1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
ĐOÀN THỊ MỸ HƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI
CỦA MUỖI AEDES AEGYPTI VÀ MỐI LIÊN QUAN
ĐẾN SỐT DENGUE/ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
TẠI TỈNH ĐẮC LẮC, (2004 - 2008)
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
BUÔN MA THUỘT – 2009 BUÔN MA THUỘT - 2009 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả
cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào
5
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
Chương 1
- TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
1.1.
Lịch sử bệnh và ñặc ñiểm sinh thái của véc tơ truyền bệnh
sốt dengue/ sốt xuất huyết dengue
3
1.1.1. Vài nét về lịch sử bệnh 3
1.1.2. Đặc ñiểm sinh thái của véc tơ truyền bệnh sốt
dengue/ sốt xuất huyết dengue
4
1.2.
2.3. Thiết kế nghiên cứu 18
2.4. Phương tiện và vật liệu nghiên cứu 18
2.4.1. Phương tiện, vật liệu, kỹ thuật ñiều tra muỗi và bọ
gậy
Ae. aegypti
.
18
2.4.2. Phương tiện và vật liệu nghiên cứu bệnh nhân 20
2.4.3.
Phương tiện và vật liệu phân lập vi rút Dengue 212
.4.4. Phương tiện nghiên cứu các yếu tố khí hậu 21
2.5. Phương pháp xử lý số liệu 21
2.6. Giới hạn của nghiên cứu
23
6
tỉnh Đắc Lắc, (2004-2008)
453.2.2. Mối liên quan của chỉ số muỗi, bọ gậy
Ae. aegypti
với số mắc Sốt dengue/ sốt xuất huyết dengue
47
Chương 4
- BÀN LUẬN
504.1. Đặc ñiểm sinh thái của muỗi, bọ gậy
Ae. aegypti
tại tỉnh
Đắc Lắc (2004-2008).
50
4.1.1. Phân bố muỗi và bọ gậy
Ae. aegypti
theo không gian
và thời gian
50
4.1.2. Mối liên quan của chỉ số muỗi và bọ gậy
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
1.1. Tình hình SXH toàn cầu, (1956-1995) 7
1.2. Số liệu mắc chết do SD/SXHD trên toàn cầu, (1999-2001) 8
1.3. Số mắc và chết do SD/SXHD ở Đông Nam Á, (1990-1997) 8
1.4. Số mắc và chết SD/SXHD/100.000 dân ở Việt Nam, 9
(1998 – 2004)
1.5. Số mắc và chết do SD/SXHD tại các tỉnh Tây Nguyên, 10
(1998-2003)
3.1. Chỉ số mật ñộ muỗi (con/nhà) tại các ñiểm ñiều tra, (2004-2008) 24
3.2. Chỉ số nhà có muỗi (%) tại các ñiểm ñiều tra, (2004-2008) 25
3.3. Chỉ số nhà có bọ gậy (%) tại các ñiểm ñiều tra, (2004-2008) 26
3.4
.
Chỉ số dụng cụ có bọ gậy (%) tại các ñiểm ñiều tra, (2004 -2008) 27
3.5. Chỉ số Breteau tại các ñiểm ñiều tra theo năm, (2004-2008) 28
3.6.
