ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYN DUY LUT
Tªn ®Ò tµi:
, SPINIBARBUS
DENTICULATUS OSHIMA, 1926)
KHÓA LUN TT NGHII HC
: Chính quy
Chuyên ngành: Nuôi trng thy sn
Khoa:
Kho¸ häc: 2011 - 2015
Khoa:
Kho¸ häc: 2011 - 2015
Ging ng dn:
Thái Nguyên
i
LI C
Trang đầu của khóa luận tốt nghiệp em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến các thầy giáo, cô giáo đã tận tụy giúp đỡ em trong học tập và tiếp
bước trên con đường nghiên cứu khoa học trong thời gian ngồi trên ghế Nhà
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đặc biệt em xin cảm ơn thầy giáo
Ths. La Văn Công đã tận tình hướng dẫn và thầy cô giáo trong khoa Chăn
nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên để em hoàn thành tốt
khóa luận tốt nghiệp này.
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể
các cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học
công nghệ nuôi trồng thủy sản vùng Đông Bắc - Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên và Công ty TNHH đầu tư và phát triển nông nghiệp Đông Bắc.
Đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Một lần nữa em xin được gửi tới tất cả các thầy, cô giáo, các bạn sinh
viên lời cảm ơn chân thành, lời chúc sức khỏe và thành đạt.
Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2015
Sinh viên
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
Nxb : Nhà xuất bản
DO : oxy hòa tan trong nước iv
MC LC Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phn 1: M U 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
Phn 2: TNG QUAN TÀI LIU 4
2.1. Cơ sở khoa học 4
2.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1.1. Đặc điểm hình thái cá Bỗng 5
2.1.1.2. Phân bố tự nhiên 6
2.1.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng 7
2.1.1.4. Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản 7
2.1.1.5. Phân biệt đực cái cá Bỗng 7
2.1.1.6. Quy trình nuôi cá Bỗng thương phẩm trong ao nuôi 10
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 12
2.1.3. Cơ sở lý thuyết của việc bổ sung thức ăn xanh vào khẩu phần nuôi cá
Bỗng thương phẩm 13
nước chảy 32
vi
4.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường trong ao nuôi 33
4.2.6. Hạch toán chi phí thức ăn trong nuôi cá Bỗng thí nghiệm 35
Phn 5: KT LU NGH 37
5.1. Kết luận 37
5.2. Đề nghị 38
TÀI LIU THAM KHO
I. Tiếng Việt
II. Tiếng khác
III. Các tài liệu từ Internet
1
Trong những năm gần đây cùng với việc phát triển các ngành kinh tế
quốc dân thì ngành Thủy sản cũng đang từng bước chuyển mình và thay đổi
phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế
quốc dân. Ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta đang có xu hướng chuyển
thành ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế nông nghiệp, góp phần nâng
cao thu nhập cho người dân và thúc đẩy nề kinh tế phát triển.
Trong ngành Thủy sản thì Nuôi trồng thủy sản nước ngọt là một
ngành có truyền thống và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân
đặc biệt là các nông hộ khu vực miền núi phía Bắc nước ta. Chính vì vậy
trong những năm qua, được sự quan tâm và tạo điều kiện cũng như những
chính sách hỗ trợ của Nhà nước ngành nuôi cá nước ngọt đã đạt được nhiều
thành tựu và đóng góp rất lớn vào nền kinh tế quốc dân, cải thiện đời sống
kinh tế của nông dân. Nhưng để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao,
sung thức ăn xanh chúng tôi tiến hành triển khai đề tài với nội dung “Ảnh
hưởng của thức ăn xanh đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cá Bỗng
(Spinibarbus denticulatus Oshima, 1926) thương phẩm trong ao nuôi tại
Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nuôi trồng thủy
sản vùng Đông Bắc”.
Mục tiêu của đề tài
Xác định được sự khác nhau về khả năng tăng trưởng về khối lượng
thân, chiều dài thân cũng như chiều rộng thân của cá nuôi thức ăn công
3
nghiệp kết hợp thức ăn xanh và cá nuôi thức ăn công nghiệp đơn thuần trong
ao từ đó đưa ra khuyến cáo cho nông hộ chăn nuôi để đạt hiệu quả kinh tế
cao và đạt chất lượng sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Yêu cầu của đề tài
Trong thời gian thí nghiệm các yếu tố ngoại cảnh giống nhau. Đề
tài cần xác định được các chỉ số khác nhau của các lô thí nghiệm so với
lô đối chứng. Trong thời gian thực hiện đề tài cần đảm bảo tính trung
thực và độc lập.
