Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại chế phẩm phân bón lá đến khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ớt lai GL1-1 vụ Xuân - Hè năm 2014 tại Gia Lâm - Hà Nội. - Pdf 29


1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VI THẾ HUỲNH
Đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI CHẾ PHẨM
PHÂN BÓN LÁ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG ỚT LAI GL1-1 VỤ XUÂN- HÈ
NĂM 2014 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Khoa : Nông học
Lớp : K42-Trồng trọt
Khoá học : 2010 - 2014

THÁI NGUYÊN, 2014


K42-Trồng trọt
Khoá học :

2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn 1. :

TS. Nguyễn Minh Tuấn
TS.Trịnh khắc Quang
Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
THÁI NGUYÊN, 2014

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị, một công trình nghiên
cứu nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đều đã được cảm ơn. Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau, các thông tin trích dẫn được sử dụng đều được ghi rõ
các nguồn gốc, xuất xứ.

Tác giả luận văn
Vi Thế Huỳnh

iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1. Mục đích 2
1.2.2.Yêu cầu 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Nguồn gốc, phân bố cây ớt và phân loại ớt 4
2.1.1 Nguồn gốc, phân loại 4
2.1.2 Phân loại 4
2.2. Đặc điểm thực vật học của cây ớt. 5
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới và Việt Nam 6
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới: 6
2.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt tại Việt Nam: 9
2.4. Phân bón đối với vệ sinh an toàn thực phẩm và sức khoẻ con người 11
2.5. Sự dinh dưỡng qua lá và tình hình sử dụng phân bón lá 12
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 16
3.1. Đối tượng nghiên cứu 16
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
3.3. Vật liệu thí nghiệm 16
3.4. Nội dung nghiên cứu 17

CT : Công thức
FAO : Food Agriculture Organization (Tổ chức nông lương thế giới)
NST : Ngày sau trồng
ĐC : Đối chứng
CP : Chế phẩm
TB : Trung Bình
STT : Số thứ tự
NSCT : Năng suất cá thể
NSLT : Năng suất lý thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
WHO : World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất ớt trên thế giới giai đoạn 2009 – 2012 7
Bảng 2.2. Sản lượng ớt ở một nước trên thế giới trong giai đoạn 2009 – 20128

Hình 2.2. Sản lượng ớt ở một nước trên thế giới trong giai đoạn 2009 -2012 . 9
Hình 4.1. Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá đến chiều cao cây

giống ớt lai GL1-1 vụ xuân hè năm 2014 23
Hình 4.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến đường kính tán lá
giống ớt GL1-1 vụ xuân hè năm 2014 26
Hình 4.3 Biểu đồ biểu diễn tình hình sâu bệnh hại trên cây ớt ở thí nghiệm
phun chế phẩm bón lá 28
Hình 4.4. Ảnh hưởng của chế phẩm bón lá đến yếu tố số quả
trên cây của giống ớt lai GL1-1 30
Hình 4.5. Ảnh hưởng của các chế phẩm bón lá đến năng suất thực thu
của cây ớt 31

1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây ớt là một trong các loại rau gia vị có giá trị kinh tế cao được sử dụng
tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Ớt được trồng rộng rãi từ 55
0
vĩ độ bắc
đến 55
0
vĩ độ nam, đặc biệt ở các nước châu Mỹ và một số nước châu Á như
Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Hàn Quốc, Indonesia, Việt Nam, Malaysia [7].
Hiện nay có khoảng 50 giống ớt khác nhau có tên gọi rất khác nhau tuỳ

cảnh, cây ăn quả và trên một số cây lương thực thực phẩm. Phân bón lá có tác
dụng kích thích sinh trưởng, tăng khả năng đâm chồi, đẻ nhánh, ra hoa, đậu
quả, tăng năng suất chất lượng nông sản, kéo dài thời gian bảo quản…Nếu so
với phân bón gốc thì phân bón lá có giá thành rẻ hơn rất nhiều, sản phẩm lại
đa dạng về chủng loại, khi cần phun ở giai đoạn sinh trưởng nào của cây trồng
cũng có thể mua được.
Với mục đích nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
cho giống ớt cay lai GL1-1 mà hạn chế được lượng phân bón dư thừa trong
đất, được sự đồng ý của Bộ môn, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Minh Tuấn chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại chế phẩm
phân bón lá đến khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ớt
lai GL1-1 vụ Xuân-Hè năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội”.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Xác định được loại chế phẩm phân bón lá phù hợp nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng cho giống ớt lai GL1-1.
1.2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá đến khả năng sinh
trưởng phát triển của giống ớt lai GL1-1

3

- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá đến khả năng chống
chịu sâu bệnh hại của giống ớt lai GL1-1
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá đến năng suất và
yếu tố cấu thành năng suất của giống ớt cay GL1-1
-Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm

4

5

được trồng chính trong số 30 Nguồn gen thực vật rất phong phú về số lượng
và đa dạng về chủng loại. Để phân biệt chúng loài. Bao gồm loài Capsicum
annuum L, loại C. Frutescens L; loài C.chinense Jacquin; loài Willdenon var
pendulum L và loài C.pubescens Ruiz and Pavon. Mêhicô là trung tâm khởi
nguồn của C.annuum và Guatêmana là trung tâm thứ hai và loài C. annuum l
thông dụng nhất thế giới.
Các loại ớt trồng trọt của chi Capsicum thường được phân biệt qua đặc
điểm hoa và quả. Theo Heiser và Smith (1953) C.annuum là cây trồng hàng
năm, mỗi đốt có 1 quả, còn C. frutescens là cây nhiều năm. Loài C. annuum L
gồm 2 nhóm phổ biến là ớt cay (quả to, dài) và ớt ngọt (Sweet pepper).
2.2. Đặc điểm thực vật học của cây ớt.
Ớt thuộc chi Capsicum, họ cà Solanaceae với gần 100 loài khác nhau.
Có rất nhiều giống khác nhau dựa vào hình dạng, màu sắc, độ cay và vị trí của
qủa. Bailey (1949) đã chia ớt thành 5 nhóm chính dựa vào hình dạng quả:
Cerasiforme: Là những giống ớt có dạng quả nhỏ, rất cay.
Conoides: Quả ớt cay, có dạng hình nón hoặc dạng hình thuôn.
Fasciculatum: Quả mọc thành chùm, khi chín có màu đỏ và đặc biệt rất cay.
Longum: Quả ớt dài, rũ xuống, cay.
Grossum: Quả to, có dạng hình chuông hay còn gọi là ớt ngọt quả rỗng,
thường có màu đỏ hoặc vàng, thích hợp cho việc chế biến các món ăn.
Đặc điểm thực vật học của cây ớt có thể được tóm tắt như sau:
- Rễ: Rễ ớt ăn nông và kém chịu úng. Rễ tập trung chủ yếu ở tầng đất
0 – 30 cm. Rễ ớt có khả năng phát triển rễ phụ đặc biệt khi cấy chuyển.
- Thân: Thân ớt phát triển ở dạng thân bụi. Khi non thân mềm, khi già
thân hoá gỗ. Trên thân phân nhiều cành nhánh. Chiều cao cây từ 50 – 150 cm.
- Lá: Ớt có dạng là đơn, mặt lá nhẵn, kích thước thay đổi phụ thuộc vào
giống. Lá ớt có dạng oval hoặc hơi dài, không có răng cưa, không có lông,
mỏng, kích thước trung bình 1,5 – 12 cm x 0,5 – 7,5 cm.

Pakistan, Thái Lan và Thổ Nhĩ Kỳ [7].

7

Hiện nay, Ấn Độ là nước xuất khẩu ớt lớn nhất thế giới, chiếm 25%
tổng sản lượng toàn cầu, tiếp theo là Trung Quốc (24%), Tây Ban Nha (17%),
Mexico (8%). Các nước nhập khẩu các sản phẩm từ ớt lớn nhất thế giới là các
tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE), Liên minh Châu Âu (EU), Sri
Lanca, Malaysia, Nhật Bản, Hàn Quốc. Trao đổi thương mại toàn cầu về ớt
đạt gần 16% tổng sản phẩm gia vị, chiếm vị trí thứ hai chỉ sau cây hồ tiêu. [7].
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất ớt trên thế giới giai đoạn 2009 – 2012
Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha)
Châu lục
2009 2010 2011 2012 2009 2010 2011 2012
Thế giới 1.813.871

1.827.229

1.865.626

1.914.685

15.834

15.998

16.114

16.280


19.009

Châu Á 1.145.356

1.181.726

1.205.453

1.218.792

16.770

16.767

17.364

17.522

Châu Âu 123.791

122.620

118.497

116.545

24.298

23.427


tăng 116 kg/ha so với năm 2010. Năm 2012 năng suất đạt 16.280 kg/ha tăng
166kg/ha so với năm 2011.
Châu Á có diện tích trồng ớt lớn nhất trong số các châu lục đạt từ 1.145.356
ha – 1.218.729 ha . Năng suất đạt từ 16.770 – 17.522 kg/ha.
Châu Đại Dương có diện tích trồng ớt nhỏ nhất toàn thế giới đạt từ 2.560 –
2.741 ha. Năng suất giảm từ 21.798 - 20.943 kg/ha. 8Hình 2.1. Diện tích, năng suất ớt trên thế giới giai đoạn 2009 – 2012
Một số nước có sản lượng ớt cao như: Trung Quốc, Mexico, Indinexia,
Thổ Nhĩ Kỳ … . Trong đó Trung Quốc là nước có sản lượng ớt cao nhất thế
giới, sản lượng ớt hàng năm của nước này chiếm khoảng 30% sản lượng ớt
của thế giới.
Bảng 2.2. Sản lượng ớt ở một nước trên thế giới trong giai đoạn 2009 – 2012
Đơn vị tính: Tấn
STT Nước 2009 2010 2011 2012
1

