Lời nói đầu
Ngày nay trong quá trình đổi mới và phát triển, nguồn nhân lực đều đợc
thừa nhận là yếu tố quan trọng nhất, là yếu tố có tính quyết định đến sự thành bại,
uy thế, địa vị, khả năng phát triển và phát triển bền vững của tổ chức, của doanh
nghiệp. Do đó nhiều quốc gia đặt con ngời vào vị trí trung tâm của sự phát triển và
đề ra các chính sách, chiến lợc phát triển nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu của hiện
tại và tơng lai.
Đối với nớc ta đang trong thời kỳ đổi mới, đổi mới toàn diện để phát triển.
Nh nghị quyết đại hội VI của Đảng chỉ rõ Chúng ta phấn đấu xây dựng một nền
kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, theo định hớng xã hội
chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nớc
Trong nền kinh tế thị trờng mọi doanh nghiệp đều chịu sự tác động bởi một
môi trờng đầy cạnh tranh và thách đố.Để tồn tại và phát triển không có con đờng
nào khác ngoài con đờng quản trị tài nguyên nhân sự một cách có hiệu quả.Nhân
lực là tài nguyên quý giá nhất.Quản trị nhân lực là hành vi khởi đầu cho mọi hành
vi quản trị khác.Quản trị nhân lực thành công là nền tảng bền vững cho thành công
của mọi hoạt động trong tổ chức.
Với ý nghĩa to lớn này trong quá trình thực tập tại công ty TNHHNN một
thành viên Cơ Khí Hà Nội em đã chọn đề tài Phân tích thực trạng nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHHNN một thành viên Cơ
Khí Hà Nội cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm các nội dung sau:
I. Cơ sở lý luận và thực tiễn nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
II. Thực trạng tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cơ
Khí Hà Nội.
1
Phần I : Những vấn đề chung
I. Khái quát chung về công ty TNHHNN một thành viên cơ
khí Hà Nội.
1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
khí lớn.
1.4. Giai đoạn 4 (Từ năm 1986 đến 1993)
Thời kỳ này nhà máy gặp rất nhiều khó khăn do quá trình chuyển đổi cơ
chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo
định hớng XHCN.
1.5 Giai đoạn 5 (Từ năm 1994 đến 2002)
Nhà máy đã có nhiều cải tổ về mặt tổ chức quản lý, từng bớc chuyển đổi
cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm để phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị
trờng. Nhà máy chú trọng sản xuất thiết bị cơ khí lớn, sản phẩm trong giai đoạn
này là thiết bị Xi Măng lò đứng, thiết bị cho các nhà máy đờng, các loại trạm trộn
bêtông tự động, sản phẩm thép cán và một số máy công cụ làm theo đơn đặt hàng
đợc xuất sang thị trờng Mỹ
Ngày 30/06/1995 nhà máy đổi thành công ty Cơ khí Hà Nội do bộ trởng
bộ Công nghiệp nặng ký quyết điịnh. Để mở rộng thị trờng và tăng khả năng cạnh
tranh công ty đã cử nhiều đoàn thăm quan thực tập ở nớc ngoài, đồng thời đổi mới
thiết bị, công nghệ sản xuất sản phẩm theo kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật
hiện nay.
1.6 Giai đoạn (Từ năm 2003 đến nay)
Theo quyết định 89 của bộ trởng bộ công nghiệp về việc thuyên chuyển
công ty cơ khí Hà Nội thành Công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội,
theo NĐ số 55/2003/NĐ - CP ngày 28/05/2003 và NĐ số 63/2001/NĐ - CP ngày
14/09/2001.
Việc chuyển đổi doanh nghiệp là một mốc phát triển quan trọng với công
ty, chuyển đổi công ty từ hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nớc với tiêu chí
đảm bảo mục tiêu xã hội kinh tế sang hoạt động theo luật doanh nghiệp với tiêu
chí lợi nhuận. Với truyền thống tốt đẹp của mình 9 lần công ty đã đợc vinh dự đón
Bác Hồ về thăm, công ty đã có một bản cam kết nội bộ trong việc không ngừng viên
lên đạt nhiều thành tích mới, đa công ty đứng vững trong cơ chế mới.
2. Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại công
ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà Nội.
P.Bán hàng KD
XNK
P.Quản lý CLSP
P.Cung ứng vật tư
Tổng kho
TT. Thiết kế TĐH
XN chế tạo MCC-PT
XN chế tạo TBTB
XN Cơ khí chính xác
XN lắp đặt SCTB
XN. Đúc
P.TGĐ phụ trách
chất lượng và
sản phẩm máy
công cụ và Phụ
tùng
P.Quản lý SX
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
+ Phòng tổ chức nhân sự
Giúp tổng giám đốc ra các quyết định, nội quy, quy chế về lao động, tiền
lơng, tổ chức nhân sự và giải quyết những vấn đề chính sách xã hội theo quy định
của công ty.
Nhiệm vụ: Dự thảo các văn bản về tổ chức nhân sự, bổ nhiệm, miễn
nhiệm, điều động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các văn bản nội
quy về tổ chức nhân sự và giải quyết chế độ chính sách sau khi đợc tổng giám đốc
ký quyết định. Nghiên cứu đề xuất chủ trơng, biện pháp cải tiến bộ máy quản lý,
tham gia công tác thi đua khen thởng của công ty.
+ Phòng kế toán thống kê tài chính
Giúp tổng giám đốc tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các công tác thống kê, kế
phẩm.
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
3.1.Các Lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty Cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế quốc doanh hoàn toàn độc
lập có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ cho yêu cầu phát triển của nghành cơ
khí góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Trong những
năm gần đây để bắt kịp với nền kinh tế thị trờng có cạnh tranh để đảm bảo sản
phẩm sản xuất ra đợc thị trờng chấp nhận, công ty đã chủ động tìm kiếm thị trờng,
mở rộng quan hệ với nhiều bạn hàng trong và ngoài nớc.
Về lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà
Nội : - Sản xuất máy công cụ cắt gọt kim loại điều khiển trực tiếp đến lập trình
điều khiển số tự động CNC: T18A, T14L,T630A*1500, T630*3000, máy khoan
K525, máy bào B365, máy phay P12CNC, máy mài mòn, máy mài phẳng và các
loại máy theo đơn đặt hàng.
- Chế tạo các sản phẩm kết cấu thép với sản lợng 2400 tấn/năm
- Sản xuất các thiết bị ngành đờng: Máy đập mía công suất 2800kw,các nồi
nấu chân không, nồi bốc hơi, gia nhiệt, trợ tinh
- Phụ tùng thiết bị ngành xi măng.
- Phụ tùng thiết bị lẻ khác cho ngành công nghiệp nh dầu khí, giao thông,
điện lựu, thuỷ lợi
3.2. Đặc điểm của các yếu tố đầu vào.
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
Nguồn vốn : Tổng số vốn hiện nay của công ty là 156 tỷ đồng (tính đến
tháng 12 năm 2006) trong đó vốn cố định là 59 tỷ đồng chiếm chiếm 37,8%,
vốn lu động là 97 tỷ đồng chiếm 62,2%. Nguồn vốn cấp phát là vốn tự có và vốn
đi vay cha chiếm tỷ trọng lớn, vào khoảng 30%, điều này cũng xuất phát từ đặc
điểm của Công ty là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp với sản phẩm có thời
gian sản xuất dài, có giá trị lớn, chủ yếu để làm tài sản cố định, cho nên nguồn
vốn của công ty phải có tính lâu dài.
có các quy trình sản xuất khác nhau đặc trng cho từng sản phẩm. Nhng thờng đặc
điểm sản phẩm của công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà Nội thờng trải
qua các công đoạn sau:
Quy trình sản xuất sản phẩm
Hợp đồng sản xuất đợc chuyển về ban th ký hội đồng kinh doanh, đến
phòng điều động sản xuất đề ra lệnh sản xuất cho máy công cụ.Các bản thiết kể đã
có thiết kế máy đợc quay lại phòng điều động sản xuất, đến phân xởng đúc tổ chức
sản xuất, qua kiểm tra của phòng KCS tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.
