Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chứng xeton huyết trên đàn bò sữa cao sản nuôi tại trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ ba vì - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
…0O0…
TRẦN VĂN KHOA
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CHỨNG XÊ TÔN
HUYẾT TRÊN ðÀN BÒ SỮA CAO SẢN NUÔI TẠI TRUNG TÂM
NGHIÊN CỨU BÒ VÀ ðỒNG CỎ BA VÌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học: Tiến sỹ Chu ðức Thắng

HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoàn rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc và mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn.
Tác giả luận văn Trần Văn Khoa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
vii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
ix
1. MỞ ðẦU
1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
………………………… …………….……………………….1
1.2 MỤC TIÊU

ñàn bò sữa tại Trung tâm nghiên cứu bò và ñồng cỏ Ba Vì……………… 33
3.3.2. ðiều tra tỷ lệ thức ăn tinh, thô xanh trong khẩu phần ăn của bò mắc
chứng xê tôn huyết………………………………………………… …………33
3.3.3. Tỷ lệ mắc chứng xê tôn huyết trên ñàn bò nuôi tại Trung tâm nghiên cứu
bò và ñồng cỏ Ba Vì………………………………………………………… 33
3.3.4. Theo dõi các triệu chứng lâm sàng của bò mắc chứng xêton huyết… 33
3.3.5. Hàm lượng xê tôn trong máu, nước tiểu và sữa……………… ……… 33
3.3.6. Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ở bò sữa mắc chứng xe tôn huyết … 33
3.3.7. ðánh giá sản lượng sữa của bò mắc chứng xêtôn huyết…………….… 33
3.3.8. ðiều trị thử nghiệm chứng xeton huyết ở bò sữa…………………….….33
3.4 Phương pháp nghiên cứu………………………………………………… 33
3.4.1 Phương pháp ñiều tra khảo sát…………….………………………….… 33
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu phân tích…………………………………………34
3.4.3 Phương pháp phân tích mẫu…………………………………………… 34
3.4.4. Xây dựng phác ñồ ñiều trị thử nghiệm…… ……………………………34
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu………………………………………………36
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
37

4.1. THỰC TRANG CHĂN NUÔI BÒ SỮA TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
BÒ VÀ ðỒNG CỎ BA
37
4.1.1. Cơ cấu ñàn bò sữa 37
4.1.2. Thực trạng chăn nuôi bò sữa tại TT nghiên cứu bò và ñồng cỏ Ba Vì 38
4.2. TỶ LỆ MẮC CHỨNG XETON HUYẾT TRÊN ðÀN BÒ SỮA NUÔI TẠI CÁC TRẠI CỦA
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v



vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HF Holstein Frireian
VSV vi sinh vật
AXBBH Axít béo bay hơi
ATP Adenosine triphosphate
N Nitơ
NPP Nitơ phi protein
UFL Unité Fourragère du Lait
NE Net Energy
PDI Protéines Digestibles dans l’Intestine
Pð Phác ñồ
TN Thí Nghiệm
ðC ðối chứng
VCK Vật chất khô
Cs Cộng sự
ðVTĂ ðơn vị thức ăn
TTNC Trung tâm nghiên cứu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viiiDANH MỤC CÁC SƠ ðỒ

