i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
trong Bộ môn Địa chất Dầu khí, khoa Dầu Khí, trường Đại học Mỏ - Địa Chất, cùng
với tập thể phòng Thăm dò khai thác (PVEP SONGHONG) cũng như các bạn bè đã
tạo điều kiện cho em được tiếp cận nguồn tài liệu thực tế trong quá trình thực tập tốt
nghiệp tại công ty và chia sẻ các kiến thức cũng như giúp đỡ em.
Về phía nhà trường, em xin được gửi lời cảm ơn và chúc sức khỏe đến các
thầy, cô giáo trong Bộ môn Địa chất Dầu khí, khoa Dầu khí, trường Đại học Mỏ Địa chất. Đặc biệt, em xin được gửi lời cám ơn chân thành đến thầy Th.S Nguyễn
Kim Long, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian làm đồ án
tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn các anh chị thuộc phòng Tìm kiếm thăm dò, Công ty Dầu khí
Sông Hồng (PVEP SONGHONG) đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em
hoàn thành đồ án này, cảm ơn Th.S Hoàng Hữu Hiệp, KS Phạm Khoa Chiết và KS
Nguyễn Thị Ngân đã trực tiếp hướng dẫn và cung cấp tài liệu cho em trong suốt
thời gian thực tập tại Công ty.
Trong quá trình làm đồ án không tránh khỏi còn có những thiếu sót. Kính
mong các thầy cô, các cán bộ chuyên môn và các bạn đóng góp để đồ án được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Tá Đô
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ I
MỤC LỤC ................................................................................................................ II
3.2.1 Đặc điểm cấu trúc ...................................................................................31
3.2.2 Hệ thống đứt gẫy .....................................................................................36
3.2.3 Phân tầng kiến trúc .................................................................................39
iii
3.3 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ĐỊA CHẤT .................................................................41
3.3.1 Kiến tạo trước Kainozoi (Trước tách giãn – Pre rift) ............................41
3.3.2 Kiến tạo Kainozoi ....................................................................................42
CHƢƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG DẦU KHÍ KHU VỰC........................47
4.1 ĐÁ SINH .......................................................................................................47
4.1.1 Đá sinh tuổi Oligocene ............................................................................48
4.1.2 Đá sinh tuổi Miocen ................................................................................49
4.2 ĐÁ CHỨA .....................................................................................................54
4.2.1 Đá chứa móng trước Kainozoi................................................................54
4.2.2 Đá chứa cát kết ........................................................................................55
4.2.3 Đá chắn ....................................................................................................56
4.3 BẪY CHỨA ...................................................................................................57
4.4 DI CHUYỂN ..................................................................................................59
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG ĐỨT GẪY TỚI HÌNH
THÀNH VÀ PHÁ HỦY TÍCH TỤ DẦU KHÍ LÔ X, BẮC BỂ SÔNG HỒNG 62
CHƢƠNG 5: CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........62
5.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .......................................................................................62
5.1.1 Khái niệm đứt gẫy ...................................................................................62
5.1.2 Các yếu tố của đứt gẫy ............................................................................62
5.1.3 Phân loại đứt gẫy: ...................................................................................64
5.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................67
5.2.1. Phương pháp địa chất..........................................................................67
5.2.2. Phương pháp địa mạo..........................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................116
v
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT
MVHN: Miền võng Hà Nội
TKTD: Tìm kiếm thăm dò
PVN: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
PVEP: Tổng công ty thăm dò, khai thác Dầu khí Việt Nam
VIP: Viện Dầu khí Việt Nam
TOC: Tổng hàm lượng carbon hữu cơ
R0: Phản xạ vitrinit
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Khối lượng tài liệu địa chấn khu vực nghiên cứu.....................................13
Bảng 2.2 Khối lượng khoan thăm dò khu vực Bắc Bể Sông Hồng ..........................18
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đá sinh ...................................................47
Bảng 5.1 Mối quan hệ của đứt gẫy với các trường ứng suất ....................................76
