BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI VĂN TUẤT THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM ðƯỜNG HÔ HẤP PHÍA
TRÊN DO VI KHUẨN CỦA MỘT SỐ GIỐNG CHÓ
NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CHÓ
NGHIỆP VỤ VÀ THỬ NGHIỆM ðIỀU TRỊ LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ñược sử dụng và
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Bùi Văn Tuất
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1. ðặt vấn ñề 1
1. 2. Mục ñích nghiên cứu 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài: 2
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Nguồn gốc của loài chó 3
2.2. Một số giống chó việt nam ñang ñược nuôi ở trung tâm 3
2.2.1. Giống chó của Việt Nam 4
2.2.2. Một số giống chó ở nước ngoài ñã ñược nuôi ở Việt Nam. 7
2.3 Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp ở chó 20
2.3.1. Cấu tạo của hệ hô hấp ở chó 20
2.3.2 Chức năng sinh lý của hệ hô hấp, phương thức hô hấp 21
2.4. Một số bệnh trên ñường hô hấp của chó 24
2.4.1 Thực trạng bệnh ở ñường hô hấp của chó 24
2.4.2. Nguyên nhân gây bệnh hô hấp ở chó 24
2.4.3. Một số bệnh hô hấp ở chó 28
PHẦN III. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU-34
3.1. ðối tượng nghiên cứu 34
3.2. Nội dung nghiên cứu. 34
3.2.1. Theo dõi dịch tễ học hội chứng viêm ñường hô hấp phía trên do vi khuẩn
gồm:
34
4.1.4. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ñường hô hấp ở chó theo giống 46
4.2. Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng ở chó nghiệp vụ khi bị mắc
bệnh viêm ñường hô hấp
47
4.2.1 Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu lâm sàng trên ñàn chó nghiệp vụ khỏe
mạnh
47
4.2.2. Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu lâm sàng trên chó nghiệp vụ mắc bệnh
viêm ñường hô hấp thể cấp tính
51
4.2.3. Một số chỉ tiêu lâm sàng trên chó nghiệp vụ mắc hội chứng viêm ñường
hô hấp thể mạn tính
53 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
4.3. Kết quả phân lập, giám ñịnh số loại và tỷ lệ các vi khuẩn hiếu khí có trong
dịch mũi của chó bị viêm ñường hô hấp phía trên.
58
4.4. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của 4 vi khuẩn hiếu khí chủ yếu có mặt
trong dịch viêm ñường hô hấp với một số kháng sinh thường dùng
59
4.4. 1. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của 4 vi khuẩn hiếu khí chủ yếu phân lập
ñược từ dịch viêm ñường hô hấp với một số kháng sinh thường dùng
59
4.4.2. Kết quả kiểm tra kháng sinh ñồ của tập ñoàn vi khuẩn có trong dịch viêm
ñường hô hấp chó bệnh với 9 thuốc kháng sinh thông dụng
Bảng 4.8: Thành phần vi khuẩn có trong dịch mũi của chó bị bệnh viêm
ñường hô hấp.