Ý nghĩa trong khoa học
Đưa ra lời khuyên, khuyến cáo cho các nông hộ, các hộ dân nuôi cá
Bỗng trong ao.
Góp phần nâng cao hiệu quả nuôi cá Bỗng thương phẩm trong ao, tạo
ra sản phẩm có chất lượng tốt về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Góp phần cung cấp số liệu, các yếu tố cần thiết nuôi cá Bỗng thương
phẩm trong ao nuôi.
Ý nghĩa trong thực tiễn
Góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ, nông trại nuôi cá Bỗng đặc
sản trong ao nuôi.
So sánh được hiệu quả kinh tế của cá nuôi thức ăn công nghiệp kết
đoạn khác nhau của cá Bỗng có sự khác nhau rõ rệt về sự tiêu hóa thức ăn từ
đó ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cá. Biết được đặc điểm của cá
Bỗng có thể ăn được các loại thức ăn xanh và thức ăn công nghiệp chúng
5
cho chúng ta chăm sóc và cho ăn hợp lý, tiết kiệm thức ăn đảm bảo sự sinh
trưởng tốt nhất cho cá Bỗng khuyến cáo nông hộ và trang trại để đạt hiệu
quả cao.
Khả năng tiêu hóa thức ăn công nghiệp của cá Bỗng thương phẩm
trong ao nuôi. Để nuôi cá Bỗng đạt hiệu quả cao thì cần phải cho cá ăn thức
ăn công nghiệp, để cá lớn nhanh tăng trưởng mạnh là điều cần thiết. Biết
được khả năng tiêu hóa thức ăn công nghiệp giúp người nuôi cá Bỗng
thương phẩm bổ sung hợp lý thức ăn công nghiệp vào từng giai đoạn nuôi
phù hợp cho cá. Đảm bảo cho cá tăng trưởng nhanh, giảm chi phí và rút thời
gian nuôi một cách hiệu quả nhất.
Khả năng tiêu hóa thức ăn xanh của cá Bỗng thương phẩm trong ao
nuôi. Nhằm tận dụng nguồn thức ăn là phế phụ phẩm nông nghiệp trong
nông hộ có hiệu quả. Chúng ta cần biết được các lại thức ăn xanh phù hợp
với cá Bỗng để cho cá ăn với mức độ cần thiết nhằm đảm bảo tối ưu hóa khả
năng sinh trưởng phát triển của cá. Nâng cao khả năng sản xuất thực phẩm
của cá. Giảm thiểu chi phí thức ăn, đảm bảo khả năng sinh trưởng của cá.
Khuyến cáo cho người dân về khả năng tiêu hóa thức ăn xanh của cá trong
ao nuôi.
Khả năng tiêu hóa thức ăn công nghiệp và thức ăn xanh của cá Bỗng
thương phẩm trong ao nuôi. Cá Bỗng là loài cá ăn thức ăn thực vật thức ăn
xanh chủ yếu là các loại rau, cỏ mềm thích hợp. Bên cạnh đó loại thức ăn cá
ưa thích và ăn tốt nhất là loại thức ăn công nghiệp có hàm lượng đạm 22%.
2.1.1.1. Đặc điểm hình thái cá Bỗng
Cá Bỗng thân dài, hơi tròn hoặc hình thoi, dẹp bên nhất là cán đuôi.
Viền lưng và viền bụng cong tròn. Đầu vừa phải, sống đầu hình cung. Mõm
tròn tù, hơi nhô ra phía trước. Da mõm không che lấp môi trên. Miệng ở
2.1.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng
Cá Bỗng là loài cá ăn tạp, thức ăn chủ yếu là các loại thực vật bậc cao
điển hình. Lúc còn nhỏ cá ăn động vật phù du, mùn bã hữu cơ, khi đạt kích cỡ
trên 6cm cá mới có thể ăn thực vật thủy sinh. Cá càng lớn thể hiện càng rõ
tính ăn thực vật; cá ăn thực vật, lá cây, quả. Theo nghiên cứu của Đoàn Văn
Đẩu và Lê Thị Lệ (1971) [3], cá Bỗng ăn khoảng 25 loài cây khác nhau như:
rau muống, lá sắn, bèo hoa dâu, bắp cải Ngoài ra cá còn thích ăn các loại
thức ăn công nghiệp như thức ăn viên, cám hỗn hợp trong điều kiện nuôi.