Hình 1. Quá trình tạo ra thể xeton ở tế bào gan………………………………… 17
Hình 2. Sự hình thành và vận chuyển các thể xê tôn…………….………….19
Hình 3. Mối quan hệ chuyển hóa Lipits và gluxit……………………….… 20
Hình 4. quá trình hình thành các thể xê tôn trong cơ thể……………… ….28 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1. MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Chăn nuôi bò sữa xuất hiện ở Việt Nam từ những năm ñầu của thế kỷ
XX. Tuy nhiên ngành chăn nuôi bò sữa mới thực sự trở thành ngành sản xuất
hàng hóa từ những năm 1990 trở lại ñây. Sữa là loại thực phẩm giàu giá trị
dinh dưỡng rất cần thiết cho con người và ñược coi là loại thực phẩm gần
như hoàn hảo. Nhu cầu về sữa của người dân ngày một tăng cùng với sự phát
triển của nền kinh tế ñất nước. Trong giai ñoạn 2001 -2010, chăn nuôi bò sữa
Việt Nam ñã có những bước tiến mạnh mẽ với sự phát triển cả về số lượng lẫn
chất lượng, hiện ñã có nhiều tỉnh, thành trong cả nước phát triển chăn nuôi bò sữa,
nhiều giống bò sữa có năng suất chất lượng cao ñã ñược nhập và nuôi tại các vùng
sinh thái khác nhau, ñưa số lượng bò sữa tăng lên từ năm 2000 là 35.000 con, năm
2006 là 113.000 con, tăng lên 142.700 con vào năm 2011, tăng bình quân cả giai
ñoạn (2001-2011) là 14,57%. Tổng sản lượng sữa tươi trong cả nước cũng tăng
lên, giai ñoạn (2001-2011) sản xuất ñược 2.259.749 tấn, năm 2011 ñạt 343.500
tấn, tăng gấp 5,31 lần so với năm 2001. Sữa tươi bình quân ñầu người ñạt 3,5 kg
sữa tươi/người/năm.
Năng suất sản lượng sữa của ñàn bò lai HF tăng từ 3,97 tấn/chu kỳ năm
2006 lên 4,4 tấn/chu kỳ năm 2010 và bò HF ñã tăng tăng từ 5,2 tấn/chu kỳ năm
2006 lên 6,27 tấn/chu kỳ 305 ngày năm 2010. Năng suất sữa trung bình cả nước
là 4,05 tấn/chu kì. ðối với một số bò sữa chuyên dụng như ñàn nhân giống, ñàn
hạt nhân có khẳ năng cho sữa từ 5900- 7800 kg sữa/chu kỳ (Viện Chăn nuôi).
Mặc dù chăn nuôi bò sữa những năm qua ñã có bước phát triển và ñem lại
hiệu quả kinh tế cao cho nhiều hộ dân, nhưng cũng không ít cơ sở chăn nuôi bò
sữa không mang lại hiệu quả và ñã bị phá sản, theo Nguyễn Xuân Trạch (2003),
chăn nuôi bò sữa không phải là nghề truyền thống nên kinh nghiệm và kỹ thuật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 32. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 MỘT SỐ TƯ LIỆU VỀ BÒ SỮA VIỆT NAM
2.1.1 Giống bò sữa HF (Holstein Frireian – HF)
ðây là một giống bò sữa nổi tiếng nhất Hà Lan, ñược nuôi phổ biến trên
thế giới. Bò HF thuộc nhóm bò Bostaurus primigenus – Hollandicus. Theo tài
liệu của hội giống bò Mỹ, bò lang trắng ñen của Mỹ, Canada có nguồn gốc từ
Frislan (Hà Lan) và một số ít vùng Holstein (ðức). Vì vậy, chúng có tên ghép
của hai ñịa phương nói trên (ðinh Văn Cải, 2009). ðây là giống bò tốt thích nghi
ở nhiều vùng khí hậu khác nhau trên thế giới mặc dù có nguồn gốc ôn ñới nhưng
ñã ñược lai tạo thành những dòng có thể nuôi ñược cả những nước nhiệt ñới. Bò
ñực giống tốt nặng 950 – 1000 kg, bò cái nặng 450 – 600 kg. Bê sơ sinh nặng 37 –
40 kg. Sản lượng sữa bình quân 5000 – 6000 lít/ chu kỳ vắt sữa 300 ngày, tỷ lệ mỡ
sữa 3,2 – 3,7%.
Bò có ngoại hình ñặc trưng cho bò sữa là thân hình tam giác, phần sau sâu
hơn phần trước, thân hẹp về phía trước giống như cái nêm. Bầu vú phát triển, da
mỏng ñàn hồi tốt, Lông màu ñen xen các vệt trắng ñặc biệt, có vòng ñai trắng sau
bả vai và lồng ngực. Tại Pháp giống bò này có năng suất sữa trung bình
6000kg/con/chu kỳ và tại Việt Nam năng suất sữa ñạt 5000kg/con/chu kỳ (Vũ
Văn Nội và cs, 2002).
2.1.2 Giống bò Jersey
ðược tạo ra bằng phương pháp lai giữa bò Normandie với bò ñịa phương ở
ñảo Jersi – nước Anh. Là giống bò ñược tạo ra ở vùng khí hậu ôn hòa. Bò ñực giống
trưởng thành nặng 650 – 700 kg. Bò cái 360 – 400kg, bê sơ sinh 25-30kg. Năng suất

