Ảnh hưởng các chất xử lý và phương thức gieo hạt đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trạch tả tại yên khánh, ninh bình - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðINH THỊ HỒNG LIÊN
ẢNH HƯỞNG CÁC CHẤT XỬ LÝ VÀ PHƯƠNG THỨC GIEO
HẠT ðẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG
SUẤT CỦA CÂY TRẠCH TẢ TẠI YÊN KHÁNH, NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng ñược ai công bố.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn

ðinh Thị Hồng Liên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñối với TS. Nguyễn Mai Thơm
ñã tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành công trình
nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn Khoa Nông học ñặc biệt là Bộ môn Bộ môn Canh tác
học - Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều cho việc
hoàn thành báo cáo này.
Tôi xin chân thành cảm ơn HTX nông nghiệp ðồng Xuân Tiến, Lãnh ñạo
UBND xã Khánh Thành huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, cùng toàn thể các
hộ gia ñình ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình triển khai và thực hiện ñề tài.

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
ðỀ TÀI
5
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 5
2.1.1 Sự nảy mầm của hạt 5
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự nảy mầm của hạt 6
2.1.3 Ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng ñến sự nảy mầm
của hạt
8
2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cây thuốc ở Việt Nam 13
2.2.1 Tình hình nghiên cứu cây thuốc ở Việt Nam 13
2.2.2 Tình hình sản xuất cây thuốc ở Việt Nam 16
2.3 Nguồn gốc thực vật học của cây trạch tả 19
2.3.1 Phân loại thực vật 19
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

2.3.2 ðặc ñiểm sinh vật học bộ, họ trạch tả và loài trạch tả 20
2.4 Thu hái hạt, gieo hạt và hướng sử dụng trong trồng trọt 22
2.5 Tác dụng dược lý 23
2.5.1 Tác dụng lợi tiểu 23
2.5.2 Ảnh hưởng ñối với chuyển hóa mỡ 24
2.5.3 Tác dụng chống viêm 24
2.5.4 Các tác dụng khác 25
PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

44
4.8 Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến khả năng chống chịu sâu bệnh
của cây trạch tả.
46
4.9 Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của cây trạch tả.
49
4.10 Hiệu quả kinh tế của các chế chất xử lý hạt ñối với cây trạch tả. 52
4.11 Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến khả năng mọc của cây
trạch tả.
53
4.13 Ảnh hưởng các phương pháp gieo ñến chiều cao cây của cây
trạch tả.
56
4.14 Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến khả năng ra nhánh của
cây trạch tả.
58
4.15 Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến tỷ lệ ra ngồng hoa của
cây trạch tả.
60
4.16 Ảnh hưởng các phương thức gieo hạt ñến diện tích lá (LA-m2
lá/cây) và chỉ số diện tích lá (LAI-m2 lá/m2 ñất).
60
4.17 Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến các khả năng tích lũy
chất khô của cây trạch tả.
62
4.18 Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến khả năng chống chịu
sâu bệnh của cây trạch tả.
64
4.19 Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến các yếu tố cấu thành

Bảng 4.6:
Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến diện tích lá và chỉ số diện
tích lá của cây trạch tả.
42
Bảng 4.7:
Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến khả năng tích lũy chất
khô của cây trạch tả
45
Bảng 4.8: Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến khả năng chống chịu sâu
bệnh của cây trạch tả.
47
Bảng 4.9: Ảnh hưởng các chất xử lý hạt ñến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của cây trạch tả.
49
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của các chất xử lý hạt ñối với cây trạch tả. 52
Bảng 4.11: Ảnh hưởng các phương pháp gieo ñến tỷ lệ mọc và thời
gian sinh trưởng của cây trạch tả.
53
Bảng 4.12: Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến ñộng thái ra lá
của cây trạch tả.
55
Bảng 4.13: Ảnh hưởng các phương pháp gieo ñến chiều cao cây của
cây trạch tả.
57
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vii

Bảng 4.14: Ảnh hưởng các phương pháp gieo hạt ñến khả năng ra
nhánh của cây trạch tả.

