị, đào tạo cán bộ, sản
xuất máy công cụđể trang bị cho nền cơ khí non trẻ của đất nước. Giai đoạn này
có những thành công ban đầu. Thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
năm 1965 so với năm 1958 tổng sản lượng tăn 8 lần, nhiều sản phẩm mới đã ra
đời như: T630, T630L…
1.2 Giai đoạn 2 (Từ năm 1966 đến năm 1974)
Trong thời gian này giặc Mỹ leo thang bắn phá Miền Bắc, khẩu hiệu nhà
máy đặt ra là: “Vừa sản xuất vừa chiến đấu” Những năm 1966 – 1968 nhà máy
không hoàn thành chỉ tiêu do gặp nhiều khó khăn đạt 70% - 85% so với kế
hoach, nhưng đến năm 1972 – 1974 tổng sản lượng đã tăng vượt mức kế hoạch
là 17% - 34% so với kế hoạch.
1.3. Giai đoạn 3 (Từ năm 1975 đến 1985)
Giai đoạn này nhà máy ổn định sản xuất, nhà máy liên tục đạt được
những thắng lợi kế hoạch 5 năm 1975 – 1980, 1980 – 1985 vàđược chính 4
phủphong tặng danh hiệu anh hùng.Năm 1984 nhà máy được nhà nước đầu tư
xây dựng cơ sở cơ khí lớn.
1.4. Giai đoạn 4 (Từ năm 1986 đến 1993)
Thời kỳ này nhà máy gặp rất nhiều khó khăn do quá trình chuyển đổi cơ
chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng XHCN.
SƠĐỒTỔCHỨCCỦACÔNGTY TNHHNN MỘTTHÀNHVIÊN CƠKHÍ HÀ NỘI
Trợ lý giúp việc
Đúc: Nguyễn Đức Minh
Tư vấn: Đinh Viết Thanh
Kỹ Thuật: Nguyễn Văn Hiếu
KHCN : Nguyễn Trung Hiếu
P. Tổ chức
Nhân sự
P. Kế toán-
TK - TC
Văn phòng công
ty
Ban quản lý
dựán
Tr.THCNCTM
Tr. Mầm non
H.Sen
TT. Xây dựng
CB
P.Q TrịĐời
sống
+ Phòng tổ chức nhân sự
Giúp tổng giám đốc ra các quyết định, nội quy, quy chế về lao động, tiền
lương, tổ chức nhân sự và giải quyết những vấn đề chính sách xã hội theo quy
định của công ty.
Nhiệm vụ: Dự thảo các văn bản về tổ chức nhân sự, bổ nhiệm, miễn
nhiệm, điều động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các văn bản
nội quy về tổ chức nhân sự và giải quyết chếđộ chính sách sau khi được tổng
giám đốc ký quyết định. Nghiên cứu đề xuất chủ trương, biện pháp cải tiến bộ
máy quản lý, tham gia công tác thi đua khen thưởng của công ty.
+ Phòng kế toán thống kê tài chính
Giúp tổng giám đốc tổ chức, chỉđạo, thực hiện các công tác thống kê, kế
toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong công ty theo quy chế của nhà
nước ban hành.
Nhiệm vụ: tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán thông
kê phù hợp với sản xuất kinh doanh của công ty theo yêu cầu đổi mới của cơ chế
quản lý…
+ Văn phòng công ty
Là bộ phận tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc tổ chức điều hành
hội nghị do Giám Đốc triệu tập và các công việc liên quan đến văn phòng
Nhiệm vụ: Tập hợp thông tin, các văn bản pháp lý hành chính trong và
ngoài công ty. Phân loại báo cáo của các phó Tổng Giám Đốc đãđược Tổng
giám đốc uỷ quyền giải quyết. Truyền đạt những ý kiến của TGĐ& P.TGĐ về
việc xử lý các văn bản pháp lý hành chính đến các đơn vị hoặc cá nhân chịu
trách nhiệm thực hiện…
+ Bộ phận Kinh Doanh
Bao gồm phòng Kinh Doanh và phòng Kinh Doanh XNK có chức năng
giúp giám đốc công ty tổ chức giao dịch, nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và ký
kết các hợp đồng bán hàng và XNK.