con, sản lượng sữa ñạt 350.000 tấn, ñáp ứng ñược hơn 40% nhu cầu tiêu thụ sữa
của người dân trong nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5

2.2 ðẶC ðIỂM TIÊU HÓA VÀ CẤU TẠO DẠ DÀY LOÀI NHAI LẠI
2.2.1 Cấu tạo dạ dày bò sữa
Bò sữa thuộc loại ñộng vật nhai lại, dạ dày ñược chia làm 4 túi (4 ngăn) bao
gồm: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế. 3 túi phía trước gọi chung là dạ dày
trước. Dạ dày trước không có tuyết tiết dịch vị, chỉ có tế bào phụ tiết dịch nhầy. Túi
thứ tư gọi là dạ dày múi khế - Dạ dày thực sự có các tuyến tiêu hóa. Dung tích dạ
dày kép rất lớn: ở bò 140-230 lít, bê: 95-150 lít (Nguyễn Xuân Tịnh và Cs, 1996).
Dạ cỏ: Là túi lớn nhất chiếm hầu hết nửa trái của xoang bụng, từ cơ hoành
ñến xương chậu. Dạ cỏ chiếm 85 – 90% dung tích dạ dày, 75% dung tích ñường
tiêu hóa, có tác dụng tích trữ, nhào lộn và lên men phân giải các loại thức ăn.
Thức ăn sau khi nuốt xuống dạ cỏ, phần lớn ñược lên men bởi các vi sinh vật.
Chất chứa trong dạ dày cỏ có khoảng 850 – 930g nước/kg nhưng tồn tại ở hai
tầng, tầng lỏng chứa nhiều tiểu phần thức ăn mịn lở lửng còn phần trên khô hơn
chứa nhiều thức ăn tích thước lớn. Ngoài chức năng lên men dạ dày cỏ còn có
chức năng hấp thu. Các axít béo bay hơn sinh ra từ quá trình lên men vi sinh vật
ñược hấp thu qua vách dạ cỏ vào máu trở thành nguồn năng lượng cho vật chủ.
Dạ tổ ong: Là phần kéo dài của dạ cỏ niêm mạc ñược cấu tạo trông giống
như tổ ong, có chức năng ñẩy thức ăn rắn và các thức ăn chưa ñược nghiền nhỏ
trở lại dạ cỏ, ñồng thời các thức ăn dạng nước vào dạ lá sách.
Dạ lá sách: Có niêm mạc gấp nếp là nơi hấp thu các axít béo bay hơn.
Dạ múi khế: Có hệ thống tuyến phát triển mạnh mẽ và có chức năng như
dạ dày ñơn, thức ăn ñược tiêu hóa bằng dịch vị.
2.2.2 Tiêu hóa thức ăn trong dạ dày bò sữa

là những VSV có lợi, không gây ñộc hại cho gia súc, chúng ñược cảm nhiễm từ bên
ngoài vào qua thức ăn, nước uống và truyền từ gia súc trưởng thành sang bê con.
Theo nhiều tác giả thì những quần thể VSV trong dạ cỏ bao gồm: vi khuẩn
(10
9
vi khuẩn/1g chất chứa dạ cỏ), protozoa (10
6
protozoa/1g chất chứa dạ cỏ),
ngoài ra còn một số chủng nấm (Fungi). Dạ cỏ là cơ quan hấp thu chính ở ñộng
vật nhai lại. Ước tính khoảng 70% thức ăn mang năng lượng ñược hấp thu vào
dạ cỏ (Trần Cừ và Cù Xuân Dần, 1975; Kay R., 1983).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7