Diễn biến các chỉ số muỗi, bọ gậy và các yếu tố khí hậu 34
theo tháng tại tỉnh Đắc Lắc, (2004-2008)
3.7. Tỷ số nguy cơ của yếu tố khí hậu với chỉ số mật ñộ muỗi, 35
phân tích ñơn biến
3.8. Tỷ số nguy cơ của yếu tố khí hậu với chỉ số mật ñộ muỗi, 36
phân tích ña biến
3.9. Tỷ số nguy cơ của yếu tố khí hậu với chỉ số nhà có muỗi, 37
phân tích ñơn biến
3.10. Tỷ số nguy cơ của yếu tố khí hậu với chỉ số nhà có muỗi, 38
47
theo tháng tỉnh Đắc Lắc, (2004-2008)
3.20. Tỷ số nguy cơ của chỉ số muỗi với số mắc SD/SXHD 47
3.21. Diễn biến số mắc, các chỉ bọ gậy theo tháng tại tỉnh Đắc Lắc, 48
(2004-2008)
3.22. Tỷ số nguy cơ của chỉ số bọ gậy với số mắc SD/SXHD 48
9
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình/ Tên hình/ biểu ñồ Trang
Biểu ñồ
2.1. Bản ñồ hành chính tỉnh Đắc Lắc, năm 2006 18
3.1. Diễn biến chỉ số mật ñộ muỗi trung bình (con/nhà) 30
tại các ñiểm ñiều tra theo tháng, (2004 - 2008)
3.2.
Diễn biến CSNCM trung bình tại các ñiểm ñiều tra 31
theo tháng, (2004 - 2008)
3.3.
Diễn biến CSNBG trung bình tại các ñiểm ñiều tra 32
theo tháng, (2004 - 2008)
3.4.
Ae : Aedes
BI : Chỉ số Breteau
BN : Bệnh nhân
BMT : Buôn Ma Thuột
CS : Cộng sự
CSMĐM : Chỉ số mật ñộ muỗi
CSNCM : Chỉ số nhà có muỗi
CSNBG : Chỉ số nhà có bọ gậy
CSDCBG : Chỉ số dụng cụ chứa nước có bọ gậy
RR : Tỷ số nguy cơ (Risk Ratio)
SD : Sốt Dengue
SXHD : Sốt xuất huyết Dengue
TP : Thành phố
TTYTDP : Trung tâm y tế dự phòng
VSDT : Vệ sinh Dịch tễ
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
(World Health Organization) 11
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt Dengue/ Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi
rút Dengue
gây ra. Bệnh lây truyền qua trung gian là muỗi Aedes, thuộc phân
giống Stegomyia, trong ñó Aedes aegypti là véc tơ gây dịch quan trọng nhất.
Dengue/ sốt xuất huyết Dengue, nhất là dự báo dịch bệnh ñể chủ ñộng trong
phòng chống, ñề tài “Một số ñặc ñiểm sinh thái của muỗi Aedes aegypti và
mối liên quan ñến sốt Dengue/ sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Đắc Lắc,
2004-2008” ñược triển khai với hai mục tiêu:
1. Mô tả một số ñặc ñiểm sinh thái của muỗi Aedes aegypti tại tỉnh
Đắc Lắc.
2. Xác ñịnh mối liên quan của các chỉ số muỗi với sốt Dengue/ sốt
xuất huyết Dengue tại tỉnh Đắc Lắc.
13
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lịch sử bệnh và ñặc ñiểm sinh thái của véc tơ truyền bệnh sốt
Dengue/ sốt xuất huyết Dengue
1.1.1 Vài nét về lịch sử bệnh
Sốt Dengue/ sốt xuất huyết Dengue (SD/SXHD) là bệnh lây do muỗi
truyền. Lâm sàng SD/SXHD ñược biết từ trên 200 năm nay. Đầu tiên là 2 vụ
dịch ở Cario và Batavia- Indonesia năm 1779 và Philadenphia năm 1780.