2.1.1.4. Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản
Phạm Thị Minh Giang (1973) [4], đã mô tả được phương pháp xác
định tuổi cá dựa trên số vòng thể hiện trên vảy cá. Đối với cá Bỗng vòng
tuổi trên vảy thể hiện vừa có tính chất tiếp giáp giữa vòng vân xếp dày, thưa
và vừa có tính cắt nhau giữa các vòng vân. Vòng tuổi thể hiện hoàn toàn rõ ở
hai bên sườn vảy và vai vảy. Cá Bỗng hình thành vòng tuổi ở cuối mùa đông
và đầu mùa xuân hằng năm.
Cá Bỗng là loài cá có kích thước lớn. Chiều dài của cá có thể đạt gần 1m
và nặng khoảng 15kg, con lớn nhất có thể đạt 30kg. Cấu trúc tuổi của quần thể
khá phức tạp, tuổi thọ cao đến 15 năm (Đoàn Văn Đẩu và Lê Thị Lệ (1971) [3]).
Theo thông báo của Phạm Báu (1999) [1], trong quá trình điều tra tuổi
của cá Bỗng đã bắt gặp cá có độ tuổi 20 năm.
2.1.1.5. Phân biệt đực cái cá Bỗng
Cá Bỗng khá dễ phân biệt được con đực và con cái. Cá đực trên mõm
có gai, sờ tay vào thấy nhám, bụng cá đực thon gọn cứng, nhiều mỡ hơn
bụng cá cái. Đầu cá đực dài hơn, khi đến mùa sinh sản cá đực có màu sắc
sặc sỡ hơn con cái. Cá cái trên mõm trơn nhẵn không có nốt sần, bụng to,
8
mền hơn cá đực. mùa sinh sản cũng như bình thường cá không thay đổi màu
sắc. Ngoài ra cá đực có gai sinh dục còn cá cái không có gai sinh dục.
Tui
-
48,70
45,60
-
52,20
51,50
-
61,70
53,00
-
68,20
58,60
-
75,00
65,00
-
72,00
70,20
-
83,20
76
-
87
90,40
>93
(Nguyễn Tấn Trịnh (1996) [8])
Tốc độ tăng trưởng của cá Bỗng thuộc loại trung bình. Cá tăng chiều
dài nhanh ở năm thứ nhất và năm thứ 2. Sự tăng trưởng về khối lượng bắt
đầu từ năm thứ 3 sau đó chậm dần và thay đổi ít. Sau 1 năm tuổi cá đạt kích
cỡ 672g, năm thứ 2 đạt 1500g và năm thứ 3 đạt 2135g. Tuổi thọ của cá là 15
sào từ 18 - 520g. Chỉ số thành thục cá đực từ 0.8 - 6.1. Trọng lượng dịch
hoàn từ 38 - 200g. Chỉ số thành thục cá cái từ 0.19 - 0.9. Trứng cá có vỏ
dày, tròn căng, tách rời nhau, giàu noãn hoàng, khi già có màu vàng đậm.
Ngâm trong dung dịch làm trong trứng thì thấy nhân trứng đã bắt đầu lệch
và di chuyển ra ngoài biên. Kích thước trứng từ 0.3 - 2.5mm, có thể chia làm
4 cỡ: 2.0 - 2.05mm, 1.7 - 2.0mm, 1.0 - 1.5mm và 0.3 - 0.8mm.
Khi nghiên cứu sức sinh sản của cá Bỗng Đoàn Văn Đẩu và Lê Thị Lệ
(1971) [3], đã xác định được sức sinh sản tương đối của cá Bỗng trung bình
đạt 6700 trứng/kg. Sức sinh sản tuyệt đối đạt 20700 trứng/1kg cá cái. Cũng
theo nhận định của tác giả trên sức sinh sản tương đối và tuyệt đối tỷ lệ
thuận với khối lượng cơ thể cá.
10
Cá Bỗng thành thục ở năm thứ 3 (2
+
tuổi) khi trọng lượng tương ứng
khoảng 2kg. Trong ao nuôi cá có tỷ lệ thành thục thấp 1.54 - 4.67%. cá đẻ
trứng dính vào các giá thể. Cá có thể đẻ 13.000 - 142.000 trứng/kg cá cái.
Chưa có công trình nghiên cứu nào đầy đủ về cá Bỗng, nhất là vấn đề
bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen, mới dừng lại ở nghiên cứu sơ bộ
về đặc điểm sinh học của cá.