- Phụ tùng thiết bị lẻ khác cho ngành công nghiệp như dầu khí, giao thông,
điện lựu, thuỷ lợi…
3.2. Đặc điểm của các yếu tốđầu vào.
Nguồn vốn : Tổng số vốn hiện nay của công ty là 156 tỷđồng (tính đến
tháng 12 năm 2006) – trong đó vốn cốđịnh là 59 tỷđồng chiếm chiếm 37,8%,
vốn lưu động là 97 tỷđồng chiếm 62,2%. Nguồn vốn cấp phát là vốn tự có và
vốn đi vay chưa chiếm tỷ trọng lớn, vào khoảng 30%, điều này cũng xuất phát
từđặc điểm của Công ty là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp với sản phẩm
có thời gian sản xuất dài, có giá trị lớn, chủ yếu để làm tài sản cốđịnh, cho nên
nguồn vốn của công ty phải có tính lâu dài.
Lao động: là yếu tố góp phần tạo nên sức mạnh của mỗi doanh nghiệp,
là yếu tố không thể nào thiếu được của hoạt động sản xuất kinh doanh vàảnh
hưởng tới toàn bộđến kết qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo thống
kê(Ngày 31/12/2006).
Tổng số lao động của công ty:823 người
Trong đó – Nữ: 183 người chiếm 22,24%
– Nam: 640 người chiếm 77,76%
Nguyên vật liệu: công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà Nội luôn quan
tâm đến tất cả các khâu của quy trình sản xuất, trong đó có việc công việc cung
ứng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm được liên tục. Hiện nay,
nguồn nguyên liệu chính mà công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các
loại thép phục vụ chi sản xuất thép và máy công cụ, nguồn nguyên liệu này công
ty phải nhập từ nước ngoài đểđảm bảo chất lượng của máy và thép.
Bảng 1: Số lượng nguyên vật liệu công ty nhập hàng năm
Các mặt hàng
nhập khẩu
Số lượng nhập
hàng/năm
Nguồn nhập Giáđơn vị USD/Tấn
Phòng
kỹ thuật
Làm
mẫu
Đúc
KCS
Gia công
Cơ khí
Tiêu thụ
Nhập kho
thành phẩm
KCS
Lắp ráp Nhập
kho chuẩn chất lượng hay làm chậm tiến độ sản xuất, tăng giá thành (chi phí), làm
giảm hiệu quả kinh doanh của công ty. Quy trình công nghệ sản xuất máy công cụ.
Nấu thép
Mẫu số
Đúc
Gia công chi
tiết
Nhập kho
b
á
n TP
Lắp ráp Tiêu thụ Công ty đang thực hiện hai dựán với công ty ASOMA và công ty UDDALL
dưới sự tài trợ của tổ chức DANIDA của chính phủĐan Mạch để xuất khẩu sản
phẩm cơ khí sang EU và nước vùng Scandinavan với trị giá khoảng 2tr $/Năm.
4. Một số kết quảđạt được của công ty trong những năm qua và phương
hướng nhiệm vụ trong thời gian tới.
4.1.Tình hình sản xuất kinh doanh.
BẢNG 2 :BÁOCÁOKẾTQUẢHOẠTĐỘNGKINHDOANH
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Chỉ tiêu KH 2006 TH 2006
TH 2005
% So sánh
12.500 8.600 145
5 Giá trị HĐ ký trong
năm
74.196 51.784 143
6 Tr.đó gối đầu cho
năm sau
23.187 41.076 56
Số liệu trên tính đến hết 31/12/2006
Nguồn : phòng TC công ty
Bảng tổng hợp trên cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu thực hiện đều vượt
mức kế hoạch đề ra và tăng trưởng cao so với năm 2005.Tổng doanh thu đạt 250 tỷđồng, vượt 21% so với kế hoạch và tăng 49% so với năm 2005 trong đóđặc
biệt là doanh thu sản xuất công nghiệp, vượt 10% so với kế hoạch và tăng 51%
so với năm 2005. Đáng lưu ý là trong năm 2006, các đơn hàng nước ngoài với
trị giá gần 1,7 triệu USD như JTT (Nhật), Pilous (Séc), Belgen (Canada), SMS
Merr (Italia) đã vàđang dần khẳng định vai trò của xuất khẩu trong mục tiêu
phát triển của công ty. Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụđối với nhà nước, các
khoản trích, nộp ngân sách tăng 45% so với năm 2005. Thu nhập bình quân của
CNV tăng 21% so với năm 2005, đảm bảo cuộc sống của CBNV.
