Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do vi khuẩn staphylococus aureus gây nên trên đàn gà ross 308 nuôi tại trung tâm nghiên cứu gia cầm thụy phương và biện pháp phòng trị - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LƯU XUÂN PHÚC
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆNH DO VI
KHUẨN STAPHYLOCOCUS AUREUS GÂY NÊN TRÊN ðÀN GÀ
ROSS 308 NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY
PHƯƠNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Lưu Xuân Phúc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

ii
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản luận văn này trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Nga, TS. Sử Thanh Long và tập thể ban lãnh đạo,
cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương, giáo
viên bộ môn Ngoại Sản – Khoa Thú y trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội,
Bộ môn vệ sinh thú y – Viện thú y đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể cán bộ nhân viên
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương, các anh chị và bạn đồng nghiệp
đã quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, làm đề tài
và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã chia sẻ, động viên tôi
trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Tác giả luận văn
Lưu Xuân Phúc

1.2.4. Bệnh tích 19
1.2.5. Chẩn đoán bệnh 20
1.2.6. Biện pháp phòng trị bệnh 22
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 24
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

iv

2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 24
2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 25
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
2.2. Nội dung nghiên cứu 27
2.2.1. Xác định tỷ lệ nhiễm S. aureus trên gà Ross 308. 27
2.2.2. Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do Sta. aureus gây ra ở
gà 27
2.2.3. Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh 28
2.3. Vật liệu nghiên cứu 28
2.4. Phương pháp nghiên cứu 28
2.4.1. Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm bệnh do Sta. aureus gây nên
trên đàn gà 28
2.4.2. Phương pháp theo dõi triệu chứng lâm sàng của gà bị bệnh 28
2.4.3. Phương pháp xác định bệnh tích đại thể 28
2.4.4. Phương pháp phân lập vi khuẩn Staphylococus gây bệnh cho
gà Ross 308 29
2.4.5. Phương pháp xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của
chủng vi khuẩn. 32
2.4.6. Phương pháp thử nghiệm hiệu lực của 3 phác đồ điều trị bệnh cho gà 33
2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu 33


vi

DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG

Bảng 4.1. Tỷ lệ nhiễm Sta. aureus trên đàn gà Ross 308 nuôi tại Trung tâm
nghiên cứu gia cầm Thụy Phương 34
Bảng 4.2. Tỷ lệ nhiễm Sta. aureus theo tuổi gà 35
Bảng 4.3 Tỷ lệ nhiễm Sta. aureus ở gà theo phương thức nuôi 37
Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm Sta. aureus ở gà theo mùa vụ 39
Bảng 4.5 Triệu chứng lâm sàng theo các giai đoạn tuổi 42
Bảng 4.6. Bệnh tích lâm sàng của gà Ross 308 bị nhiễm Sta. aureus 46
Bảng 4.7. Kết quả phân lập vi khuẩn Sta. aureus từ gà Ross 308 nhiễm bệnh
47
Bảng 4.8. Một số đặc tính của vi khuẩn Sta. aureus phân lập được 47
Bảng 4.9 Kết quả kháng sinh đồ 49
Bảng 4.10. Kết quả điều trị bệnh do S. aureus gây ra ở gà Ross 308 51

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

vii
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ðỒ

STT TÊN HÌNH TRANG

Hình 1: Hình thái vi khuẩn Sta. aureus 6
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm Sta. aureus theo tuổi gà 36
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm Sta. aureus ở gà theo phương thức nuôi 39

1 Sta. aureus Staphylococcus aureus
2 TSA Tryptic soy agar
3 SE Staphylococcal enterotoxin
4 % Phần trăm
5 µm Micromét
6
0
C
Độ C
7
mm
Minimét
8 kg Kilôgam