Năm 1906, Bancroft ñã chứng minh véc tơ truyền bệnh là Aedes aegypti.Từ
năm 1920 nhiều dịch lớn không gây tử vong xảy ra ở Hy Lạp, Nam Phi,
Châu Úc, Nhật, Mỹ. Năm 1944-1945, Sabin phân lập ra vi rút ở Hawai và
New Guinea (type 1 và 2). Năm 1954 Florancis Quintos và cộng sự mô tả
bệnh Philippines, là bệnh ở thành phố, ña số trường hợp mắc là ở khu người
nghèo, bệnh chỉ xảy ra vài tháng trong 1 năm. Năm 1956, dịch lớn xảy ra ở
Mannila, Philippines trẻ em mắc nhiều, bắt ñầu bằng sốt, có hội chứng xuất
huyết và suy sụp về tuần hoàn, tỷ lệ tử vong khoảng 10%. Ở Thái Lan dịch
xảy ra nặng ở Băng Cốc. Cũng năm này Hammon và Sather phân lập 2 type
trên thực ñịa và trong phòng thí nghiệm cho thấy muỗi Aedes aegypti chủ yếu
thích ñẻ trứng vào nơi nền tối có màu ñặc biệt yêu thích như ñỏ và ñen hơn
màu sáng. Bọ gậy Aedes nhìn chung sống ở nơi nước sạch và không bị ô
nhiễm. Giai ñoạn trước trưởng thành của muỗi vào khoảng 7 ngày trong ñiều
kiện nhiệt ñới [26], trong ñiều kiện phòng thí nghiệm nhiệt ñộ ở 25,2 -25,5
o
C
và ñộ ẩm 88% là 17,1 ± 0,56 ngày [20].
15
Muỗi Aedes cái hút máu chủ yếu ban ngày với 2 thời ñiểm hoạt ñộng
hút máu mạnh nhất là sáng sớm và ngay sau khi mặt trời lặn. Chúng thích ñậu
nghỉ ở những nơi tối trong nhà. Muỗi trưởng thành có thể tìm thấy 50 mét
xung quanh ổ, với khoảng cách bay tối ña khoảng 200 mét từ ổ bọ gậy/ lăng
quăng [26].
Sự phân bố của Ae. aegypti chịu ảnh hưởng nhiều của khí hậu, khí hậu
và thời tiết thuận lợi cho sự sinh sản và phát của véc tơ truyền bệnh và dịch
phát triển là: Lượng mưa trung bình từ 200-300mm, nhiệt ñộ không khí trung
bình 20-30
0
C và ñộ ẩm 80-90% [12].
1.1.2.2. Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái của véc tơ truyền bệnh
Mỗi ñịa phương với ñặc ñiểm ñịa lý và phong tục tập quán khác nhau
ảnh hưởng ñến sự sinh sản của muỗi Ae. aegypti [1]. Đã có một số công trình
nghiên cứu khoa học về sự biến ñộng của muỗi và các chỉ số bọ gậy Aedes
aegypti theo không gian và thời gian. Song các nghiên cứu này hầu hết là mô
tả diễn biến theo thời gian tại các ñịa phương khác nhau, chưa tìm hiểu sâu về
sinh thái của muỗi, nhất là mối liên hệ với các yếu tố của môi trường. Trước
tình trạng thay ñổi khí hậu toàn cầu việc tìm hiểu ñặc ñiểm sinh thái của muỗi
là rất quan trọng trong công tác dự báo tình tình dịch bệnh SD/SXHD.
thị trấn. Các chỉ số muỗi Aedes aegypti biến ñộng theo thời gian, chủ yếu cao
vào mùa mưa, những năm có dịch cao hơn những năm không có dịch và tỷ số
này tương quan thuận với lượng mưa [14].
Nhìn chung, các nghiên cứu trong nước nói chung và tại Tây Nguyên
nói riêng của nhiều tác giả Vũ Sinh Nam, Đặng Tuấn Đạt, Nguyễn Ái
Phương, Hoàng Anh Vường tại vùng Tây Nguyên trong thời gian trước về
muỗi Aedes aegypti và vai trò truyền bệnh SD/SXHD cho thấy loài Aedes
aegypti có mặt hầu hết ở các ñiểm ñiều tra, nhưng gặp chủ yếu ở thị trấn và
17
thành phố. Muỗi phát triển quanh năm với ñỉnh cao vào mùa mưa ở vùng Tây
Nguyên. Từ các nghiên cứu này, có thể nói rằng rõ ràng các chỉ số vectơ này
liên quan với ñiều kiện khí hậu.