Bảng 6.1 Thế nằm các đứt gẫy chính trong khu vực ................................................97
Bảng 6.2. Trường ứng suất của cặp đứt gẫy Hải Dương (F6) – Sông Chảy (F1) ...102
Bảng 6.3 Trường ứng suất của cặp đứt gẫy Hải Dương (F6) – Sông Chảy (F1) ....103
Bảng 6.4 Trường ứng suất cặp đứt gẫy Vĩnh Ninh (F10) – Sông Chảy (F1) .........104
Bảng 6.5 Trường ứng suất cặp đứt gẫy Chí Linh (F5) – Sông Chảy (F1) ..............105
Bảng 6.6 Trường ứng suất cặp đứt gẫy F4-F3 ........................................................106
Hình 6.7 Trường ứng suất của cặp đứt gẫy Thái Bình (F7) – Vĩnh Ninh(F10) ......107
Hình 6.8 Trường ứng suất của cặp đứt gẫy Đông Triều – Tây Bạch Long Vĩ .......108
Hình 5.2 Đứt gẫy thuận .............................................................................................65
Hình 5.3 Đứt gẫy nghịch ...........................................................................................65
viii
Hình 5.4 Đứt gẫy trượt bằng trái ...............................................................................66
Hình 5.5 Đứt gẫy trượt bằng phải .............................................................................66
Hình 5.6 Đứt gẫy đi kèm với sự phá hủy, biến chất của đá ......................................67
Hình 5.7: Đứt gẫy đi cùng với nếp uốn .....................................................................68
Hình 5.8 Sự dịch chuyển của các đất đá khi có sự xuất hiện của đứt gẫy ................68
Hình 5.9 Mặt trượt đứt gẫy có các gờ trượt ..............................................................69
Hình 5.11 Sự thay đổi đột ngột của địa hình ............................................................69
Hình 5.10 Đứt gẫy tạo dòng chảy thẳng ...................................................................70
Hình 5.12 Sử dụng ảnh viễn thám để nghiên cứu đứt gẫy ........................................70
Hình 5.13 Tài liêu minh giải đứt gẫy trên mặt cắt địa chấn ......................................72
Hình 5.14 Mặt cắt chuyển từ trường thời gian sang trường độ sâu ..........................73
Hình 5.15 Đứt gẫy trượt bằng do ứng suất căng giãn hoặc nén ép ...........................75
Hình 5.16 Đứt gẫy thuận do ứng suất căng giãn .......................................................75
Hình 5.17 Đứt gẫy nghịch do ứng suất nén ép ..........................................................75
Hình 5.18 Căng giãn bề mặt thứ hai theo mặt phẳng ................................................77
Hình 5.19 Sự biến dạng do kéo căng ........................................................................77
Hình 5.20 Hiệu chỉnh đứt gẫy thuận .........................................................................78
Hình 5.21: Hiệu chỉnh đứt gẫy nghịch ......................................................................79
Hình 5.22 Hiệu chỉnh nếp uốn ..................................................................................79
Hình 5.23 Bề mặt bóc mòn trầm tích ........................................................................80
Hình 5.24 Đứt gẫy đồng trầm tích và sau trầm tích ..................................................80
Hình 5.25 Phần mềm Move 2013.1 ..........................................................................81
Hình 5.26 Giao diện ban đầu của Move 2013.1........................................................82
Hình 5.28 Các ứng dụng chính trong Modul “2D Kinematic Modeling” ................83
Hình 5.29 Các phương pháp chuyển đổi từ thời gian sang độ sâu tỏng Move 2013.1
.................................................................................................................................105
Hình 6.11 Ứng suất căng giãn của cặp đứt gẫy Chí Linh (F5) – Sông Chảy (F1)..106
Hình 6.12 Ứng suất căng giãn của cặp đứt gẫy F4-F3 ............................................107
Hình 6.13 Ứng suất nén ép của cặp đứt gẫy Thái Bình (F7) – Vĩnh Ninh(F10) ....108
Hình 6.14 Ứng suất căng giãn của cặp đứt gẫy Đông Triều – Tây Bạch Long Vĩ .109
x
Hình 6.15 Mặt cắt địa chấn phương Tây Nam – Đông Bắc, tuyến 93-33, 90-1-35 110
Hình 6.16 Mặt cắt khôi phục lịch sử kiến tạo tuyến 93-33, 90-1-35 ......................111
Hình 6.17 Mặt cắt địa chấn đi qua Projects AN1, C (tuyến 93-13) ........................112
Hình 6.18 Mặt cắt khôi phục lịch sử kiến tạo qua cấu tạo qua Projects AN1 và C
(tuyến 93-13) ...........................................................................................................113
1
MỞ ĐẦU
Hiện nay, ngành công nghiệp Dầu khí rất phát triển và đóng vai trò quan
trọng với nhiều quốc gia trên thế giới. Với một nền kinh tế đang phát triển như nước
ta, công nghiệp Dầu khí đóng góp rất lớn vào tăng trưởng của nền kinh tế. Vấn đề
đặt ra cho ngành Dầu khí là cần phải phát triển, mở rộng quy mô sản xuất để đáp
ứng kịp thời nhu cầu của đất nước. Do đó, công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí đang
được đẩy mạnh.