Trung tâm kỹ thuật điều hành sản xuất sẽ dựa vào các quy trình sản xuất để bố trí
thiết bị máy móc cho phù hợp và chỉ đạo các phân xởng thực hiện sản xuất các sản
phẩm đúng quy trình công nghệ.
Công ty đã cố gắng tìm tòi và áp dụng quy trình sản xuất gọn nhất mang
lại hiệu quả kinh tế cao. Qua quy trình sản xuất chung và quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm máy công cụ ta thấy chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào rất nhiều
công đoạn, chỉ cần một lỗi giai đoạn nào đó là sản phẩm không đủ tiêu chuẩn chất
lợng hay làm chậm tiến độ sản xuất, tăng giá thành (chi phí), làm giảm hiệu quả
kinh doanh của công ty.
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Hội đồng
Sản xuất
Phòng
kỹ thuật
Làm
mẫu
Đúc KCSGia công
Cơ khí
Tiêu thụ
Nhập kho
thành phẩm
KCS Lắp ráp Nhập
Gia công chi
tiết
Nhập kho
bán TP
Lắp ráp Tiêu thụ
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
4. Một số kết quả đạt đợc của công ty trong những năm qua và phơng hớng
nhiệm vụ trong thời gian tới.
4.1.Tình hình sản xuất kinh doanh.
Bảng 2 :Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu KH 2006 TH 2006 TH 2005 % So sánh
1 2 3 4 5=3/2 6=3/4
1 Giá trị TSL 125.000 130.000 107.506 104 121
2 Tổng doanh thu 206.653 250.000 168.046 121 149
2.1 Doanh Thu SXCN 106.653 117.650 77.506 110 151
Tr.đó hàng XK,XK
tại chỗ
100.000 23.826 21.061
2.2.Kinh doanh thơng
mại
1.375 132.350 90.540 132 146
3 Thu nhập bình quân 1.560 1.282 113 121
4 Các khoản trích, nộp
ngân sách
12.500 8.600 145
5 Giá trị HĐ ký trong
năm
74.196 51.784 143
6 Tr.đó gối đầu cho
tiềm năng của công ty, từng bớc đa công ty tham gia vào thị trờng quốc tế.
- Hợp tác sản xuất máy công cụ chất lợng cao, bao gồm cả các loại máy công
cụ đợc CNC để cung cấp cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
- Khai thác và phát triển thị trờng tiêu thụ các thiết bị phụ tùng phục vụ cho
ngành kinh tế quốc dân nh thiết bị phụ tùng ngành đờng mía, đờng sắt,
đóng tàu thuỷ
II. Thực trạng công tác quản lý lao động tại công ty
TNHHNN một thành viên cơ khí Hà Nội.