58
Bảng 4.9. Kiểm tra tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược với 9 loại
thuốc kháng sinh thường dùng
61
từ dịch viêm của chó bị viêm ñường hô hấp 61
Bảng 4.10. Kiểm tra tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có trong mẫu dịch
viêm ñường hô hấp của chó với 9 thuốc kháng sinh thường dùng. 62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm ñường hô hấp do vi khuẩn ở chó theo lứa
tuổi 41
Hình 4.2. Tỷ lệ mắc các thể viêm ñường hô hấp ở chó theo lứa tuổi . 45
Hình 4.3. Sự thay ñổi thân nhiệt của chó ở trạng thái bình thường và khi
bị bệnh thể cấp và mạn tính
56
Hình 4.4. Sự thay ñổi tần số hô hấp của chó ở trạng thái bình thường và
khi bị bệnh thể cấp và mạn tính
57
Hình 4.5. Sự thay ñổi nhịp tim của chó ở trạng thái bình thường và khi bị
bệnh cả thể cấp và mạn tính
57
gia súc, săn bắt cướp, ñánh hơi phát hiện gia súc cái ñộng dục, truy tìm tội
phạm, phát hiện ma tuý, phòng chống lâm tặc… ðất nước phát triển, ñiều kiện
sống ngày càng ñược cải thiện, mức sống người dân ngày một tăng cao, ñã tạo
tiền ñề cho phong trào nuôi ñộng vật cưng phổ biến ở nhiều gia ñình. Trong số
ñó, chó là con vật ñã ñược chọn nuôi nhiều nhất hiện nay. Tuy nhiên việc nuôi
dưỡng loài vật này ñang gặp phải không ít khó khăn, nhất là các giống chó nhập
ngoại do bệnh tật xuất hiện ngày càng phức tạp. Bệnh của chó ngoại ñã và ñã
thực sự trở thành nỗi lo cho nhiều người nuôi chúng. Một trong số những bệnh
phổ biến, gây nhiều thiệt hại nhiều cho chăn nuôi chó ngoại ñó là bệnh viêm
ñường hô hấp do vi khuẩn.
Bệnh này xảy ra trên chó ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết khá cao.
Bệnh không những làm giảm tỷ lệ nuôi sống mà ñiều quan trọng hợn nữa là nó
làm tổn thương cơ quan khứu giác – một trong những cơ quan quan trọng nhất
của chó nghiệp vụ. Bệnh ñã giảm hiệu quả làm việc ñặc biệt làm mất khả năng
ñánh hơi của chó nghiệp vụ.
Chính các vấn ñề nêu trên cho thấy: việc nghiên cứu tìm ra nguyên nhân
cũng như các biện pháp phòng trị bệnh viêm ñường hô hấp do vi khuẩn của chó Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
ngoại nhập ñang là vần ñề cần thiết. Với mục ñích góp phần làm giảm thiệt hại
kinh tề do bệnh viêm ñường hô hấp gây ra ở chó, ñồng thời cũng bổ xung thêm
vào các tài liệu nghiên cứu, giảng dạy những bệnh về ñường hô hấp của chó
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Thực trạng bệnh viêm ñường hô hấp
phía trên do vi khuẩn của một số giống chó nuôi tại trung tâm nghiên cứu
chó nghiệp vụ và thử nghiệm ñiều trị”.
1. 2. Mục ñích nghiên cứu
Theo ðỗ Hiệp (1994) chó ñược xếp vào ngành có xương sống, lớp có vú,
bộ ăn thịt, họ canidae, giống canis, loài chó. Trong giống canis có thể gặp một
số loài.
Theo những số liệu nghiên cứu về di truyền phân tử thì chó có thể ñược
thuần dưỡng từ chó sói khoảng 100.000 năm trước. ðược biết ñến là loài ñộng
vật có ngoại hình ña dạng nhất trong các ñộng vật có vú, từ chó tí hon
Chihuahua chỉ nặng vài kilogam ñến những giống chó khổng lồ như chó St.
Bernard’s, chó Great Dane mà cân nặng của chúng có thể ñạt ñến hơn 100 kg
“German Sheperd Dog American Kennel Club”. American Kennel Club.
Retrieved 2010 – 12 – 28.
Charles Darwin giả thiết rằng chó nhà có nguồn gốc tử nhiều loài chó
khác nhau. Konrad Lorenz lại ủng hộ ý kiến cho cho rằng hầu hết các giống chó
hiện nay bắt nguồn từ loài Golden jackal, một giống chó có kích thước trung
bình sống ở vùng bắc và ñông bắc của châu Phi, ñông nam, trung âu, trung ñông
và ñông nam á, còn nguồn gốc từ sói chỉ có ở những giống chó thuộc phía bắc
châu âu. Theo ông thì chó sói chỉ lai tạo với chó Jackal ở Bắc cực khi mà con
người có mặt ở ñây nhằm tăng cường khả năng chống lạnh của giống chó Jackal
mà thôi. Mặc dù một cuộc ñiều tra trên diện rộng của các nhà khoa học hiện ñại
cho rằng chó bắt nguồn từ loài sói ở Châu Á, vẫn còn có nhiều người tin rằng nó
còn có nguồn gốc từ những loài chó cổ khác nữa.