Những vi khuẩn có mặt trong dạ cỏ ñóng vai trò quan trọng trong tiêu hóa
và hấp thu các chất dinh dưỡng. Trong dạ cỏ có tới 200 vi khuẩn cộng sinh và có
sự phân chia về chức năng. Chúng có nhiệm vụ phân giải xelluloza, tinh bột,
ñường ñơn và các sản phẩm phân hủy như axit lactic, succilic, axit foocmic
(Kurilov N.V. và Krotkova A.P, 1979).
Những vi sinh vật yếm khí bắt buộc hoặc tùy ý tìm thấy ở dạ cỏ môi trường
thuận lợi nhất. Giữa các loại vi sinh vật có quan hệ cộng sinh và có sự phân chia
chức năng riêng. Nếu một nhóm vi sinh vật không có những ñiều kiện ñể phát triển
ở một khẩu phần ăn nào ñó và chết dần ñi thì ñiều ñó sẽ dẫn ñến sự thay ñổi cả
thành phần của nhiều nhóm vi sinh vật khác (Kay R., 1983). Kết quả là quá trình
tiêu hóa thức ăn bị rối loạn, mất cân bằng và cơ thể rơi vào trạng thái bệnh lý.
* Quá trình tiêu hóa Gluxit
Theo nhóm tác giả Kurilov N.V. và Krotkova A.P, 1979); Nguyễn Văn
Kiệm và cs, 2005, chất xơ bao gồm nhiều nhóm, nhưng chủ yếu có 2 nhóm là

Ở loài nhai lại Glucose chỉ là sản phẩm trung gian, axit béo bay hơi
(AXBBH) là sản phẩm phân giải cuối cùng trong quá trình lên men.
Trong một ngày ñêm ở dạ cỏ của bò lượng AXBBH ñược tạo thành có giá
trị năng lượng khoảng 10.000-15.000 Kcal. Quá trình tiêu hóa này ñược thực
hiện bởi hệ VSV trong dạ cỏ (Phùng Quốc Quảng và cs, 2003.
Theo Nguyễn Văn Kiệm và cs, 2005, dưới tác dụng của hệ VSV dạ cỏ
chất xơ bị phân giải thành α-Glucose ñi theo 2 hướng:
Tích lũy thành Glycogen trong protozoa, ñây là con ñường phụ.
Lên men là con ñường chủ yếu. Lên men là quá trình phân giải Glucose
một cách phức tạp diễn ra trong ñiều kiện yếm khí và diễn ra trong tế bào VSV.
Trong quá trình này các phần từ ñường Glucose ñược phân giải thành các
AXBBH. ðối với bản thân tế bào VSV thì ñây là cách khai thác năng lượng ñể
sống, quá trình lên men là quá trình tạo ATP cho VSV, còn các AXBBH là sản
phẩm thải loại của VSV sau khi ñã dùng Glucose. Những axit béo này là những
dinh dưỡng hết sức cần thiết ñối với ñộng vật nhai lại sau khi ñược hấp thu vào
máu và ñược sử dụng trực tiếp vào quá trình dinh dưỡng của loài nhai lại tổng
hợp các axit amin, cung cấp năng lượng, tổng hợp lipit sữa và một phần trở
thành Glucose ở gan.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9

Theo E.R.Orskov, 1998, lên men chất xơ có ba ñặc ñiểm quan trọng là:
VSV lên men chất xơ rất mẫn cảm với môi trường axit dạ cỏ; ðộ pH tốt nhất cho
quá trình lên men từ 6,4 – 7,0; Tốc ñộ sinh trưởng của VSV lên men xơ giảm khi
ñộ pH giảm xuống 6,2 và hoàn toàn dừng lại khi ñộ pH là 6 hoặc thấp hơn. ðiều
này rất quan trọng khi xem xét ñể phối hợp các loại thức ăn khác nhau trong
khẩu phần một cách tốt nhất.
Dạ cỏ của loài nhai lại có ñộ pH thích hợp 6,5 – 7,5 pH này có thể thay ñổi