Trong công tác tìm kiếm thăm dò, việc nghiên cứu đặc điểm kiến tạo là công
việc hàng đầu giúp định hướng, khoanh vùng khu vực tìm kiếm. Từ các kết quả đạt
được, các nhà địa chất dầu khí sẽ có cái nhìn sâu hơn về điều kiện hình thành, tích
tụ và phá hủy dầu khí trong khu vực. Với mục đích nghiên cứu đặc điểm hoạt động
kiến tạo trong khu vực Bắc bể Sông Hồng, em đã chọn đề tài tốt nghiệp: “Nghiên
cứu đặc điểm các hệ thống đứt gẫy và khôi phục lại lịch sử kiến tạo lô X, Bắc
nông ven bờ chiếm khoảng hơn 4000 km2, còn lại là diện tích ngoài khơi Vịnh Bắc
Bộ và một phần ở biển miền Trung Việt Nam.
Bể Sông Hồng rộng lớn, có cấu trúc địa chất phức tạp thay đổi từ đất liền ra
biển theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và Nam, bao gồm các vùng địa chất khác
nhau, đối tượng tìm kiếm thăm dò (TKTD) cũng khác nhau. Có thể phân thành ba
vùng (Hình 1.1).
-
Vùng Tây Bắc: Bao gồm MVHN và một số lô phía Tây Bắc của Vịnh
Bắc Bộ. Đặc điểm cấu trúc nổi bật của vùng này là cấu trúc uốn nếp phức
tạp kèm nghịch đảo kiến tạo trong Miocen.
-
Vùng Trung Tâm: Từ lô 107 - 108 đến lô 114 - 115 với mực nước biển
dao động từ 20 - 90 m. Vùng này cũng có cấu trúc đa dạng, phức tạp,
nhất là tại phụ bể Huế - Đà Nẵng, nhưng nhìn chung có móng nghiêng
thoải dần vào trung tâm với độ dày trầm tích hơn 14.000 m. Các cấu tạo
nói chung có cấu trúc khép kín kế thừa trên móng ở phía Tây, đến các cấu
trúc sét diapir nổi bật ở giữa trung tâm.
-
Vùng phía Nam: Từ lô 115 đến lô 121, với mực nước thay đổi từ 30 - 800
m nước, có cấu trúc khác hẳn so với hai vùng nói trên vì có móng nhô cao
trên địa luỹ Tri Tôn tạo thềm carbonat và ám tiêu san hô, bên cạnh phía
Tây là địa hào Quảng Ngãi và phía Đông là các bán địa hào Lý Sơn có
tuổi Oligocen.
5
1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Khu vực nghiên cứu mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của Miền Bắc
Việt Nam, theo quy luật, các hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí có
thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thời tiết.
Nhiệt độ: Chênh lệch giữa mùa đông và mùa hè ở đây giảm nhiều so với đất
liền. Biên độ nhiệt năm chỉ còn vào khoảng 5 - 6oC. Hay nói cách khác biển nhiệt
đới đã làm cho không khí ẩm lên nhiều so với những nơi ở đất liền cùng vĩ độ, nhiệt
độ dao động trong khoảng 15 - 35oC.
Lượng mưa: Chế độ mưa đặc trưng của vùng biển nhiệt đới, tập trung vào
mùa hạ, mùa đông ít mưa. Lượng mưa mỗi tháng mùa mưa xấp xỉ 20 - 40
mm/tháng, với 5 - 20 ngày mưa. Lượng mưa năm xấp xỉ 1.200 mm.
Gió: Trên biển tốc độ gió khá lớn, trung bình 6 - 7 m/s, gió hầu như quanh
năm. Gió mùa Đông Bắc có độ mạnh cho tới cấp 7 - 8 theo từng đợt kéo dài khoảng
từ 3 ngày tới 2 tuần, thường xuất hiện trong thời gian từ nửa cuối tháng 10 năm
trước đến tháng 5 năm sau. Với gió mùa Đông Bắc từ cấp 4 trở lên, biển trong khu
vực động rất mạnh, các công tác thăm dò như thu nổ địa chấn, khảo sát địa chất
công trình biển và các hoạt động cung cấp vật tư, thiết bị, thực phẩm và xăng dầu
trên biển có thể phải tạm thời ngừng hoạt động.