1. Thực trạng quản lý nhân lực
1.1. Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp đợc đào tạo và hợp tác
lao động
1.1.1. Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp đợc đào tạo
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
Bảng 3:Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp đựơc đào tạo
TT Các phòng Ban
Tổng
số
Đại học Cao đẳng
Trung
cấp
Sơ
cấp
Cnkt
Cha qua
đào tạo
Kỹ S Cử nhân
Ngành
khác
Kỹ
14 XNCTMCC&PT
126 4 1 1 7 1 112
15 XNCTTBTB
203 7 1 1 3 14 177
16 XN Đúc 107 10 2 1 1 15 59 17
17 Cung ứng vật t 9 1 2 2 1 1 1 1
18 Tr.tâm TK-TĐH 14 11 2 1
19 Tr.THCNCTM 38 5 1 3 1 4 2 10 4 2 1 5
20 Tr. MNHS 8
21 XN lắp đặt SCTB 83 7 5 1 1 2 3 62 2
Tổng cộng 806 54 15 17 10 24 23 19 2 11 0 0 68 5 495 28
Số liệu khảo sát tính đến 02/2007)
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty đã thực hiện bố trí sử dụng lao động
phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ đào tạo, cụ thể nh phòng tổ chức nhân sự (6
ngời), phòng y tế (5 ngời), văn phòng công ty(18 ngời), ban quản lý DA(1 ngời)
Đây đều là những ngời phù hợp với công việc và chuyên môn. Nhng với số ngời ở
văn phòng công ty là 18 ngời nh vậy là thừa so với yêu cầu của công việc, bởi vì
nhiệm vụ của công việc chỉ là chủ trì các cuộc họp, truyền đạt các ý chỉ còn lại
một số phòng ban cha bố trí phân công theo đúng chuyên môn đào tạo nh: thị tr-
ờng sản xuất chiếm 14 ngời đại học trong khi trung cấp, cao đẳng thì không có
những ngời công nhân họ mới am hiểu công việc sản xuất bởi vậy nên bố trí ngời
công nhân vào làm tại bộ phận này sẽ nâng cao công tác quản lý sản xuất tại đây:
Bộ phận xây dựng và bảo dỡng số lợng chiếm tới 83 ngời trong đó số phân xởng
sản xuất chỉ có 8 phân xởng có tổng số máy móc là 641 máy các loại và bình quân
mỗi ngời đảm nhận 8 máy mà tỉ lệ máy hỏng hóc bình quân 10 máy/ngày. Nh vậy
mỗi ca có 27 ngời trực tại công ty để sửa chữa, nên thừa khoảng 10 ngời: đứng tr-
ớc thực trạng nh vậy công ty cần có những biện pháp khắc phục và điều chỉnh cho
phận có mối quan hệ mật thiết với nhau: bộ phận là khuôn phải phối hợp với bộ
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Làm
khuôn
Làm
ruột
Làm
sạch
Rót
thép
Cắt
ruột
Nấu
thép
Đúc
Gia công chi
tiết
Nhập kho
bán TP
Lắp ráp Tiêu thụ
Phôi mẫu
Mẫu số
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
phận làm ruột, nấu thép .cuối cùng mới ra một sản phẩm máy công cụ hoàn
chỉnh. Và muốn biết đợc sản phẩm có đợc thị trờng chấp nhận không thì lại phải
thông qua bộ phận bán hàng của công ty. Ví dụ:Phòng tổ chức nhân sự hàng năm
có nhiệm vụ xây dựng các chỉ tiêu doanh thu bán hàng chi phí lao động bình quân,
lợi nhuận của năm kế hoạch. Nh ng để xây dựng đợc kế hoạch một cách hoàn
thiện chính xác thì không chỉ có phòng tổ chức nhân sự mà còn có sự phối kết hợp
của phòng vật t để có kế hoạch tìm kiếm thị trờng, phòng giao dịch thơng mại,
Tuổi trung bình nam 39,12
Tuổi trung bình Nữ 38,99
Đến 20 tuổi 3
Tuổi từ 21 25 124
Tuổi từ 26 30 119
Tuổi từ 31 35 78
Tuổi từ 36 40 58
Tuổi từ 41 45 132
Tuổi từ 45 50 185
Tuổi từ 51 55 62
Từ 55 tuổi 31
2 Trình độ
2.1 Số có trình độ trên Đại Học 4 HĐLĐ không
BHXH
2.2 Số có trình độ Đại Học 163 C Nhân 4
- Kinh Tế 66
- Kỹ thuật 95
- Khác 2
2.3 Số có trình độ Cao Đẳng 13 C Nhân 4
- Kinh Tế 0
- Kỹ Thuật 9
- Khác 4
2.4 Số có trình độ THCN 69 C Nhân 4
2.5 Sơ cấp 26
2.6 CNKT 488
2.7 LĐPT 29
(Thời điểm thống kê :31/12/2006)
Nguồn phòng TC công ty năm 2006
1.3. Thực trạng điều kiện lao động
Nơi làm việc nếu đợc tổ chức hợp lý, thuận tiện; những trang thiết bị đợc
ngời lao động ý thức trong công việc, ý thức chấp hành nội quy về an toàn vệ sinh
lao động theo đúng phơng trâm an toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn .
Công ty đã trang cấp đầy đủ phơng tiện bảo vệ cá nhân cho ngời lao động
theo đúng quy định Nhà Nớc. Năm 2006, công ty đã chi 292.254.261đ để mua các
trang bị bảo hộ cá nhân. Hàng năm Hội đồng bảo hộ lao động đề tổ chức huấn
luyện an toàn lao động vệ sinh lao động cho ngời lao động. Năm 2006, công ty
đã tổ chức huấn luyện cho 924 lợt ngời.
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác phòng chống cháy nổ, công ty
đã trang bị lại hệ thống phòng cháy với công nghệ cao và mở lớp tập huấn bồi d-
ỡng nghiệp vụ cho ngời lao động, hớng dẫn họ sử dụng khi rủi ro xảy ra.
1.4. Công tác đào tạo tại công ty
Xác định nhu cầu đào tạo là một trong những việc quan trọng trong quá
trình đào tạo và phát triển nhân lực vì nó là tiền đề để thực hiện tốt các bớc sau.
Việc xác định nhu cầu đào tạo có mức độ chính xác cao chơng trình đào tạo mới
có hiệu quả.
Các hình thức đào tạo đang áp dụng tại công ty:
- Đào tạo trong công ty.
+đào tạo mới vào nghề
+đào tạo tại chỗ
+đào tạo nâng cao trình độ tay nghề nâng cao nâng bậc
- Đào tạo ngoài công ty: Đợc tiến hành khi các công ty đối tác nớc ngoài mời đi
theo kế hoạch của công ty hay theo chỉ thị của cấp trên. Trong những năm gần đây
công ty đã tổ chức đợc các lớp học sau:
+ Lớp cao học chính trị tại chức (Học viện Chính trị Quốc gia)
+ Lớp tại chức kinh tế chính trị (Kinh tế quốc dân)
+ Lớp quản trị hành chính Nhà Nớc (Học viện Hành chính Quốc Gia)
+ Lớp nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Lớp sử dụng tiết kiệm điện năng trong công ty
khỏe phòng chống bệnh nghề nghiệp, tổ chức duy trì phục vụ tốt (cung cấp nhiều
sách báo tài liệu có liên quan đến việc đang làm). Đây là một biện pháp hữu hiệu
để tạo động lực tinh thần cho ngời lao động, khi đời sống tinh thần đợc đảm bảo đ-
ợc nghỉ ngơi th giãn thoải mái sẽ làm cho ngời lao động yên tâm trong sản xuất,
nhiệt tình trong công việc và tránh đợc các biểu hiện mệt mỏi do Stress nghề nhiệp
gây ra.