Xuân Trạch và cs, 2006; Nguyễn Văn Bình và cs, 2007).
Theo nhóm tác giả trên cho biết trong dạ cỏ, tinh bột ñược phân giải dễ
dàng hơn nhiều so với chất xơ. Nguồn gốc và trạng thái lý học của tinh bột có
ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ phân giải. Dưới tác dụng của enzyme VSV trong dạ
cỏ, tinh bột ñược thủy phân dần dần tạo thành các dextrin phức tạp khác nhau,
các dextrin tiếp tục hình thành mantoza, sau ñó là glucoza, cuối cùng là AXBBH
và không bay hơi.
Tuy nhiên các loại ñường cũng tìm thấy trong thức ăn thực vật, nó chiếm
tỷ lệ tới 30%. ðường bị chuyển hóa tích cực ở dạ cỏ bởi các vi khuẩn và các
ñộng vật nguyên sinh tạo thành các loại ñường ñơn giản có thể hấp thu ñược.
Sau ñó tạo thành AXBBH và không bay hơi.
Hầu hết các chất ñường trong tinh bột ñược lên men ở dạ cỏ (khoảng
80%). Sự lên men yếm khí nhanh chóng này sẽ tạo ra nhiều axit lactic. Các axit
này ñược các vi khuẩn sử dụng và chuyển hóa thành axit propionic.
Giữa ñộng vật dạ dày kép và ñộng vật dạ dày ñơn có sự khác biệt quan
trọng trong quá trình tiêu hóa gluxit. Ở ñộng vật dạ dày ñơn, glucose là sản phẩm
cuối cùng của sự phân giải ñược thể hấp thu vào máu, trong khi ñó ở ñộng vật dạ
dày kép glucose là sản phẩm trung gian và còn tiếp tục ñược phân giải ñến
những sản phẩm cuối cùng là các AXBBH (Phùng Quốc Quảng và cs, 2003).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11
Các sản phẩm chủ yếu của quá trình tiêu hóa các gluxit là các AXBBH
bậc thấp, chủ yếu là axit axetic, axit propionic, axit butyric và một lượng nhỏ các
axit isobutyric, valeric, isovaleric.
* Quá trình tiêu hóa các hợp chất chứa Nitơ
Ở dạ cỏ các quá trình phân giải protit thực vật và ñộng vật thành peptit,
axit amin và amoniac, ñồng thời có quá trình tổng hợp protit vi khuẩn có giá trị
sinh học cao. Thức ăn giàu protit có nhiều ở các hạt ñậu, hạt ngũ cốc, bột cá, bột