2.2. Một số giống chó việt nam ñang ñược nuôi ở trung tâm
Hiện nay, ở nước ta có 2 nhóm giống chó ñang ñược nuôi chính: chó của Việt
Nam và chó nhập từ nước ngoài. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
2.2.1. Giống chó của Việt Nam
Phú Quốc tỉnh Kiên Giang Cần Thơ tháng 3 năm 2004 thì giống chó Phú Quốc là
giống chó sinh sống phổ biến trên ñảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang - Việt Nam.
Theo Count Henry Van Bylandt người Hà Lan ghi trong cuốn Dogs of all Nations.
Hình dạng tổng thể bề ngoài của một con chó săn, nhưng có ñầu và ñường nét nặng nề
hơn. ðầu khá dài, sọ hơi gồ, da có nếp nhăn, mõm khá lớn, chiếm phân nửa tổng chiều
dài của ñầu. Mắt màu hung, ánh lên vẻ hoang dã. Mũi ñen, lỗ mũi hơi rộng. Quai hàm
khoẻ và dài, môi ñen, hàm răng phát triển rất tốt và cắn rất khít. Tai thẳng, hình dáng
giống như vỏ ốc lật ngược, dựng ñứng nhưng không nhọn lắm, mặt trong của tai ít
lông. Cổ rất dài và mềm mại, rộng dần về phía vai. Bụng rất thon, ñùi rất cơ bắp. Cẳng
chân dài, thẳng và khoeo khá thẳng. Bàn chân duỗi ra, ngón ít cong, ñế chân cứng.
ðuôi rất linh hoạt và ngắn, cong tròn lên lưng, chóp ñuôi gần như chạm vào lưng.
Lông rất ngắn và mọc rậm trên khắp cơ thể, ở giữa lưng và từ vùng thắt lưng ñến vai,
lông mọc ngược thành một dải dài, hướng về phía ñầu, dài hơn, cứng hơn so với phần
lông còn lại tạo thành xoáy trên lưng. ðây là một trong những ñặc trưng của chó Phú
Quốc. Màu lông phổ biến là màu vàng, hung, ñen Giống chó Phú Quốc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
d. Giống chó Lào
Giống chó Lào
Giống chó Lào thường gặp ở vùng trung du, miền núi, lông xồm, màu hung có
2 vệt trắng trên mí mắt, có tầm vóc trung bình: cao 60 – 65cm, nặng 18 – 25kg. Chó
ñực thành thục khi 16 – 18 tháng tuổi. Chó cái 13 – 15 tháng.
Ngoài 04 giống chó kể trên hiện trong thực tế còn có nhiều giống chó lai do
quá trình tạp giao giữa các giống chó. Con lai mang nhiều mầu sắc và hình thái
khác nhau ñược cộng ñồng gọi là chó tạp.
2.2.2. Một số giống chó ở nước ngoài ñã ñược nuôi ở Việt Nam.
a. Giống Berger ðức (German Shepherd dog)
Theo V.N. Dubro (1996) German Shepherd là giống chó có nguồn gốc từ ðức,
ñược phát hiện ñầu tiên tại Berlin (năm 1889) là giống Berger lông ngắn và tại
Hanover (năm 1882) là giống Berger lông dài.