1.2. Tình hình SD/SXHD và mối liên quan với các chỉ số muỗi, bọ gậy
Ae. aegypti.
1.2.1. Tình hình mắc bệnh SD/SXHD trên thế giới và trong nước
Gần 3 tỷ người trên hành tinh hiện ñang sống trong vùng có vi rút lưu
hành, phần lớn là nơi có khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới.
Thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) từ 1975 ñến 1995 về sự
phân bố SD/SXHD trên toàn cầu ghi nhận 102 nước thuộc 5 khu vực của
WHO ghi nhận có bệnh nhân (BN). Trong ñó Châu Mỹ có 42 nước có dịch
SD/SXHD lưu hành và là khu vực có SD/SXHD lưu hành thường xuyên, tiếp
ñến là khu vực Tây Thái Bình (29 nước), Châu Phi (20 nước), Đông Nam Á
(7 nước) và Phía Đông Địa Trung Hải (4 nước) [24].
Khu vực Đông Nam Châu Á và Tây Thái Bình Dương, 3 nước có dịch
lưu hành nặng nề là Thái Lan, Malaysia và Việt Nam, gần ñây những vùng
mới cũng báo cáo dịch SD/SXHD như Bu Tan và Đông Ti Mo [6],[37],[42].
Bệnh SD/SXHD trước kia ñược xem là bệnh ở khu vực ñô thị, nhưng
ngày nay bệnh xảy ra ở khu vực nông thôn, ven biển và miền núi.
Bảng 1.1. Tình hình SXH toàn cầu, (1956-1995) [43]
1993 98.589 750 0,76
1994 90.194 1083 1,20
1995 105.777 1142 1,08
1996 102.229 1923 1,88
1997 136.030 1307 0,76
“Nguồn: từ WHO” [25] 19
Ở Việt Nam, bệnh SD/SXHD xuất hiện lần ñầu tiên vào năm 1958 ở
miền Bắc và 1960 ở miền Nam [11]. Vụ dịch lớn ñầu tiên xảy ra ở 5 tỉnh miền
Nam vào tháng 8/1963 và ở 19 tỉnh miền Bắc vào năm 1969 [19]. Dịch
SD/SXHD ñã lan rộng tới hầu hết các tỉnh trong cả nước. Từ năm 1970-1974
dịch xảy ra lẻ tẻ ở một số ñiểm trong nội thành Hà Nội với số BN từ vài chục
tới hàng trăm trường hợp vào ñiều trị tại các bệnh viện. Trong thời gian ñó
dịch cũng lan ra các thành phố, thị xã, thị trấn và các vùng nông thôn [17]. Từ
năm 1975-1983 dịch xuất hiện hầu như hàng năm với số BN ngày càng tăng
[11]. Những vụ dịch Sốt xuất huyết nặng ñã xuất hiện hầu như trong cả nước
vào những năm 1975, 1977, 1978, 1980, 1983, 1987, 1991, 1998. Từ năm
1956 ñến 1995, tổng số người mắc SXHD ở Việt Nam lên tới 1.518.808 trong
ñó 14.133 trường hợp tử vong [2]
Bảng 1.4. Số mắc và chết sốt Dengue, sốt xuất huyết Dengue/100.000 dân
ở Việt Nam, (1998 – 2004) [6].
Năm Số mắc Tỷ lệ /100.000 Số chết Tỷ lệ /100.000
1998 234917 399,50 377 0,50
1999 35.868 46,99 66 0,09
2000 24.060 43,52 52 0,22
2001 42.878 61,45 82 0,19
2002 32.147 40,32 51 0,06
2003 49.691 61,42 72 0,09
Mùa khô từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau, các tháng có lượng mưa lớn nhất
là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm. Nhiệt ñộ trung bình
giao ñộng từ 22 -23
0
C, những vùng có ñộ cao thấp như Buôn Ma Thuột nhiệt
21
ñộ trung bình 23,7
0
C. Với ñiều kiện khí hậu rất thuận lợi cho bệnh dịch Sốt
xuất huyết xảy ra. Năm 1999 ñược sự ñầu tư kinh phí, chỉ ñạo giám sát trực
tiếp và phòng chống bệnh chủ ñộng của Dự án Phòng chống SD/SXHD khu
vực Tây Nguyên, bệnh giảm nhiều, song vẫn còn một số vụ dịch xảy ra, ñặc
biệt các vụ dịch năm 2004 gây ảnh hưởng ñến ñời sống của người dân nơi ñây
và cũng là nguyên nhân gây quá tải tại các bệnh viện trong mùa dịch.