4.2. Phương hướng và kế hoạch năm 2007.
4.2.1 Các chỉ tiêu cơ bản:
Doanh thu bán hàng: 300 tỷđồng Tăng 20% so với năm 2006.
Trong đó :
- Doanh thu SXCN: 150 tỷđồng Tăng 27,5% so với năm 2006.
- Doanh thu thương mại: 150 tỷđồng Tăng 13,34% so với năm 2006.
Thu nhập bình quân đầu người: 1.700.000đ/ng/tháng Tăng 8,9% so với năm 2006.
Các khoản phải nộp ngân sách: Theo quy định của nhà nước.
Sản xuất kinh doanh có lãi.
Trung
cấp
Sơ
cấp
Cnkt
Chư
a qua
đào tạo
Kỹ Sư Cử nhân
Ngành
khác
Kỹ
thuật
Kinh
tế
Khác
Cơ
khí
Đúc
Khá
c
Kt lao
động
Tc kế
1
3 Kế toán Tktc 14 11 2 1
4 Y Tế 5 2 3
5
B
ả
o V
ệ
26
13
5
8 BQL dựán 1 1
9
Tr.T
â
m XDCB
18
3
4
13 Tổng kho 22 1 1 1 1 1 1 12 4
14 XNCTMCC&PT
126 4 1 1 7 1 112
15 XNCTTBTB
203 7 1 1 3 14 177
16
XN
Đú
c
10710
21
1
15
19 Tr.THCNCTM 38 5 1 3 1 4 2 10 4 2 1 5
20 Tr. MNHS 8
21 XN lắp đặt SCTB 83 7 5 1 1 2 3 62 2
Tổng cộng 806 54 15 17 10 24 23 19 2 11 0 0 68 5 495 28
Số liệu khảo sát tính đến 02/2007)Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty đã thực hiện bố trí sử dụng lao
động phù hợp với chuyên môn nghiệp vụđào tạo, cụ thể như phòng tổ chức nhân
sự (6 người), phòng y tế (5 người), văn phòng công ty(18 người), ban quản lý
DA(1 người)… Đây đều là những người phù hợp với công việc và chuyên môn.
Nhưng với số người ở văn phòng công ty là 18 người như vậy là thừa so với yêu
cầu của công việc, bởi vì nhiệm vụ của công việc chỉ là chủ trì các cuộc họp,
truyền đạt các ý chỉ…còn lại một số phòng ban chưa bố trí phân công theo đúng
chuyên môn đào tạo như: thị trường sản xuất chiếm 14 người đại học trong khi
trung cấp, cao đẳng thì không có những người công nhân họ mới am hiểu công
việc sản xuất bởi vậy nên bố trí người công nhân vào làm tại bộ phận này sẽ
nâng cao công tác quản lý sản xuất tại đây: Bộ phận xây dựng và bảo dưỡng số
lượng chiếm tới 83 người trong đó số phân xưởng sản xuất chỉ có 8 phân xưởng
có tổng số máy móc là 641 máy các loại và bình quân mỗi người đảm nhận 8
máy mà tỉ lệ máy hỏng hóc bình quân 10 máy/ngày. Như vậy mỗi ca có 27
người trực tại công ty để sửa chữa, nên thừa khoảng 10 người: đứng trước thực
Toàn công ty có 25 đơn vị, phòng ban và phân xưởng. Các phòng ban,
phân xưởng của công ty tổ chức sự phối kết hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện
nhiệm vụđược giao, tuy mỗi phòng ban, phân xưởng thực hiện nhiệm vụ, chức
năng riêng nhưng giữa các phòng ban phân xưởng có sự kết hợp một cách hài
Làm
khu
ô
n
Làm
ru
ộ
t
Làm
s
ạ
ch
sản xuất của máy công cụ tại công ty ta thấy phải trải qua nhiều công đoạn như:
sơđồ trên ta thấy các bộ phận có mối quan hệ mật thiết với nhau: bộ phận là
khuôn phải phối hợp với bộ phận làm ruột, nấu thép….cuối cùng mới ra một sản
phẩm máy công cụ hoàn chỉnh. Và muốn biết được sản phẩm cóđược thị trường
chấp nhận không thì lại phải thông qua bộ phận bán hàng của công ty. Ví
dụ:Phòng tổ chức nhân sự hàng năm có nhiệm vụ xây dựng các chỉ tiêu doanh
thu bán hàng chi phí lao động bình quân, lợi nhuận…của năm kế hoạch. Nhưng
để xây dựng được kế hoạch một cách hoàn thiện chính xác thì không chỉ có
phòng tổ chức nhân sự mà còn có sự phối kết hợp của phòng vật tưđể có kế
hoạch tìm kiếm thị trường, phòng giao dịch thương mại, phòng kỹ thuật để tiêu
thụ, điều chỉnh…
Như vậy, sự phối kết hợp giữa các phòng ban và phân xưởng sản xuất
không thể không kểđến sự lãnh đạo, chỉđạo của ban Giám Đốc. Sựđóng góp của
Công Đoàn, đoàn thanh niên trong công ty. Mỗi kế hoạch đặt ra đều phải được
Ban Giám Đốc thông qua và nhất trí cho tiến hành, lúc đó kế hoạch mới được
triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện kế hoạch Ban Giám Đốc luôn
tiến hành kiểm tra tiến trình công việc thực hiện tìm ra nguyên nhân và bài học
kinh nghiệm.
+ Hiệp tác về thời gian
Thời gian làm việc của công ty theo quy định của Bộ luật lao động có
nghỉ lễ và chủ nhật. Công ty áp dụng tuần làm việc 40 giờ cho bộ phận gián tiếp
tổ chức làm việc một ca( 2 kíp: kíp sáng, kíp chiều). Ngày làm việc 8 giờ.Làm
việc 5 ngày trong 1 tuần. Buổi sáng làm việc từ 7h30’ đến 11h30’. Buổi chiều từ
12h30’ đến 16h30’.
Thời gian làm việc của người lao động tổ chức như vậy là hợp lý, vì sau
khoảng thời gian làm việc như vậy người lao động có thời gian nghỉ ngơi giải
quyết nhu cầu sinh lý tự nhiên Đối với khối phân xưởng sản xuất thì tuỳ theo tính chất công việc mà
- Kỹ thuật 95
- Khác 2
2.3 Số có trình độ Cao Đẳng 13 C Nhân 4
- Kinh Tế 0
- Kỹ Thuật 9
- Khác 4
2.4 Số có trình độ THCN 69 C Nhân 4 2.5 Sơ cấp 26
2.6 CNKT 488
2.7 LĐPT 29
(Thời điểm thống kê :31/12/2006)
Nguồn phòng TC công ty năm 2006
1.3. Thực trạng điều kiện lao động
Nơi làm việc nếu được tổ chức hợp lý, thuận tiện; những trang thiết
bịđược cung cấp càng đầy đủ thì càng làm giảm được độ mệt mỏi trong lao
động, làm cho người lao động cảm thấy hứng thú trong lao động, khả năng lao
động, làm việc và năng suất lao động của người lao động càng được nâng cao.
Chính vì vậy mà công ty Cơ khí Hà Nội luôn quan tâm chú trọng tổ chức tốt nơi
làm việc.
Công ty có mặt bằng sản xuất rộng và thông thoáng, có hệ thống cây
xanh và công tác vệ sinh công nghiệp trong các phân xưởng tốt.