2.1.1.6. Quy trình nuôi cá Bỗng thương phẩm trong ao nuôi
Kỹ thuật nuôi cá Bỗng thương phẩm gồm 5 bước liên tục.
- Chuẩn bị ao nuôi cá thương phẩm
- Chọn giống cá nuôi
- Chọn thức ăn nuôi cá
- Chăm sóc, quản lý cá nuôi
- Thu hoạch cá nuôi
Tóm t k thut nuôi
Chuẩn bị ao trước khi nuôi
Ao được tháo cạn nước trong ao, vệ sinh ao, lấp hang hốc, rò rỉ, vét
bớt bùn đáy nếu quá nhiều bùn dưới a.
Tẩy trùng, diệt tạp trong ao bằng vôi với liều lượng 10 - 12kg/100m
2
ao. Sau đó phơi đáy ao trong vòng 1 - 2 ngày.
Sau khi tẩy dọn ao, diệt cá tạp tiến hành cho nước vào ao nuôi. ở bốn
góc ao cho phân chuồng để hoai hoặc phân xanh xuống. Cho nước vào ao
nuôi với điều kiện nước sạch, được lọc thô hoặc lấy từ ao chứa xuống ao
nuôi lấy nước chia thành 2 đợt. Đợt 1 lấy vào ao khoảng 40 - 50cm ngâm
trong vòng 2 - 3 ngày nếu trời nắng, 3 - 5 ngày nếu trời âm u không nắng để
tạo màu cho nước ao. Khi đã thấy ao có màu xanh nõn chuối ta tiếp tục thêm
nước vào đảm bảo mực nước trong ao nuôi từ 1,5 - 2m.
* Chọn giống cá nuôi
Tiêu chuẩn chọn giống cá Bỗng nuôi thương phẩm cá giống thả có vai
trò rất quan trọng, giống càng lớn thì càng đảm bảo tỷ lệ nuôi sống, rút ngắn
được chu kỳ nuôi; Kích cỡ giống thả giống trong thí nghiệm là cá có chiều
dài thân đạt từ 6 - 8cm, chiều ngang thân đạt 3cm trở lên, khối lượng cá từ
300g/con. Cá khỏe mạnh, không bị sây sát, nhiễm dịch bệnh, đồng đều về
kích cỡ. Trước khi thả tiến hành tắm cho cá bằng nước muôi 2%. Thời điểm
thả cá là chiều tối khi trời mát để đảm bảo cho cá khỏe mạnh.
12
* Chọn thức ăn nuôi cá
Thức ăn cho cá được chia làm 2 loại chính phù hợp với nghiên cứu
của đề tài. Lô 1 chỉ cho cá ăn thức ăn công nghiệp không bổ sung các loại
thức ăn nào khác bên ngoài. Lô 2 cho cá ăn thức ăn công nghiệp kết hợp
thức ăn xanh. Thức ăn tinh cho cả 2 lô bằng 5% trọng lượng thân cá trong ao
nuôi. Lô thứ 2 có bổ sung thức ăn xanh bằng 15% khối lượng thân cá. Các
loại thức ăn xanh là các loại rau xanh, cỏ xanh như: lá sắn, lá ngô, cỏ Thức
bỗng, tuy nhiên do nguồn giống chủ yếu phụ thuộc vào tự nhiên, kỹ thuật
nuôi dựa vào kinh nghiệm nên qui mô nuôi nhỏ lẻ. Theo Phạm Anh Tuấn
(2007) [9], cá Bỗng đang phát triển thành 1 trong 12 loài cá nuôi phổ biến
trong nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam.
Hiện nay do nhu cầu thị trường về thịt cá Bỗng rất lớn nhưng khả
năng đáp ứng nhu cầu về nguồn thực phẩm sạch đạt yêu cầu vệ sinh an toàn
thực phẩm là rất cần thiết. Cần xây dựng được quy trình nuôi cá Bỗng đạt
hiệu quả cao. Khả năng kháng bệnh cũng như tận dụng nguồn thức ăn từ phế
phụ phẩm của ngành nông nghiệp cho thức ăn cá Bỗng rất tốt, bên cạnh đó
cần biết được nhu cầu sử dụng các loại thức ăn khác nhau của cá Bỗng để
cho ăn hợp lý tiết kiệm chi phí đầu tư, tạo lợi nhuận kinh tế cho người dân.
Đề tài sẽ nghiên cứu được sự ảnh hưởng của thức ăn tới khả năng sinh
trưởng của cá. Đặc biệt là ảnh hưởng của thức ăn xanh bổ sung trong khẩu
phần ăn của cá.