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là nước có hơn 70% dân số làm nông nghiệp với hai ngành
sản xuất chính: trồng trọt và chăn nuôi. Trong đó, chăn nuôi đã và đang trở
thành ngành mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp, góp phần quan trọng vào
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Trong những năm gần đây, chăn nuôi gia cầm đang chiếm một vị trí
quan trọng và luôn được quan tâm hàng đầu vì nó có khả năng đáp ứng nhanh
nhu cầu thực phẩm phục vụ cho con người.
Thịt và trứng gia cầm là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, tương đối
đầy đủ và cân bằng về các axit amin thiết yếu, đồng thời dễ chế biến, dễ ăn,

cứu liên quan đến sự có mặt của Sta. aureus trên thực phẩm.
Qua thời gian theo dõi tình hình dịch tễ tại Trung tâm nghiên cứu gia
cầm Thụy phương và một số địa phương chúng tôi thấy trên đàn gia cầm đặc
biệt là gà Ross 308 có nhiều biểu hiện của bệnh do Sta. ureus như viêm khớp,
viêm gan có ổ áp xe trên gan, viêm da… Tuy tỷ lệ chết vì bệnh này không cao
nhưng khi gia cầm nhiễm bệnh thường phải loại thải vì đó là những gia cầm
được nuôi làm giống, đặc biệt khi gà trống bị mắc bệnh còn dẫn đến tỷ lệ
phôi, tỷ lệ ấp nở giảm rõ rệt.
Để phòng trị bệnh này ngoài việc áp dụng các biện pháp vệ sinh an toàn
sinh học cần phải phân lập và hiểu biết về đặc tính của vi khuẩn
Staphylococus để từ đó có thể có biện pháp giảm thiểu những thiệt hại do
bệnh gây nên. Xuất phát từ thực tiễn này chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh do Sta. aureus gây nên trên ñàn gà
Ross 308 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương và biện
pháp phòng trị”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

3

2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- Xác định được tỷ lệ nhiễm bệnh do Sta. aureus gây ra trên đàn gà
Ross 308 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương theo lứa tuổi,
phương thức nuôi, mùa vụ.
- Xác định được một số đặc điểm bệnh lý, lâm sàng bệnh do Sta. aureus
gây ra trên đàn gà Ross 308 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương.
- Phân lập vi khẩn Sta.aureus trên gà nghi mắc bệnh.
- Xác định khả năng mẫn cảm của vi khuẩn phân lập được với kháng
sinh và đưa ra phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học

Aerococcus và Gemella) và giống kị khí (Peptococcus, Peptostreptococcus,
Ruminococcus, Coprococcus và Sarcina). Họ Micrococcaceae gồm bốn
giống: Micrococcus, Stomacoccus, Planococcus và Staphylococcus. Những
đặc tính khác nhau của cầu khuẩn Gram (+) gồm: sự sắp xếp của tế bào, hiếu
khí bắt buộc, kị khí tuỳ nghi hay vi hiếu khí, kị kí bắt buộc, phản ứng
catalase, sự hiện diện cytochromes, sản phẩm lên men từ quá trình kị khí,
peptidoglycan, axít teichoic trong thành tế bào vi khuẩn (Scott E. M. và cs,
2000) [41].
Phân loại của vi khuẩn Staphylococcus như sau:
Giới: Prokaryote
Phân loại: Firmicute
Lớp: Firmibacteriales
Họ: Micrococceae
Giống: Staphylococcus
Loài: aureus
Hiện nay có 32 loài Staphylococcus trong đó phổ biến nhất là loài Sta.
aureus.
Năm 1871, Von Recklinghausen, nhà khoa học người Đức lần đầu tiên
theo dõi cầu khuẩn trong thận từ một bệnh nhân chết do nhiễm trùng máu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