CT Công thức
ð/C ðối chứng
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT
NSSVH
Năng suất thực thu
Năng suất sinh vật học
SLCC Số lá cuối cùng
SNCC Số nhánh cuối cùng
NXB Nhà xuất bản

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ix

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1.1. ðặt vấn ñề
Việt Nam nằm trong vành ñai khí hậu nhiệt ñới gió mùa nóng và ẩm ở
châu Á, ñặc biệt với 3/4 lãnh thổ là ñồi núi ñã tạo nên tính ña dạng sinh học
cao. Việt Nam ñược xếp thứ 16 trong 25 quốc gia có tính ña dạng sinh học
cao nhất thế giới [1]. Gần ñây, theo thống kê mới nhất của Viện Dược liệu
(2006), ở Việt Nam có 3.948 loài cây thuốc thuộc 307 họ thực vật và nấm,
chiếm khoảng 37% số loài ñã biết. Số loài cây thuốc ở Việt Nam chiếm
khoảng 19% so với 20.000 loài cây thuốc trên thế giới (IUCN, 1992) [7].
Trạch tả hay còn gọi là mã ñề nước có tên khoa học là Alisma plantago
- aquatica L var orientalis Samuelsson, họ Trạch tả (ALISMATACEAE). Cây
trạch tả mọc hoang ở vùng ẩm ướt nhiều nơi trong nước ta như Cao Bằng,
Lạng Sơn, ðiện Biên, Hà Nam, Ninh Bình [18] Trồng cây trạch tả vừa có
thể chữa một số bệnh như: Thuốc có tác dụng lợi tiểu, Phấn Trạch tả hòa tan
trong mỡ, Trạch tả cồn chiết xuất và cồn Trạch tả ñều có tác dụng hạ lipid
huyết thanh rõ, cồn chiết xuất phần Trạch tả hòa tan vào nước có tác dụng
giãn mạch vành rõ cải thiện chức năng chuyển hóa lipid của gan và chống gan
mỡ, cao cồn chiết xuất Trạch tả có tác dụng hạ áp nhẹ. Thuốc còn có tác dụng
chống ñông máu, hạ ñường huyết [20]. Gần ñây Trạch tả còn biết ñến như
một vị thuốc quý của Hoàng Thống Phong có tác dụng hỗ trợ ñiều trị bệnh
Gút: Nhằm giúp bệnh nhân thoát khỏi những ñợt gút cấp và hỗ trợ phục hồi
chức năng gan, thận, lưu thông máu; dễ dàng ñào thải axit uric qua thận và
ñường tiêu hoá, ngăn chặn lắng ñọng axit uric ở khớp, phòng ngừa tái phát
các cơn gút cấp, hỗ trợ ñiều trị bệnh gút.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2

Ninh Bình là một tỉnh thuần nông với gần 80% dân số sống bằng nghề
nông, từ xa xưa trong quá trình sản xuất nông nghiệp người nông dân Ninh Bình
ñã gắn liền với những cây lương thực như lúa, ngô và rau mầu các loại nhằm ñáp

suất củ cây trạch tả.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ảnh hưởng của các chất xử lý và phương thức gieo hạt ñến
chất lượng cây con trong giai ñoạn vườn ươm
- ðánh giá ảnh hưởng của các chất xử lý và phương thức gieo hạt ñến
sinh trưởng, phát triển và năng suất củ trạch tả.
- ðánh giá ảnh hưởng các chất xử lý hạt và phương thức gieo hạt ñến
hiệu quả kinh tế.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh chất xử lý hạt làm tăng chất lượng cây con ñem lại hiệu quả nhất.
- Xác ñịnh kỹ thuật gieo hạt tốt nhất ở giai ñoạn vườn ươm nhằm hoàn
thiện quy trình thâm canh cây trạch tả làm tăng năng suất.
- Kết quả của ñề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa
học ñối với cây trạch tả.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác ñịnh ñược chất xử lý hạt tốt nhất và kỹ thuật gieo hạt sẽ góp phần
tăng năng suất, hiệu quả kinh tế, mở rộng diện tích trồng cây trạch tả tại ñịa
phương, phát triển một nền nông nghiệp bền vững.
1. 4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu:
Chất lượng cây giống, khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất
của củ trạch tả.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- ðề tài ñược tiến hành trên ñất có thành phần cơ giới nhẹ
- ðề tài chủ yếu tập trung chính vào 2 vấn ñề: Xác ñịnh ñược chất xử lý