Bão: Các cơn bão nhiệt đới có cường độ trên cấp 7 thường đi vào khu vực
trong thời gian từ tháng 7 đến tháng 10. Thời gian ảnh hưởng của các cơn bão
thường ngắn, chỉ kéo dài từ 1 đến 5 ngày và đi kèm với mưa lớn kéo dài trong vài
ngày khi bão đi qua. Các cơn bão xuất phát từ Tây Thái Bình Dương đi qua để di
chuyển về phía vùng ven biển và đất liền, tốc độ di chuyển của các cơn bão qua đây
rất lớn, vận tốc gió có thể đạt 50 m/s, có sức tàn phá lớn đối với tàu thuyền, song
lượng mưa lại không quá lớn như vùng ven biển và vùng đất liền, lượng mưa ngày
cực đại trong bão không vượt quá 200 - 250 mm.
1.1.4 Đặc điểm thủy văn
Thủy triều: Mức chênh lệch thuỷ triều trung bình của khu vực là 2 m. Độ lớn
thủy triều trong chu kỳ nhiều năm, tùy từng nơi, có thể đạt giá trị cực đại từ trên 5 6 m và đạt giá trị cực tiểu từ dưới 0,5 - 2,5 m. Vùng có độ lớn thủy triều cực đại
thăm dò dầu khí bắt đầu từ năm 1959 và đã phát hiện mỏ khí Tiền Hải C (Thái
Bình) và đưa vào khai thác từ năm 1981. Sản lượng khí khai thác ở Tiền Hải mới
chỉ đáp ứng được một phần rất nhỏ nhu cầu sản xuất công nghiệp địa phương tỉnh
Thái Bình. Kết quả khảo sát cho thấy nhu cầu sản xuất chỉ riêng công nghiệp địa
phương của Thái Bình đã khoảng trên 100 triệu m3/năm. Tuy nhiên, nhu cầu sẽ tăng
lên rất nhanh và còn mở rộng cho toàn bộ khu vực nếu như có nguồn cung cấp khí
lớn và lâu dài.
7
1.2.1 Dân cƣ
Dân số của vùng là 20 triệu người (1/4/2011) chiếm 22,7% dân số cả nước.
Ước tính mật độ dân số khu vực này lên đến 800 người/km2. Đa số dân số là người
Kinh, một phận nhỏ là dân tộc thiểu số. Dân cư đông nên có nhiều lợi thế: có nguồn
lao động dồi dào, nguồn lao động này có nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong
sản xuất, chất lượng lao động cao; tạo ra thị trường có sức mua lớn. Tuy nhiên gia
tăng dân số vẫn còn cao, di dân tự do vào các thành phố lớn đã gây sức ép lớn đối
với nền kinh tế, việc làm - thất nghiệp ở thành phố, thiếu việc làm ở nông thôn đang
là vấn đề lớn cần giải quyết, đã vậy việc điều tra cơ bản, xây dựng qui hoạch, kế
hoạch khai thác tiềm năng trong vùng còn chắp vá, chưa đầy đủ, gây tình trạng lãng
phí, sử dụng không hợp lý… đều ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế xã hội
của vùng.
1.2.2 Giao thông vận tải
Vùng đồng bằng sông Hồng có nhiều đầu mối liên hệ với các tỉnh phía Bắc,
phía Nam. Vùng được coi là cửa khẩu quốc tế hàng đầu của đất nước (sân bay Nội
Bài, cảng biển Hải Phòng). Các hệ thống đường bộ, đường thủy, đường hàng không
của vùng tương đối phát triển so với cả nước. Hàng hóa vận chuyển và luân chuyển
(33,0% và 36,01% cả nước) hành khách vận chuyển và luân chuyển (32,15% và
17,10% của cả nước). Hệ thống giao thông trong vùng phát triển một cách đồng đều
từ đường bộ, đường thủy, đường sắt cho đến đường hàng không.
bay chỉ có 1 đường bằng dài 2.400m, rộng 50 m. Có thể chứa được các loại máy
bay lớn như A320 nhưng số lượng ít. Hiện tại chỉ có các hang hàng không nội địa
khai thác đường bằng tại đây. Sân bay đang được thiết kể nâng cấp, mở rộng để
phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong vùng.