5

Năm 1880, Alexxander Ogston (bác sĩ phẫu thuật người Scốt-len) và
Louis Pasteur đã chứng minh áp xe viêm mủ là do cầu khuẩn gây ra. Ogston
đã theo dõi hai loại cầu khuẩn: một loại tạo thành chuỗi gọi là Streptococcus
và một loại đứng thành chùm gọi là Staphylococcus. Ogston tin tưởng vào sự
khám phá của mình và đặt tên cho cầu khuẩn đứng chùm là Staphylococcus.
Ogston được công nhận là người khám phá và đặt tên cho tụ cầu –
Staphylococcus vào năm 1882.
Hình 1: Hình thái vi khuẩn S. aureus
1.1.2.2. Cấu trúc
Cấu trúc kháng nguyên của Sta. aureus rất phức tạp. Một số chủng có
giáp mô chứa glucosaminouronic acid, manosaminouronic acid, lysine,
glutamic acid, glycine, alanine hoặc glucosamine. Vi khuẩn có nhiều men và
độc tố, dựa vào đó có thể phân loại độc lực và tính chất gây bệnh như
hyaluronidase (yếu tố lan truyền), deoxyribonuclease, fibrinlysin, lipase,
protease, hamolysin, leukocidin, độc tố gây hoại tử da (dermonecrotic toxin),
độc tố gây dung huyết, độc tố gây tróc da (exfoliative toxin) và độc tố ruột
(enterotoxin).
1.1.3. Phân loại Sta. aureus
Để phân loại Sta. aureus có thể dựa vào những căn cứ sau:
1.1.3.1. Dựa vào kháng nguyên
Dựa vào hiện tượng ngưng kết với huyết thanh đỏ, người ta chia thành
18 type huyết thanh của Sta. aureus.
Dựa vào phương pháp miễn dịch học, người ta phân tích được tụ cầu có
các kháng nguyên:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

7

- Kháng nguyên Polysaccharide A ở vách gồm có 1 mucopeptide và 1
acide ribitol teichoic.
- Kháng nguyên protein ở ngoài vách.
1.1.3.2. Dựa vào phage

Staphylococcus hominis
Staphylococcus warneti
Cùng 16 chủng tụ cầu khuẩn khác không hiện diện ở người.
1.1.4. Tính chất nuôi cấy
Sta. aureus là những vi khuẩn hiếu khí, đôi khi yếm khí tùy tiện, dung
huyết dạng beta. Khi nuôi cấy hiếu khí sau 24 giờ ở 37
0
C, vi khuẩn hình thành
khuẩn lạc dạng S tròn, trơn, đường kính từ 1 – 3 mm, có màu trắng hoặc màu
vàng. Vi khuẩn phát triển tốt khi nuôi cấy từ 18 – 24 giờ trên môi trường
thạch máu.
Trong Sta. aureus có enzyme catalase phân giải oxy già giải phóng oxy
và nước:
catalase
H
2
O
2
H
2
O + O
2

Sta. aureus cho phản ứng đông huyết tương dương tính do chúng tiết ra
enzyme coagulase. Đây được xem là tính chất đặc trưng của Sta. aureus, là
tiêu chuẩn để phân biệt Sta. aureus với các tụ cầu khác. Có hai dạng
coagulase: coagulase - cố định (bound coagulase) gắn vào thành tế bào và
coagulase - tự do (free coagulase) được phóng thích khỏi thành tế bào. Có hai
phương pháp để thực hiện thử nghiệm coagulase là thực hiện trên lam kính và
trong ống nghiệm. Phương pháp lam kính giúp phát hiện những coagulase -

0
C, nhưng tạo sắc tố tốt ở 20
0
C, pH từ 7,2 – 76.
1.1.5. Sức ñề kháng
Tụ cầu Sta. aureus tương đối chịu nhiệt và thuốc sát khuẩn. Ở điều kiện
thường, nhiệt độ 70
0
C chết trong 1 giờ; 80
0
C chết trong 10 – 30 phút; 100
0
C
chết trong vài phút. Vi khuẩn đề kháng với sự khô hạn và đóng băng, ở nơi
khô ráo vi khuẩn sống trên 200 ngày. Vi khuẩn có thể tồn tại ở môi trường có
nồng độ NaCl cao.
Một số chất sát trùng như axit phenic 3 – 5% diệt vi khuẩn trong 5 – 10
phút; formol 1% diệt vi khuẩn trong 1 giờ. Cồn 70
0
diệt vi khuẩn trong vài
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