Có giả thuyết cho rằng Berger ðức là giống chó ñược tạo ra từ sự tạp giao tự
nhiên giữa chó chăn cừu và chó sói. Theo David Alderton, 1993 thì Chó Berger ðức
khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn và cơ bắp phát triển. Chó German Shepherd có
tính ổn ñịnh rất cao về trí tuệ và sự hài hoà giữa phần trước và phần sau của cơ thể. Có
chiều dài lớn hơn chiều cao, cơ thể có chiều sâu. Có những ñường nét mềm mại chứ
không góc cạnh - cứng nhắc, vẻ vững chắc chứ không mảnh mai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9 Giống Rottweiler
Một số người tin rằng loại chó ðức này có nguồn gốc từ Bavarian Bouvier. Một
số tác giả khác lại cho là nó có nguồn gốc từ Roman Molossians mang ñến ðức trong
thời kỳ Ý xâm lược. Vào thời kỳ trung ñại, loài chó dũng mãnh này sẵn sàng bảo vệ
bầy ñàn và bảo vệ dân làng chống lại những tên cướp trong làng ở Wurtemberg, ðức.
Người Butcher ñã giữ lại giống chó này và như một báu vật. Trong suốt thời kỳ ðại
chiến thế giới thứ I, loài chó Rottweiler ñã phục vụ trong quân ñội của ðức. Giống chó
này ñã ñược chính thức công nhận vào năm 1966 và trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới
trong thập niên 70.
Giống chó Rottweiler thường có bộ lông màu ñen với những ñốm vàng trên má,
trên mắt, trên mõm, bên dưới cổ, trên ngực trước, chân và phần gần móng chân. ðầu
khoẻ, rộng, hộp sọ lồi ở mức ñộ vừa phải, mũi rộng, thẳng, hình chữ nhật, hàm khoẻ,
môi sát, mắt hình quả hạnh ñào, màu sẫm. Tai dài có hình tam giác, tai rủ xuống dưới
ñầu. Thân rắn chắc, cổ chắc, ngực rộng. ðuôi thường bị cắt ngắn (còn 1 ñến 2 ñốt).
Chó Rottweiler có thân hình to lớn và mạnh mẽ. Con ñực cao 61 - 69cm, nặng 43 -
59kg, con cái cao 56 - 63cm, nặng 38 - 52kg. Hệ cơ bắp phát triển rất tốt, tuy vậy
thực sự thích nước. Labrado là giống chó ñáng tin cậy, rất thân thiện và yêu mến trẻ nhỏ
cũng như hoà ñồng với các giống chó khác. Chúng cần chủ quan tâm và xem chúng như
một thành viên trong gia ñình. Hiện nay Labrado ñược huấn luyện ñể ñi săn, theo dõi, tìm
kiếm ñồ vật, canh gác, làm chó nghiệp vụ phát hiện ma tuý, dắt người mù, tìm kiếm cứu
nạn, thậm chí là kéo xe. Labrado có thân hình vừa phải, rắn chắc, khoẻ, thân hình khá dài,
với bộ lông ngắn, cứng. Lông của chúng thẳng, mịn không gợn sóng. Với màu phổ biến là
ñen, vàng và sôcôla, ñôi khi còn gặp màu bạc hoặc xám. Con ñực cao 56 - 61cm, nặng
27- 34kg, con cái cao 53 - 58cm, nặng 25 - 34kg. Labrado là ñầu rộng, mũi dày và hàm
sắc bén. Mắt màu hạt dẻ hoặc màu nâu ñỏ toát lên ñầy vẻ thông minh. Cấu trúc xương ở
các chi rất rắn chắc, giữa các ngón chân có màng giúp chúng bơi lội dễ dàng.
d. Giống chó Doberman Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
Doberman là giống chó có nguồn gốc từ nước ðức, nó ñược phát hiện ra năm
1860. Chúng ñược yêu thích bởi tính thông minh tuyệt vời của chúng trong rất nhiều
công việc khác nhau. Từ lâu trong các cuộc thi chó, Doberman ñã ñược thừa nhận là
những con chó tuân lệnh bậc nhất cũng như khả năng tuyệt vời trong các công việc
như: ñánh hơi tìm ñồ vật, ñồ buôn lậu, ma tuý. Doberman cũng ñược công nhận như
những anh hùng thời chiến, vì chúng ñã cứu hàng ngàn người trong thế chiến II.