mầm là sự tiếp tục các hoạt ñộng sinh trưởng của phôi khi vỏ hạt thoái hoá và
cây con nhú lên. ðây là ñịnh nghĩa tiếp tục sinh trưởng của hạt ñã ngủ nghỉ
sau khi hình thành và phát triển. Trong quá trình ngủ nghỉ hạt trong tình trạng
không hoạt ñộng và tỷ lệ trao ñổi thấp. [9]
Hạt khô có hàm lượng nước 12-14% thì hầu như ở trạng thái nghỉ,
không sinh trưởng. Thời gian ñể duy trì hạt ở trạng thái ngủ nghỉ rất khác nhau
tuỳ theo loài thực vật. Có những loại hạt kéo dài thời gian ngủ nghỉ ñến hàng
ngàn năm, hàng chục năm và thậm chí ñến hàng trăm năm sau mới nảy mầm.
Sự nảy mầm bắt ñầu bằng sự hấp thu nước nhờ cơ chế hút trương của hạt. Sau
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6

khi kết thúc sự ngủ nghỉ, trong hạt bắt ñầu tăng tính thuỷ hoá của keo nguyên
sinh chất, giảm tính ưu mỡ và ñộ nhớt của keo, dẫn ñến sự biến ñổi sâu sắc và
ñột ngột trong quá trình trao ñổi chất trong hạt liên quan ñến sự nảy mầm. ðặc
trưng nhất là mạnh mẽ hoạt tính của các enzym thuỷ phân phân giải
polysacarit, protein và các chất phức tạp khác thành các chất ñơn giản dẫn ñến
thay ñổi hoạt ñộng thẩm thấu. Các sản phẩm thuỷ phân này dùng làm nguyên
liệu cho quá trình hô hấp tăng lên mạnh mẽ của phôi hạt, vừa làm tăng áp suất
thẩm thấu trong hạt giúp quá trình hút nước vào hạt nhanh chóng.[13].
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự nảy mầm của hạt
2.1.2.1. Nước
Nước là yêu cầu cơ bản của sự nảy mầm, bởi vì nó cần thiết cho các
enzim hoạt ñộng, phá vỡ vỏ hạt và vận chuyển vật chất [13]. Giai ñoạn ñầu
của sự hấp thu nước trong quá trình nảy mầm là một quá trình hoàn toàn vật
lý. Tất cả các hạt khô, cho dù sống hay ñã chết, sẽ hấp thụ hơi ẩm. Quá trình
hấp thụ nước nhanh chóng ñược gọi là hút ẩm. Một số hạt có thể có một vỏ
thấm cần ñược vỡ trước khi có thể hấp thụ nước. Cho ñến khi các dấu hiệu
ñầu tiên có thể nhìn thấy của sự nảy mầm, khi rễ trồi ra từ hạt giống, nước vẫn

ñộ tối thích cho sự sinh trưởng. Nhiệt ñộ tối cao cho sự nảy mầm của thực vật
ôn ñới là 35-37
0
C, còn thực vật nhiệt ñới là 37-40
0
C.[13]
2.1.2.3. Không khí
Không khí là hỗn hợp 20% Oxy, 0,03% CO
2
và 80% nitơ. Nhiều thí
nghiệm khẳng ñịnh sự nảy mầm của hầu hết các loài ñều cần Oxy. Khi CO
2

cao hơn 0,03% làm chậm sự nảy mầm trong khi nitơ không ảnh hưởng.[9]
Giống một số cây thủy sinh có thể nảy mầm mà không cần oxy, nhưng
hầu hết các hạt giống nảy mầm tốt nhất khi oxy có sẵn. Thông thường, khả
năng nảy mầm sẽ giảm nếu lượng khí carbon dioxide ñược nâng lên cao hơn
mức khí quyển bình thường hoặc nếu oxy cạn kiệt.[17]
Một số hạt nảy mầm trong không khí, thậm chí nếu bị vùi sâu dưới ñất
sẽ ức chế nảy mầm (lúa mì), nhưng một số hạt có thể nảy mầm ngay trong
nước, như mầm lúa sinh trưởng tốt nhất khi hàm lượng ôxy trong môi trường
ñạt 0,2%
Vì vậy trong quá trình ngâm ủ hạt giống, ngoài việc xử lý nước ấm thì
cần thiết phải ñảo khối hạt ñể cung cấp oxy và tránh tích tụ nhiều CO
2
gây
nên hô hấp yếm khí sẽ giải phóng rượu gây ñộc cho hạt.[13]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8