1.2.3 Đời sống văn hóa xã hội
Giáo dục: Vùng này có nguồn nhân lực lớn, trình độ dân trí cao, tập trung
đội ngũ trí thức giỏi, nhân dân có truyền thống lao động cần cù và sáng tạo. Vùng
đã tập trung khoảng 26% số cán bộ có trình độ cao đẳng và đại học, 72% số cán bộ
có trình độ trên đại học, 23,6% lực lượng lao động kỹ thuật của cả nước. Có gần
100 trường cao đẳng, đại học, 70 trường trung học chuyên nghiệp, 60 trường công
nhân kỹ thuật và 40 trường dạy nghề, hàng trăm viện nghiên cứu chuyên ngành,
trong đó có nhiều viện đầu ngành. Thực tế cho thấy vùng Đồng bằng Sông Hồng
dẫn đầu cả nước về số lượng chất lượng nguồn nhân lực và khả nưng triển khai
khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo.
Y tế: Hệ thống y tế trong vùng tương đối ổn hoàn chỉnh từ trạm y tế cấp xã,
phường cho tới bệnh viện cấp tỉnh, trung ương. Có hơn 20 bệnh viện đầu ngành, là
một trong ba trung tâm y tế chuyên sâu của cả nước. Tuy nhiên, phần lớn cán bộ y
9
tế có trình độ cao, các bệnh viên lớn với đầy đủ phương tiện chăm sóc y tế lại tập
trung chủ yếu ở thành thị do vậy dân cư ở những vùng xa trung tâm thì thường gặp
nhiều khó khăn về chăm sóc y tế.
1.2.4 Kinh tế
Các ngành nghề chủ yếu:
Nông nghiệp: Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vựa lúa của Việt Nam,
nó có nhiệm vụ hỗ trợ lương thực cho các tỉnh phía Bắc và một phần dành cho xuất
khẩu. Số đất đai đã được sử dụng vào hoạt động nông nghiệp là trên 70.000 ha,
chiếm 56% tổng diện tích tự nhiên của đồng bằng sông Hồng, trong đó 70% đất có
độ phì nhiêu trung bình trở lên. Tỷ trọng ngành trồng trọt trong tổng giá trị sản xuất
Du lịch và dịch vụ: Vùng nghiên cứu có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp thu
hút được nhiều khách du lịch trong và ngoài nước như: Quần thể du lịch Hạ Long,
động Hương Tích, Ao Vua, Tam Cốc - Bích Động, Côn Sơn, Phố Hiến... Có hơn
1.700 di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng. Cộng với truyền thống văn hóa lâu
đời đậm đà bản sắc dân tộc, các làng nghề thủ công, truyền thống đã tạo ra sức hút
mạnh mẽ, giúp cho ngành du lịch phát triển.
Là trung tâm thương mại lớn nhất của cả nước, đồng bằng Sông Hồng đã
đảm nhận chức năng phân phối hàng hóa trên phạm vi các tỉnh phía Bắc và một
phần cho các tỉnh ven biển miền Trung.
Hệ thống hạ tầng viễn thông tại Hải Phòng rất phát triển, các nhà mạng lớn
của Việt Nam như Viettel, Vinaphone, Mobilephone… đều có mặt trong khu vực.
Hệ thống cáp thông tin liện lạc, đường truyền internet ổn định và có tốc độ cao. Tuy
nhiên, tại khu vực nghiên cứu ngoài biển thì liên lạc còn gặp nhiều khó khăn vì các
nhà mạng chưa phủ song đến. Việc liên lạc với đất liền phải sử dụng đường truyền
vệ tinh.
1.3
Đánh giá các thuận lợi và khó khăn
1.3.1 Thuận lợi
Những thuận lợi cơ bản:
Trong diện tích khu vực nghiên cứu đã có 1 phát hiện khí - condensat, 2 phát
hiện dầu cho dòng ổn định khi thử vỉa và một số cấu tạo có triển vọng cao
khác;
Điều kiện địa lý tự nhiên thuận lợi cho các hoạt động thăm dò và khai thác
dầu khí như gần bờ, nước biển nông, đáy biển tương đối bằng phẳng, điều
kiện thời tiết không quá khắc nghiệt;
Thị trường tiêu thụ khí đã có sẵn và sẽ nhanh chóng được mở rộng nếu có
những phát hiện lớn;
11
Khối lượng nghiên cứu địa chấn trong khu vực nghiên cứu được thể hiện
trong Bảng 2.1.