Bên cạnh hình thức tạo động lực bằng các kích thích tinh thần, công ty Cơ
khí Hà Nội còn áp dụng một loạt các chính sách tạo động lực bằng vật chất, chủ
yếu là hình thức thởng. Hằng năm công ty tiến hành thởng cho cán bộ công nhân
viên nhằm động viên tinh thần lao động và ý thức trách nhiệm của họ đối với
nhiệm vụ đợc giao. Công ty định ra các hình thức thởng cho ngời lao động nh sau:
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
Thởng hoàn thành kế hoạch, thởng hàng quý và các ngày lễ, tết; thởng từ
giá trị làm lợi, vợt chỉ tiêu, hình thức thởng bằng cả vật chất lẫn tinh thần nh bằng
khen tiền
2. Định mức lao động
Định mức lao động trong doanh nghiệp là cơ sở để lập kế hoạch lao động,
tổ chức sử dụng lao động phù hợp với quy trình công nghệ, nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lơng và trả lơng
gắn với năng suất, chất lợng và hiệu quả công việc của ngời lao động. Công ty đã
áp dụng phơng pháp tính mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm. Mức lao
động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm của công ty đợc tính theo công thức sau:
Tsp = Tcn + Tpv + Tql
Trong đó :
Tsp: là mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm (đơn vị tính giờ là - ngời/đơn
vị sản phẩm)
Tcn: là mức lao động công nghệ
Tpv:là mức lao động phụ trợ, phục vụ.
Tpl: là mức lao động quản lý
Tql: là mức lao động quản lý
Tsx là mức lao động sản xuất (Tsx = Tcn +Tpv)
3.Tiền lơng
3.1. Các hình thức trả lơng cho tổ sản xuất trong phân xởng cơ khí.
A/ Xác định điểm theo các chỉ tiêu
Khối lợng công việc tính theo kế hoạch định mức cho các tổ và thực hiện
theo công thức: A = H/n
Trong đó: H là hệ số giờ công của tổ sản xuất thực hiện trong tháng
n là số công nhân thực hiện trong tháng
A là số giờ bình quân của mỗi ngời trong tổ
Nếu A = 200 giờ thì tổ đó đạt kế hoạch định mức và đạt 20 điểm
Nếu A >200 giờ thì phần vợt mức kế hoạch cứ 5% đợc cộng thêm 1 điểm nhng tối
đa là 30 điểm
Trờng hợp các tổ có nhiều công việc khó khăn hoặc thờng xuyên làm hàng
đơn chiếc ảnh hởng đến năng suất lao động thì hội đồng lơng sẽ xem xét bổ sung
theo thực tế trong tháng.
Tiến độ công việc
Việc đánh giá đợc tiến hành nh sau:
Hoàn thành đúng tiến độ đạt 20 điểm
Mỗi công việc bị chậm tiến độ do nguyên nhân chủ quan bị trừ mỗi lần 2
điểm, trờng hợp làm chậm tiến độ làm ảnh hởng đến thi đua của phân xởng trừ 5
điểm
Chất lợng công việc
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
Hoàn thành kế hoạch vợt mức không có sản phẩm hỏng đạt 10 điểm.
Hoàn thành thấp hơn định mức kế hoạch không có sản phẩm hỏng thì cứ thấp hơn
10% kế hoạch bị trừ đi 1 điểm. Mỗi sản phẩm hỏng bị trừ 1 điểm, nếu sản phẩm
hỏng ảnh hởng đến thi đua trừ 5 điểm
An toàn vệ sinh công nghiệp
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
Trong quá trình sản xuất công nhân không có sản phẩm hỏng trên 200 giờ
sản phẩm đợc tính 10 điểm, dới 200 giờ sản phẩm cứ 10 giờ tính 0,5 điểm, hỏng
một sản phẩm có giá trị lớn hơn 100 trừ 10 điểm. Hỏng một sản phẩm có giá trị
nhỏ hơn 100 bị trừ 5 điểm. Hỏng có tính chất hoàng loạt trừ 10 điểm.
Không giữ sạch máy và nơi làm việc bị trừ 1 điểm, vi phạm an toàn lao
động ảnh hởng đến thi đua bị trừ 5 điểm.
Không có ngời vi phạm kỷ luật lao động chấp hành tổt kỷ luật sản xuất,
không mê tín dị đoan, cờ bạc đợc cộng 10 điểm. Mỗi lần vi phạm kỷ luật nêu trên
làm ảnh hởng đến thi đua của phân xởng bị trừ 5 điểm.
Khả năng phối hợp đồng bộ.