9

cho quá trình nảy mầm. Trên cơ sở ñó, nếu xử lý GA ngoại sinh thì có thể phá
bỏ trạng thái ngủ nghỉ của hạt, củ, cành kể cả trạng thái nghỉ sâu. [9]
2.1.3.1. Ảnh hưởng của Xytokynins
Xytokynins là một hợp chất có trong hạt và có tác dụng như một hóc
môn. xytokynins ñược phát hiện ñầu tiên trong nước dừa (Van
Overbeck,1941) mười năm sau Kinetin ñược tính chế và cấu trúc hóa học
ñược xác ñịnh. Sicôtin cần thiết cho phát triển của tế bào và trong quá trình
phân bào, hạn chế sự già hóa của lá (Richmon và Sang) và ñiều tiết vận
chuyển nhựa trong mạch nhựa của cây (Mothes, 1950) [21].
Việc phát hiện ra xytokinin gắn liền với kỹ thuật nuôi cây mô tế bào
thực vật. Năm 1955 Miller và Skoog phát hiện và chiết xuất từ tinh dịch cá
thu một hợp chất có khả năng kích thích sự phân chia tế bào rất mạnh mẽ
trong nuôi cấy mô gọi là kinetin (6- furfuryl - aminopurin - C
10
H
9
N
5
O).
Letham và Miller (1963) lần ñầu tiên ñã tách ñược xytokinin tự nhiên ở dạng
kết tinh từ hạt ngô gọi là zeatin và có hoạt tính tương tự kinetin. Sau ñó người
ta ñã phát hiện xytokinin có ở trong tất cả các loại thực vật khác nhau và là
một nhóm phytohormone quan trọng ở trong cây. Trong các loại xytokinin thì
3 loại sau ñây là phổ biến nhất: Kinetin (6- furfuryl- aminopurin), 6-benzin-
aminopurin và hiện nay người ta ñã phát hiện ra nhiều loại xytokinin trong
các bộ phận ñang sinh trưởng của cây. Nhiều nghiên cứu khẳng ñịnh rằng
xytokinin ñược hình thành chủ yếu trong hệ thống rễ. Ngoài ra một số cơ

chứng minh khi cành dâm ra rễ thì rễ tổng hợp xytokinin nội sinh và kéo dài thời
gian sống của lá lâu hơn. Hàm lượng xytokinin nhiều làm cho lá xanh lâu do nó
tăng quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng về nuôi lá. Trên cây nguyên vẹn khi
bộ rễ sinh trưởng tốt thì làm cho cây trẻ và sinh trưởng mạnh, nếu bộ rễ bị tổn
thương thì cơ quan trên mặt ñất chóng già. Xytokinin trong một số trường hợp
ảnh hưởng lên sự nảy mầm của hạt và của củ. Vì vậy nếu xử lý xytokinin có thể
phá bỏ trạng thái ngủ nghỉ của hạt, củ và chồi ngủ.
Ngoài ra xytokinin còn có mối quan hệ tương tác với auxin, xytokinin
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11

làm yếu hiện tượng ưu thế ngọn, làm phân cành nhiều. Xytokinin còn ảnh
hưởng lên các quá trình trao ñổi chất như quá trình tổng hợp axit nucleic,
protein, chlorophin và vì vậy ảnh hưởng ñến các quá trình sinh lý của cây.[22]
+ Cơ chế tác dụng của xytokinin:
Tác dụng chủ yếu của xytokinin là kích thích sự tổng hợp ADN, ARN
trong tế bào. Thông qua cơ chế di truyền xytokinin tác ñộng lên quá trình sinh
tổng hợp protein, từ ñó ảnh hưởng ñến sự tổng hợp protein enzyme cần thiết
cho sự phân chia và sinh trưởng của tế bào. Hiệu quả của xytokinin trong việc
ngăn chặn sự già hóa có liên quan nhiều ñến khả năng ngăn chặn sự phân hủy
protein, axit nucleic và chlorophin hơn là khả năng kích thích tổng hợp chúng.
Có lẽ xytokinin ngăn chặn sự tổng hợp mARN ñiều khiển sự tổng hợp nên
các enzyme thủy phân.[22]
2.1.3.1. Ảnh hưởng của Auxin
Năm 1880 Saclơ Ðacuyn (Darwin) ñã phát hiện ra rằng ở bao lá mầm của
cây họ hòa thảo rất nhạy cảm với ánh sáng. Nếu chiếu sáng một chiều thì gây quang
hướng ñộng, nhưng nếu che tối hoặc bỏ ñỉnh ngọn thì hiện tượng trên không xảy ra.
Ông cho rằng ngọn bao lá mầm là nơi tiếp nhận kích thích của ánh sáng [6].
Năm 1934 giáo sư hóa học Hà Lan Koc (Kogl) ñã tách ra một chất từ