Giống chó Dalmatian
e. Giống chó Great Dane
Nguồn gốc xuất xứ: Trên một số ñồng tiền Hy lạp cổ từ năm 36 trước Công
nguyên ñã thấy xuất hiện hình ảnh một loại chó rất giống với loài Great Dane (GD)
ngày nay. GD còn ñược biết ñến như là thần Apollo của các loài chó (ñẹp trai nhất!!!).
Hiện tại Great Dance ñang giữ kỷ lục Guinness là giống chó cao nhất thế giới :con ñực
cao 80 -90cm, nặng 50 – 70kg; con cái cao 70 - 80cm, nặng 45 – 60kg Giống chó Great Dane Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
Vào năm 407 sau Công nguyên, vùng Gaul của ðức, một phần nước Ý và Tây
ban Nha ngày nay bị xâm lăng bởi tộc người Alan ñến từ châu Á. Họ có mang theo
những con chó to lớn và mạnh mẽ. ðặc biệt là ở ðức, nơi mà những con chó khổng lồ
Giống chó English bulldog
English bulldog có nguồn gốc từ giống Mastiff châu Á cổ, tuy nhiên chúng chỉ
thực sự phát triển tại nước Anh. English bulldog có thân hình chắc nịch nhưng to
ngang và thấp. Chiều cao 30 – 40cm, con ñực nặng 25 – 28kg, con cái 20 – 22kg, yếm
dầy, vai rộng, cơ bắp hướng về phía trước, ñầu to và rộng, khuôn mặt ngắn với nhiều
nếp gấp bùng nhùng, mõm ngắn, hếch, to và thường có màu ñen ñể lộ chiếc mũi với
hai lỗ mũi rộng, hai mắt tròn, sậm màu, hơi cụp xuống về phía ñuôi mắt và cách xa
nhau. Hai tai mọc cao, nhỏ và mỏng gấp lại nhìn giống như hai cánh hoa. Bốn chân
chắc khoẻ. ðuôi ngắn có thể thẳng hoặc xoắn lại. Bộ lông ngắn, dày và mượt, lớp da
mềm tạo nên các nếp gấp ở quanh ñầu, cổ và vai. Có rất nhiều màu lông khác nhau:
toàn trắng, toàn ñỏ, vàng nâu hoặc vện nâu, ñốm. English bulldog dễ bị mắc bệnh khi
thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh.
Tính cách sôi nổi, dũng cảm, chịu ñựng, cân bằng tốt, Bulldog không dễ dàng
từ bỏ mục tiêu. Mặc dù có vẻ bề ngoài dữ dằn nhưng Bulldog lại rất trìu mến, ñiềm
tĩnh và thân thiện. Chúng rất khéo quan hệ và chơi với trẻ con, luôn trung thành với
chủ của mình.
Giống chó này không chỉ thích hợp ñể làm cảnh mà còn có thể sử dụng làm chó
bảo vệ, chó cảnh sát hay quân ñội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16
kẻ ñịch. Chó ñực có thể phối giống lúc 20 tháng tuổi; chó cái có thể sinh sản lúc 16
tháng tuổi.
Chó Cavalier King Charles Spanniel
I. Giống chó Pug
Chó Pug
Giống chó Pug có nguồn gốc là một giống chó cảnh từ Viễn ðông, ñược nuôi
rộng rãi ở nhiều nước ñể làm cảnh vì tầm vóc nhỏ, ngộ nghĩnh, loại rất thông minh
hiền lành, yêu mến trẻ em. Những người yêu thích chó cảnh trong nước cũng ñã nhập
giống chó này vào Việt Nam ñể nuôi làm cảnh. Chó có tầm vóc nhỏ, cao 30 – 33cm;
dài 50 – 55cm; nặng 5 – 8 kg.
Bộ lông mịn, màu nâu nhạt hoặc vàng xẫm; khoang mắt chia thuỳ; tai cụp; ngực
sâu; thân chắc lẳn; ñuôi ngắn và cuộn, thân thiện với mọi người, yêu mến trẻ em nên
ñược nuôi làm cảnh.