1.2.2. Đặc ñiểm về vi rút gây bệnh và vật chủ
1.2.2.1. Đặc ñiểm về vi rút gây bệnh
Vi rút Dengue thuộc họ Flavivirridae, giống Flavivius, bao gồm 4 típ
DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN- 4. Ổ chứa vi rút Dengue là ở người và khỉ
mang vi rút Dengue. Vi rút truyền qua người lành do muỗi ñốt. Muỗi truyền
bệnh chủ yếu là Ae. eegypti và thứ yếu là Ae. albopictus [25].
Muỗi véc tơ bị nhiễm vi rút khi ñốt người ñang trong giai ñoạn nhiễm
vi rút huyết. Với SD/ SXHD, giai ñoạn này có thể xảy ra 1-2 ngày trước khi
khởi phát sốt và kéo dài khoảng 5 ngày sau khi bắt ñầu có sốt. Sau giai ñoạn ủ
bệnh 10-12 ngày, vi rút phát triển, xâm nhập từ dạ dày sang các tổ chức khác
và tuyến nước bọt của muỗi. Muỗi này sẽ truyền vi rút Dengue sang người
mẫn cảm với vi rút theo tuyến nước bọt của chúng qua vết ñốt [25].
1.2.2.2. Đặc ñiểm về vật chủ
Ở người, một trong bốn típ vi rút ñều có thể gây ra SXHD. Một số
chủng gây bệnh với biểu hiện rất nhẹ ở người lớn và trẻ em và như vậy những
lượng mưa và nhiệt ñộ với số mắc SD tại Phillippines, kết quả dữ liệu từ năm
1996 – 2005 cho thấy sự tương quan chặt chẽ của lượng mưa với số mắc
Dengue (r
2
=0,38, p< 0,05), còn sự liên quan của nhiệt ñộ với số mắc không có
ý nghĩa thống kê [40].
23
Hạ Bá Khiêm, Trần Khánh Tiên và Đỗ Quang Hà nghiên cứu tình hình
sốt xuất huyết Dengue và biện pháp phòng chống cho thấy SXH phát triển
theo mùa rõ rệt, tính tần số mắc trung bình hàng tháng trong 5 năm (1991-
1995) cho thấy bệnh xảy ra quanh năm, nhưng dịch thường bùng phát mạnh
vào mùa mưa từ tháng 6-10, ñỉnh cao của dịch thường tháng 7,8,9, Giám sát
biến ñộng mật ñộ muỗi Aedes aegypti cho thấy sự tăng các ca bệnh trong mùa
mưa phù hợp với sự gia tăng mật ñộ muỗi Aedes aegypti [17]
Một số nghiên cứu khác tại các tỉnh thành ở miền Bắc, Việt Nam về
dịch sốt xuất huyết tại Việt Nam 1975-1983 cho thấy ở miền Bắc bệnh mang
tính chất mùa rõ rệt, thường xuất hiện từ tháng 4-11, cao ñiểm tháng 8,9,10
[8]. Trương Uyên Ninh và CS giám sát bệnh SD/SXHD tại một số tỉnh thành
miền bắc Việt Nam 1990-1996 cho kết quả: Bệnh SD/SXHD có từ tháng 2
ñến tháng 11 hàng năm. Cao nhất là vào tháng 6,7,8, lúc này ñộ ẩm cao, nhiệt
ñộ cao tạo ñiều kiện thuận lợi cho muỗi Aedes aegypti phát triển [21]. Tại
Nam Hà, nghiên cứu của Trần Đắc Phu và cs về một số ñặc ñiểm dịch tễ bệnh
SD/SXHD từ năm 1991 ñến 2000 cho thấy dịch mang tính chất mùa rõ rệt bắt
ñầu từ tháng 4 ñến tháng 11, tập trung chủ yếu vào các tháng nóng và mưa
nhiều ( 7,8, 9, 10) [23].