2.1.3. Cơ sở lý thuyết của việc bổ sung thức ăn xanh vào khẩu phần nuôi
cá Bỗng thương phẩm
Claude Augé (1905) [9], dinh dưỡng “là tập hợp những chức năng cơ
14
thể biến đổi và sử dụng thức ăn nhằm giúp sinh vật tăng trưởng và hoạt động
bình thường”. Như vậy dinh dưỡng bao gồm nhiều giai đoạn từ lấy thức ăn
cho đến tiêu hóa và hấp thụ dưỡng chất (giai đoạn tiêu hóa của quá trình
dinh dưỡng), kế đến là hàng loạt phản ứng biến dưỡng chất hấp thụ và sau
cùng là sự bài tiết, thải bỏ các sản phẩm biến dưỡng (giai đoạn biến dưỡng
của dinh dưỡng).
Nguyên liệu để phối hợp thức ăn cho cá có thể được chia ra các nhóm
thức ăn như sau: thức ăn cung cấp năng lượng, thức ăn cung cấp protein, thức
ăn cung cấp khoáng vi lượng và cung cấp vitamin, nhóm chất kết dính và chất
phụ gia cho vào thức ăn để tăng mùi vị, để dẫn dụ cá hay chất phụ gia để bảo
quản Mỗi nhóm thức ăn có những tính chất dinh dưỡng khác nhau.
Thành phần hóa học của thức ăn nuôi cá gồm ba nhóm chất cơ bản:
giữa tuổi và tốc độ sinh trưởng của cá trong điều kiện nuôi. Luo W K và cs
(2004) [13], nghiên cứu về sự phát triển phôi thai cá Bỗng. Xiao W và cs
(2001) [15], nghiên cứu mối quan hệ của sự phát triển của phôi đến nhiệt độ
và độ mặn. Tuy nhiên về phía Trung Quốc không có công bố chi tiết nào về
các nghiên cứu này.
Li J và cs (2008) [12], đã điều tra tuổi cá Bỗng thành thục trên sông
Ngọc thấy cá cái thành thục ở 5 tuổi và cá đực thành thục ở 3 tuổi. Mùa sinh
sản của cá từ tháng 4 đến tháng 6 hằng năm. Cỡ cá thành thục trung bình từ
11,5 - 29,5cm, cỡ cá cái và cá đực thành thục lớn nhất lần lượt là 69cm và
59,5cm. Tác giả đã mô tả được sự phát triển của tuyến sinh dục cái và đực của
cá Bỗng.
16
Đối tượng nghiên cứu: Cá Bỗng (Spinibarbus denticulatus) thương phẩm.
Địa điểm nghiên cứu: Ao nuôi tại Trung tâm nghiên cứu và chuyển
giao khoa học công nghệ NTTS vùng Đông Bắc - Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên.
Phạm vi nghiên cứu: Cá Bỗng nuôi trong ao nuôi nước chảy.
3.2.1. Địa điểm tiến hành
Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nuôi trồng
thủy sản vùng Đông Bắc - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Công
ty TNHH đầu tư và phát triển nông nghiệp Đông Bắc.
3.2.2. Thời gian tiến hành
Thời gian tiến hành: từ ngày 05/01/2014 đến 24/05/2015.
3.2.3. Vật liệu và trang thiết bị thí nghiệm
Dụng cụ thí nghiệm bao gồm:
trong ao sẽ được thay 20 - 30%/ngày.
- Cá giống thả 300g/con. Cá đưa vào nuôi được kiểm dịch. Mật độ cá
thả 0,7con/m
2
.
- Bố trí 2 thí nghiệm dùng 2 loại thức ăn cho cá:
+ Công thức 1: cho cá ăn thức ăn công nghiệp có hàm lượng đạm 18%
- 30%, lipid 5 - 7%, cho ăn với tỷ lệ 3 - 5% trọng lượng thân.
+ Công thức 2: Thức ăn công nghiệp như công thức 1 và bổ sung
thêm thức ăn xanh. Thức ăn xanh cho cá là cây ngô non, hoặc lá sắn được
trong tại địa phương không sử dụng hóa chất trong quá trình trồng.
- Ao nuôi cá được lắp hệ thống phun nước và lượng nước trong ao, độ
sâu mực nước 1,5m. Ao được tẩy dọn sạch sẽ được Lượng nước trong ao sẽ
được thay 20 - 30%/ngày để đảm bảo môi trường và hàm lượng oxy cho cá.