bằng con ñường enzyme AIA-oxidase. AIA-oxidase hoạt ñộng rất mạnh trong
cây, ñặc biệt trong hệ thống rễ. Dưới tác dụng xúc tác của AIAoxidase AIA bị
ôxyhóa và chuyển thành dạng mất hoạt tính là metilen oxindol.
Sơ ñồ sinh tổng hợp AIA trong cây

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận v n thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13

Sự biến ñổi thuận nghịch dạng tự do và dạng liên kết: AIA ở trong cây
có thể tồn tại dưới hai dạng là dạng tự do và dạng liên kết. AIA tự do là dạng
gây ra hoạt tính sinh lý ở trong cây. Tuy nhiên trong tế bào AIA tự do chiếm
một hàm lượng rất thấp so với dạng AIA liên kết. AIA liên kết ở trong cây là
dạng chủ yếu, nhưng chúng không có hoạt tính sinh lý hoặc có hoạt tính sinh lý
thấp. AIA liên kết chủ yếu với gluxit và với axit amin. Dạng liên kết của AIA
có ý nghĩa rất lớn trong việc dự trữ AIA, làm giảm hàm lượng AIA tự do, tránh
tác dụng của AIA-oxidase và cũng là dạng vận chuyển auxin trong cây.
Nhờ ba quá trình trao ñổi chất tiến hành ñồng thời của auxin ở trong
cây mà hàm lượng auxin trong cây tương ñối ổn ñịnh bảo ñảm sự sinh trưởng,
phát triển của các cơ quan và cơ thể cây hài hòa, không bị rối loạn.
Bằng con ñường tổng hợp hóa học, hàng loạt hợp chất có bản chất
tương tự auxin lần lượt ra ñời và có ý nghĩa quan trọng trong việc ñiều chỉnh
sinh trưởng của cây. Có nhiều chất quan trọng như: α-NAA; IAA; IBA; 2,4D;
2,4,5T [22]
2.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất cây thuốc ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình nghiên cứu cây thuốc ở Việt Nam
Trong quá trình ñấu tranh với thiên nhiên ñể tìm thức ăn, tổ tiên ta ñã sớm
phát hiện ra những vị thuốc bằng cây cỏ, ñộng vật, khoáng vật. ðồng thời trong
sinh hoạt lao ñộng hàng ngày, ñấu tranh với bệnh tật tổ tiên ta cũng ñã sáng tạo
ra các phương pháp chữa bệnh như: xoa bóp, châm cứu, chích lề [1].

Thời kỳ Tây Sơn và nhà Nguyễn (1788 – 1802), Nguyễn Hoành ñã tổ
chức Nam dược cục nghiên cứu thuốc Nam và ñể lại tập “Nam dược” gồm
620 vị với các phương thuốc kinh nghiệm trong gia truyền bí phương và kinh
nghiệm lương phương. Cùng với các tác phẩm “Nam dược tập nghiệm quốc
âm” của Nguyễn Quang Lượng về phương thuốc dân gian, “Ngư tiều y thuật
vấn ñáp” của Nguyễn ðình Chiểu, “Nam Thiên Bảo toàn thư” của Lê ðức
Huệ gồm 511 vị thuốc Nam và bệnh học [10].
Sau cách mạng tháng 8 - 1945, y học cổ truyền ñược ðảng và Chính phủ
luôn quan tâm và giúp ñỡ, Hội ñông y thành lập ở khắp nơi, lĩnh vực nghiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status