10
phút, cồn nguyên chất không có tác dụng diệt tụ cầu khuẩn. Nơi khô, lạnh vi
khuẩn có sức đề kháng tốt.
Ngoại độc tố do tụ cầu Sta. aureus sản sinh ra có sức đề kháng mạnh
với nhiệt độ.
Vi khuẩn Sta. aureus nhạy cảm với sự thay đổi kháng sinh.
Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [5] cho biết: vi khuẩn Sta. aureus có sức
đề kháng cao và có khả năng sống một thời gian dài trên môi trường nuôi cấy

C trong 30 phút (Trần Linh Thước, 2002) [12].
Ở 121
0
C trong 28 phút thì những SE vẫn giữ được hoạt tính sinh học
(khi thí nghiệm trên mèo) (Naomi Balaban và Avraham Rasooly, 2000) [34],
Tính kháng nhiệt của SE trong thực phẩm cao hơn so với trong môi
trường nuôi cấy (Yves Le Loir và cs, 2003) [50].
* Phân loại ñộc tố SE
Số loại SE khác nhau ở nhiều tài liệu khác nhau tùy thuộc vào năm phát
hiện và vai trò của các SE trong các vụ ngộ độc thực phẩm do tụ cầu (Yves Le
Loir và cs, 2003) [50].
Do số lượng SE khá lớn nên rất cần thiết phải phân loại và sắp xếp
chúng. Năm 1962, người ta đã đưa ra hệ thống sắp xếp các độc tố theo bảng
chữ cái (Mary S. K. và Mc Killip J. L., 2002) [32].
Đầu tiên 5 loại SE được tìm thấy và phân loại dựa vào tính kháng
nguyên của chúng, đó là độc tố A (SEA), độc tố B (SEB), độc tố C (SEC),
độc tố D (SED) và độc tố E (SEE). Trong đó, SEC được chia thành SEC1,
SEC2, SEC3. Sau đó, các SE mới cùng với các gen tương ứng được tìm thấy
và đánh dấu từ SEG đến SER và SEU (seg-ser, seu) (Jogensen H. J. và cs,
2004) [30].
Không có độc tố SEF vì F là kí tự dùng để chỉ TSST-1 (Scott E. M. và
cs, 2000 [41]; Fueyo J. M. và cs, 2000 [25]). Tuy nhiên sự liên quan giữa các
SE mới này đến các vụ ngộ độc thì chưa rõ.
Hiện nay hầu hết các bộ test thương mại chỉ thích hợp để xác định các
độc tố từ SEA đến SEE là các độc tố thường gặp nhất trong các vụ ngộ độc
(Capucine Letetre và cs, 2003 [19]; Jorgensen H. J. và cs, 2004 [30]).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