Phối hợp giữa các khâu và các bộ phận liên quan, tinh thần giúp đỡ và t-
ơng trợ lẫn nhau đợc 10 điểm. Nhng ngợc lại nếu phối hợp không đồng bộ và thiếu
trách nhiệm thì bị trừ 1 điểm. Xác định theo bảng sau:
Điểm 100 >95 >90 >85 >80 >75 >70 >70
Hệ số 1,20 1,15 1,10 1,05 1,00 0,95 0,90 0,85
Công thức đợc tính cho công nhân sản xuất Li = L/H
Li: là lơng tháng của một công nhân
L : là lơng tháng của cả tổ
H: tổng số giờ đã quy đổi của phân xởng
D/ Xác định lơng của trởng các đơn vị
Căn cứ vào mức độ quản lý công ty chia ra làm 3 loại:
Loại 1:Đối với các xởng lớn có số công nhân viên lơn hơn 100 ngời có
nhiều đơn vị thành viên, nhiều nghành nghề, nhiều công đoạn, công nghệ phối hợp
phức tạp hoặc mang lại lợi nhuận lớn cho công ty hoặc các phòng ban rất quan
trọng chi phối hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tập hợp nhiều công nhân
viên có trình độ cao.
Loại 2: Đối với các xởng nhỏ có số công nhân viên nhỏ hơn 100 ngời
công nghệ đơn giản không có phòng xởng trực thuộc và cấp phòng ban còn lại của
công ty.
Trong đó K2 : hệ số hiệu quả của giám đốc do hội đồng lơng xác định từ 0,8
1,2
Mpgd: Mức lơng bình quân của các phó giám đốc trong tháng.
4. Quản lý nhà nớc về tiền lơng:
Theo nghị định số 59/CP (3/10/1996) của thủ tởng chính phủ về quy chế
quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh, nghị định 28 CP (28/03/1997), nghị
định 77/2000/NĐ - CP ngày 15/12/2000 về cơ chế đổi mới quản lý tiền lơng và thu
Khoa Quản lý Lao Động Trờng ĐH Lao Động Xã Hội
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Dơng Thị Thu Hà 8QL2
nhập trong các doanh nghiệp nhà nớc, các thông t 13,14,15 của bộ lao động. Theo
định mức lao động đã đăng ký và chế độ tiền lơng do nhà nớc quy định công ty đã
xây dựng đơn giá tiền lơng trên đơn vị sản phẩm và đã đợc công ty máy và thiết bị
công nghiệp duyệt.
Việc đóng và hởng chế độ BHXH, BHYT của công nhân viên vẫn đợc tính
theo lơng mới hiện hành. Đến nay công ty áp dụng thang bảng lơng của nhà nớc
theo nghị định 205/2004/NĐ- CP ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính
phủ về hệ thống thang bảng lơng và chế độ phụ cấp lơng trong công ty Nhà Nớc.
Và theo TT01/BLĐ - TBXH của bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội.
Công ty đã áp dụng phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ quản lý, cán bộ đoàn
thể nhằm tăng cờng trách nhiệm của họ đối với công việc của mình, công ty đã áp
dụng hai hình thức trả lơng.
Đối với hành chính nghiệp vụ kỹ thuật: Trả lơng theo số lịch sử định biên
và quỹ lơng giao khoán theo mức bình quân.
Đối với khối sản xuất: Đợc trả lơng theo sản phẩm nhập kho và đơn giá
sản phẩm. Nội dung trả cho khối này bao gồm các nghiệp vụ: định mức lao động,
đơn giá tiền lơng, phiếu nhập kho bán thành phẩm hoặc thành phẩm. Việc thanh
toán tiền lơng đợc thực hiện hai kỳ trong tháng.
5. Thực hiện pháp luật lao động:
5.1.Hợp đồng lao động.
Hiện nay công ty đang áp dụng 3 loại hợp đồng lao động đó là hợp đồng