Quá trình tiêu hóa protit trong dạ cỏ diễn ra như sau:
Ban ñầu các VSV tấn công, phân giải protit của thức ăn thành axit amin. Các
axit amin ñược các nhóm VSV khác sử dụng ñể tổng hợp thành protein của chúng
hoặc ñược phân giải tiếp thành amoniac, các gốc cacbon và hydro, sau ñó ñược sử
dụng làm nguồn năng lượng. Protein VSV ñược chuyển xuống phần sau của dạ dày.
Tại ñây diễn ra quá trình phân giải và ñược cơ thể hấp thu. Ngoài ra cũng có một
phần protit của thức ăn không bị các VSV dạ cỏ tấn công, phân giải. Chúng ñược
chuyển xuống phần sau của dạ dày và ruột tiếp tục quá trình tiêu hóa bình thường.
Amoniac hình thành trong quá trình phân giải protit của thức ăn có thể
ñược một số chủng loại VSV tổng hợp thành các AXBBH hoặc tổng hợp nên
protein VSV. Sự tấn công, phân giải của VSV vào các chất chứa Nitơ dẫn tới sự
hình thành một khối lượng khí amoniac rất lớn. Lượng khí amoniac thừa này
trộn lẫn trong khối các chất chứa tại dạ cỏ.
Trong sinh khối protein VSV có khoảng 80% là protein thật có chứa ñầy
ñủ axit amin không thay thế với tỷ lệ cân bằng, phần còn lại chủ yếu là nitơ có
trong axit nucleic. Protein thật của VSV ñược tiêu hóa khoảng 80-85% ở ruột.
Cứ mỗi kg chất hữu cơ ñược lên men trong dạ cỏ tạo ñược 140-150g protein
VSV (Andre Théwis, 2002).
Khi nguồn thức ăn ñược bò sữa ăn vào có tỷ lệ thích hợp với các hydrat
cacbon thì một lượng lớn khí amoniac ñược các VSV sử dụng ñể tổng hợp nên
nguồn ñạm (protein) của cơ thể VSV nhờ phản ứng amin hóa với một xetoaxit
ñược tạo thành từ quá trình lên men gluxit.
NH
3
+ R- CO- COOH
Trans aminnaza
R-CHNH
2
-COOH + O
Như vậy, quá trình tổng hợp protein của VSV tiến hành song song với

của ñường tiêu hóa. VSV dạ cỏ cũng có khả năng tổng hợp lipit, kể cả một số
axit có chứa các axit béo lạ (có mạch nhánh và mạch lẻ) và các axit này sẽ có
mặt trong sữa và mỡ cơ thể vật chủ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14
Khả năng tiêu hóa lipit của dạ cỏ rất hạn chế. Cho nên khẩu phần nhiều
lipit sẽ cản trở tiêu hóa xơ và giảm thu nhận thức ăn do lipit bám vào VSV dạ cỏ
và các tiểu phần thức ăn làm cản trở quá trình lên men. ðối với phụ phẩm xơ
hàm lượng lipit trong ñó rất thấp nên dinh dưỡng của gia súc nhai lại ít chịu ảnh
hưởng của tiêu hóa lipit trong dạ cỏ. Trong dạ cỏ có 2 quá trình trao ñổi mỡ có
liên quan với nhau ñó là: sự phân giải lipit trong thức ăn và sự tổng hợp mới lipit
của VSV (Phùng Quốc Quảng và cs, 2003).
2.2.3 Quá trình chuyển hóa gluxit, lipit và protein ở bò sữa
2.2.3.1 Quá trình chuyển hóa gluxit
Gluxit là hợp chất hydratcacbon có chứa nhóm aldehyt hoặc xeton ở
monosacarit hoặc tạo thành những chất như vậy khi bị thủy phân, là những chất
ñường bột, chất xơ, là nguồn dinh dưỡng quan trọng hàng ngày của mọi cơ thể
sinh vật. Trong cơ thể ñộng vật chỉ chiếm 2% VCK, nhưng nó ñóng vai trò rất
quan trọng. Gluxit là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể kể cả người và
ñộng vật (1g gluxit khi oxy hóa hoàn toàn cho 4,1 kcal), ñặc biệt là ñộng vật nhai
lại thì hầu hết nhu cầu năng lượng là từ gluxit. Gluxit còn là chất dự trữ năng
lượng ñầu tiên (trước cả protein và lipit). Năng lượng từ gluxit chiếm 60 – 70%
nhu cầu năng lượng của cơ thể, gluxit chiếm khoảng 2% khối lượng khô của cơ thể
mà phần lớn ở dạng glucose trong máu. (Nguyễn Văn Kiệm và cs, 2005).
Ở loài nhai lại gluxit ñược hấp thu vào máu chủ yếu dưới dạng các AXBBH
hấp thu qua vách dạ cỏ, phần còn lại dưới dạng các ñường ñơn ñược hấp thu ở ruột
non. Theo Phùng Quốc Quảng và Nguyễn Xuân Trạch, 2003 các AXBBH sinh ra
trong dạ cỏ ñược hấp thu và ñược cơ thể sử dụng vào các mục ñích khác nhau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status