12
Theo Rosec J. P. và Gigaud O. (2002) [38] thì có khoảng 5% các vụ

13
Tremaine M. T. và cs (1993) [47] cho biết, SEA được biểu hiện ở giữa
pha hàm mủ, nhưng không bị điều hoà bởi gen điều hoà agr. Ngược lại độc tố
SEB, SEC và SED lại đòi hỏi chức năng điều hoà của gen agr để biểu hiện tối đa.
ðộc tố B:
Theo Johns và Khan, 1988 [29], vùng mã hoá của gen B chứa 900
nucleotide. Đoạn đầu protein của SEB gồm 267 amino acid (31.400 dalton) và
gồm một đầu peptid N - tận cùng là 27 amino acid tạo một SEB hoàn chỉnh.
Gen ent-B là một nhiễm sắc thể trong một số chủng Sta. aureus phân lập từ
các trường hợp ngộ độc thực phẩm. Tuy nhiên Shalita và cs, (1977) [42] lại
cho rằng: trong chủng vi khuẩn khác, gen này được mang bởi một plasmid
750 kb.
Vị trí gắn kết thụ thể trên tế bào T có một hốc nông (khoang cạn) hình
thành bởi doamains và phân tử MHC lớp II gắn kết gần kề (Papageorgiou và
cs, 1998 [35]).
Fields và cs, (1996) [24] cho biết: Việc phân tích vị trí gắn kết điểm thụ
thể tế bào T (TCR) của độc tố SEB, SEA và SEC2 thấy có sự khác biệt có ý
nghĩa, mà có lẽ giải thích cho khả năng của mỗi siêu kháng nguyên gắn kết
vào chuỗi V - β đặc hiệu.
ðộc tố C: là một nhóm những protein bảo tồn cao có phản ứng chéo
miễn dịch (Bergdoll và cs, 1965) [14].
Ba kháng nguyên phân biệt dưới nhóm C là SEC1, SEC2 và SEC3.
Gen entC3 gồm 801 bp và mã hoá một đoạn protein gồm 267 amino acid
chứa một đầu peptid tín hiệu gồm 27 amino acid. Cấu trúc gen entC2 chứa
một cấu trúc đọc mở 801 bp, mã hoá một đầu 267 amino acid. SEC2 được
hình thành do sự di chuyển peptide tín hiệu, chứa 239 amino acid. Đầu tận
cùng C của 3 loại độc tố này đã được xác định, ngoại trừ một amino acid bảo
tồn được thay thế trong SEC3 (Hovde C. J. và cs, 1990 [27]).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


ðộc tố H: Theo Su Y. C. và Wong A. C. (1995) [44], SHE là một loại
độc tố được phát hiện gần đây có trong lượng phân tử 27.000 dalton. Chuỗi
amino acid đầu tận cùng NH2 thì khác thường và thử nghiệm khuyếch tán
miễn dịch không phát hiên phản ứng chéo giữa SHE và các độc tố xác định
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

15
trước đó. Do vậy sự tương đồng với clade I là 36- 38%, điều đó cho thấy rằng
SHE là một độc tố ruột không được xác định rõ ràng.
ðộc tố I: Munson và cs, 1998 [33] cho biết: Gene ent I mã hoá một tiền
protein 242 amino-acid. Trình tự tín hiệu của tiền độc tố I được tách ra thành
một độc tố có 218 amino-acid. SEI có sự tương đồng thấp nhất với các gene
độc tố khác mặc dù nó có sự tương đồng đối với clade I cao hơn clade II.
ðộc tố J: Đặc điểm của độc tố D mã hoá trên plasmid được biểu hiện ở
trạng thái đọc mở mã hoá cho một độc tố chưa được xác định trước đây, đã
được xác định là SEJ. Trạng thái đọc mở của SED và SEJ được dịch mã
ngược chiều và được tách bởi một vùng hoạt động chứa 895 nucleotide có
một sự lặp lại đảo ngược hoàn chỉnh, với mỗi phần lặp lại có chiều dài 21
nucleotide. Protein SEJ dự đoán có 269 amino acid có trình tự tương đồng
đáng kể với SEA, SEE và SED (64 - 66%).
1.2. Bệnh do vi khuẩn Sta. aureus gây ra
Bệnh do Sta. aureus gây ra tương đối phổ biến ở gia cầm, thường tác
động đến xương, dây chằng, khớp, đặc biệt ở phần ống chân và khuỷu chân.
Ngoài ra có thể gặp một số bệnh tích ở da, xương ức, túi lòng đỏ, tim, xương
ống, mí mắt và các u hạt ở gan, phổi. Hiện tượng nhiễm trùng được đặc trưng
bởi sự tăng sinh và thâm nhiễm tế bào ái toan ở dây chằng, màng hoạt dịch và
một số cơ quan khác. Vi khuẩn S. aureus gây bại huyết khiến cho gà đẻ chết ở
thể cấp tính, thường gặp trong điều kiện thời tiết nóng và ghép với bệnh tụ
huyết trùng.
Bệnh gây nhiều thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi gà và gà tây đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status