Do đặc điểm sản xuất đặc thù tại các phân xưởng có nguồn nhiệt lớn
như xí nghiệp đúc, xưởng gia công áp lực, và nhiệt luyện, vì việc khắc phục yếu
tố về nhiệt độđược lãnh đạo công ty hết sức quan tâm, điều này được thể hiện
bằng việc bố trí hệ thống quạt công nghiệp làm mát cho tất cả các xưởng trang
cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, cấp đủ nước uống và bố trí hệ thống nhà
tắm, nhà vệ sinh gần khu sản xuất.
1.4. Công tác đào tạo tại công ty
Xác định nhu cầu đào tạo là một trong những việc quan trọng trong quá
trình đào tạo và phát triển nhân lực vì nó là tiền đềđể thực hiện tốt các bước sau.
Việc xác định nhu cầu đào tạo có mức độ chính xác cao chương trình đào tạo
mới có hiệu quả.
Các hình thức đào tạo đang áp dụng tại công ty:
- Đào tạo trong công ty.
+đào tạo mới vào nghề
+đào tạo tại chỗ
+đào tạo nâng cao trình độ tay nghề nâng cao nâng bậc - Đào tạo ngoài công ty: Được tiến hành khi các công ty đối tác nước ngoài mời
đi theo kế hoạch của công ty hay theo chỉ thị của cấp trên. Trong những năm gần
đây công ty đã tổ chức được các lớp học sau:
+ Lớp cao học chính trị tại chức (Học viện Chính trị Quốc gia)
+ Lớp tại chức kinh tế chính trị (Kinh tế quốc dân)
+ Lớp quản trị hành chính Nhà Nước (Học viện Hành chính Quốc Gia)
+ Lớp nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Lớp sử dụng tiết kiệm điện năng trong công ty
+ Chương trình bồi dưỡng kiến thức mới về pháp luật
+ Lớp cao học kế toán – tài chính
+ Lớp bồi dưỡng kiến thức về Marketing
+ Lớp bồi dưỡng chính trị cao cấp
- Kinh phíđào tạo
Việc đưa người lao động đi đào tạo coi như một khoản đầu tư, do vậy
mà ta phải xác định chi phí của quá trình đào tạo. Công ty luôn quan tâm đến
đào tạo và phát triển của nguồn nhân lực hàng năm công ty luôn dành một khoản
nguồn kinh phí chủ yếu lấy từ quỹ dành cho đào tạo của công ty và một phần
hưởng từ Bộ công nghiệp (một số chỉ tiêu đi đào tạo ở nước ngoài).
công nhân viên nhằm động viên tinh thần lao động vàý thức trách nhiệm của
họđối với nhiệm vụđược giao. Công ty định ra các hình thức thưởng cho người
lao động như sau:
Thưởng hoàn thành kế hoạch, thưởng hàng quý và các ngày lễ, tết;
thưởng từ giá trị làm lợi, vượt chỉ tiêu, hình thức thưởng bằng cả vật chất lẫn
tinh thần như bằng khen – tiền
2. Định mức lao động
Định mức lao động trong doanh nghiệp là cơ sởđể lập kế hoạch lao
động, tổ chức sử dụng lao động phù hợp với quy trình công nghệ, nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sởđể xây dựng đơn giá tiền lương và trả
lương gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc của người lao động.
Công ty đãáp dụng phương pháp tính mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm. Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm của công ty được tính theo
công thức sau:
Tsp = Tcn + Tpv + Tql
Trong đó :
Tsp: là mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm (đơn vị tính giờ là -
người/đơn vị sản phẩm)
Tcn: là mức lao động công nghệ
Tpv:là mức lao động phụ trợ, phục vụ.
Tpl: là mức lao động quản lý
Cách tính Tcn,Tpv,Tql
a, Tcn: Tính bằng tổng thời gian lao động thực hiện các nguyên công công nghệ
sản xuất sản phẩm trong điều kiện tổ chức kỹ thuật xác định, tính theo công thức
sau