Tại các ñiểm nghiên cứu ở Tây Nguyên, nhiều tác giả ñã nghiên cứu về
dịch tễ học SD/SXHD như Đặng Tuấn Đạt, Nguyễn Ái Phương, Phan Duy
Thanh, Hoàng Anh Vường, Võ Thị Hường … cho thấy tình hình bệnh
SD/SXHD phát triển tập trung các tháng 7-10, tương ứng các tháng có lượng
phỏng về thói quen sống của muỗi, số mắc SD/SXHD, ước tính mật ñộ muỗi
và tỷ lệ hiện hành cũng như tỷ lệ mắc mới trong một cộng ñồng cùng với các
yếu tố vi khí hậu. Mô hình này ñã mô tả rất tốt sự thay ñổi ñộng lực của quần
thể muỗi ở Bang Kok và New Orleans cũng như mô hình theo mùa về sự lan
truyền trong vụ dịch ở Honduras (Focks và cs năm 1993 và 1995). Mô hình
này trình bày một xu hướng ñầy ñủ về sinh học trong hệ thống cảnh báo sớm
và yêu cầu một số thông tin ñặc hiệu về thông số như sự sinh sản của muỗi,
25
mật ñộ dân trong vùng, kiểu huyết thanh của vi rút Dengue và vật chủ là các
loài có xương sống. Mô hình theo dõi như vậy có thể mang lại nhiều lợi ích
về kinh tế, thời gian ở các nước ñang phát triển. Cho ñến nay vẫn chưa có
nhiều nổ lực trong tiên ñoán các vụ dịch xảy ra không theo mùa [45].
Một mô hình khác giải thích theo sự thay ñổi của nhiệt ñộ bề mặt nước
biển như chỉ số dao ñộng ở phía Nam trong hiện tượng El- Ninô và số mắc
SD/SXHD ñược nêu ra dùng ñể tiên ñoán dịch ở Indonesia và Việt Nam cho
ñến nay vẫn chưa ñược kết luận [45].
Hai nghiên cứu cố gắng giới thiệu hệ thống cảnh báo sớm nhưng rõ
ràng hệ thống này chỉ phù hợp với ñộ chính xác khi chúng tích hợp cả yếu tố
thời tiết và yếu tố khác bao gồm thời gian dịch lan truyền từ vùng này ñến
vùng khác cũng như tính miễn dịch của cộng ñồng (Gubler và cs, 2001) [45].
Dữ liệu giám sát SD/SXHD ñược sử dụng ñể phát triển hệ thống cảnh
báo sớm, trong một số trường hợp hệ thống này tích hợp cả thông tin về khí
hậu. Hệ thống cảnh báo sớm SD/SXHD là hệ thống khá cơ bản dựa trên hệ
thống cảnh báo sớm của bệnh sốt rét. Ở ñây, sự so sánh ñơn giản số quan sát
hàng tháng và ngưỡng cảnh báo dịch (trung bình ± 2 ñộ lệnh chuẩn) cung cấp
thông tin về khởi phát của một vụ dịch (Cullen và cs, 1984). Hệ thống cảnh
báo sớm SD/SXHD sử dụng dữ liệu ở Băng Kok và 4 vùng chính của Thái
Lan trong việc phối hợp với dữ liệu môi trường ñể xác ñịnh vùng dễ có nguy
cơ xảy ra dịch. Dự báo dựa trên cơ sở của phân tích theo thời gian số mắc