13
Bảng 2.1. Khối lượng tài liệu địa chấn khu vực nghiên cứu
Nhà
TT
Giai đoạn
điều
Khối lƣợng thu nổ
địa chấn
Khu vực thu nổ
thu nổ
hành
2D (Km)
3D (Km2)
1
PVN
Lô 102
2003
0
450
2005
0
284
2005
0
3320
PCOSB
4
Lô 106 (Cấu tại Yên Tử,
Hạ Long)
Lô 106 (Cấu tạo Hàm
Rồng)
Lô 102 (Cấu tạo thái Bình
- Hồng Hà)
Lô 102 ( Cấu tạo Bến Hải,
tuyến nghiên cứu khu vực tỷ lệ 16x16 km tại các Lô 102, 103, 106, 107 và mạng
lưới tuyến 2x2 km thuộc khu vực trung tâm các Lô 102, 103 và khoảng 800 km
14
tuyến tại một phần Lô 106 với bội quan sát 48 bằng tàu địa chấn Poisk và Iskachel
của Liên Xô cũ. Kết quả minh giải đã vẽ được Bản đồ cấu trúc địa chất cho phép
đánh giá bề dày, các yếu tố cấu, kiến tạo chủ yếu của trầm tích Đệ Tam thuộc
MVHN và phần biển Vịnh Bắc Bộ.
Giai đoạn 1989 - 1990:
Nhà thầu Total đã tiến hành thu nổ địa chấn 2D với mạng lưới từ 1x1,5 km,
2x2 km đến 4x6 km tại Lô 103, 106 và một phần Lô 102 và Lô 107 với khối lượng
tổng cộng khoảng 9200 km tuyến. Kết quả nghiên cứu đã cho phép nhà thầu Total
phát hiện được một loạt cấu tạo uốn nếp trong lát cắt trầm tích Miocen - Oligocen.
Total chọn ba cấu tạo: H (Lô 103), G (nằm vắt qua Lô 102, 103) là dạng bẫy khép
kín 4 chiều trong lát cắt Miocen và cấu tạo PA (Lô 107) khép kín 4 chiều trong lát
cắt Oligocen để khoan thăm dò.
Giai đoạn 1991 – 1993:
Nhà thầu Idemitsu đã tiến hành thu nổ khoảng 2270 km tuyến địa chấn 2D,
bội quan sát 120, mạng lưới thăm dò từ 2x2 km đến 1x1 km tại khu vực góc Tây
Bắc Lô 103 và khu vực liền kề thuộc Lô 102 nhằm nghiên cứu chi tiết các cấu tạo
được phát hiện trước đây. Tài liệu địa chấn 2D đã cho phép Idemitsu vẽ bản đồ cấu
trúc chi tiết các cấu tạo Cây Quất, Hoa Đào trong lát cắt trầm tích Miocen Oligocen trên phạm vi Lô 102 và đã khoan thăm dò tại hai cấu tạo này.
Giai đoạn 2001- 3/2009:
Nhà thầu PCOSB đã tiến hành công tác thăm dò tỷ mỷ địa chấn 3D, bổ sung
địa chấn 2D trên các cấu tạo được đánh giá triển vọng dầu khí với khối lượng tổng
cộng 1.050 km2 địa chấn 3D và gần 2.200 km tuyến địa chấn 2D. Tài liệu địa chấn
2D và đặc biệt địa chấn 3D của PCOSB đã cho phép chi tiết hóa những cấu tạo hình
thành trong điều kiện trầm tích và họat động kiến tạo phức tạp như cấu tạo Thái
Bình, Hồng Hà (Lô 102) và cụm cấu tạo trong móng cacbonat nứt nẻ Hàm Rồng Hậu Giang (Lô 106) đặc trưng cho dạng bẫy khép kín.
Khoan 03 GK thăm dò: 103T-H-1X, 103T-G-1X vào đối tượng Miocen Oligocen tại Lô 103 và 107T-PA-1X vào đối tượng Oligocen tại Lô 107.
Kết quả: GK 103T-H-1X trên cấu tạo Hồng Long cho dòng khí với lưu lượng
lớn từ các tập cát, cát kết Miocen giữa - dưới, còn giếng 103T-G-1X trên cấu tạo G
không tiến hành thử vỉa do nhà thầu không quan tâm đến sản phẩm khí. Giếng
107T-PA-1X không phát hiện dầu khí.
Nhà thầu Idemitsu (1993 - 1994):
Khoan giếng 102-CQ-1X trên cấu tạo Cây Quất Lô 102 và giếng 102-HD-1X
trên cấu tạo Hoa Đào nằm vắt qua Lô 103 và 102 nhằm phát hiện dầu khí trong lát