Trung Quốc

14.520.301

15.001.503 15.541.611 16.023.500
2

Mexico


932.580 991.370 1.064.800
7

Nigeria

844.523

500.000 449.594 500.000
8

Ai Cập

792.836

655.841 670.434 650.054
17

Nhật Bản

142.700

137.300 141.800 145.000
(Nguồn: FAOSTAT, 2014)[5]
Từ năm 2009 – 2012 Trung Quốc có sản lượng ớt lớn nhất và tăng dần qua
các năm đạt từ 14.520.301 – 16.023.500 tấn, năm 2010 đạt 15.001.503 tấn

9

tăng 499.202 tấn so với năm 2009. Năm 2011 đạt 15.541.611 tấn tăng
540.108 tấn so với năm 2010. Năm 2012 đạt 16.023.500 tấn tăng 481.889 tấn

Trong giai đoạn trước năm 1990, nhiều vùng sản xuất ớt lớn được hình thành
để phục vụ cho xuất khẩu ớt. Chỉ tính riêng mấy tỉnh miền Trung, vùng sản
xuất hàng hoá có khoảng 3.000ha, có năm lên đến 5.700ha (1988), đảm bảo
mỗi năm xuất sang thị trường Liên Xô (cũ) 4.500 tấn ớt bột [1].
Ở Thanh Hoá, cây ớt được trồng tập trung ở một số huyện như Thiệu
Yên, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Thọ Xuân. Năm 1983, toàn tỉnh thu được 50 tấn ớt
khô, năm 1984 là 100 tấn [3].
Năm 1994 - 1995 Thừa Thiên Huế có diện tích trồng ớt là 600ha, năng
suất trung bình là 10,6 tấn/ha, xuất khẩu khoảng 400 - 500 tấn ớt, ngoài ra còn
được xuất theo con đường tiểu ngạch hàng trăm tấn [10].
Theo thống kê, hiện nay trên địa bàn các tỉnh phía Bắc đã có trên 10
doanh nghiệp lớn sản xuất, chế biến và xuất khẩu ớt cay dưới các dạng khác
nhau: xuất tươi (đông lạnh), muối mặn, muối chua, đóng lọ nguyên quả, ớt
chiên, ớt sấy khô, ớt bột, tương ớt (paste) Điển hình là công ty chế biến nông
sản Hải Dương, công ty GOC Bắc Giang, Công ty chế biến xuất nhập khẩu Rau
Quả Thanh Hoá hàng năm xuất khẩu hàng nghìn tấn ớt cay đông lạnh và muối.

Các giống ớt trồng cho xuất khẩu hiện nay đều theo yêu cầu của
nhà nhập khẩu, phần lớn là giống do các công ty nước ngoài cung ứng:
Hotchilli, Redchilli (Công ty Seminis), Big hot P22 (Sygenta), L20, L22
(Công ty giống cây trồng Miền Nam).

11

Hiện nay cây ớt được coi là một trong năm loại cây trồng chủ lực trong
chương trình chọn tạo giống rau của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
giai đoạn 2011 – 2015 [11].
Bảng 2.3. Diện tích trồng, năng suất và sản lượng
của cây ớt tại một số tỉnh phía Bắc
Năm 2011


18248

118.4

216094

25360

130,5

330982

Thái Bình

1860

169

30599

-

-

-

Hải Dương

825


2272

101

134

1348

Ninh Bình

100

133

1334

155

148

2287

Bắc Ninh

100

51

515

phương. Diện tích 85 ha (2011) - 81 ha(2012), năng suất 70 tấn/ha(2011) - 94
tấn/ha(2012), sản lượng đạt 595 tấn(2011) - 760 tấn(2012)
2.4. Phân bón đối với vệ sinh an toàn thực phẩm và sức khoẻ con người
Dư thừa đạm trong đất hoặc trong cây đều gây nên những tác hại đối
với môi trường và sức khoẻ con người. Do bón quá dư thừa hoặc do bón đạm
không đúng cách đã làm cho Nitơ và phospho theo nước xả xuống các thủy

12

vực là nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm cho các nguồn nước. Các chất gây ô
nhiễm hữu cơ bị khử dần do hoạt động của vi sinh vật, quá trình này gây ra sự
giảm oxy dưới hạ lưu. Đạm dư thừa bị chuyển thành dạng Nitrat (NO
3
-
) hoặc
Nitrit (NO
2
-
) là những dạng gây độc trực tiếp cho các động vật thuỷ sinh, gián
tiếp cho các động vật trên cạn do sử dụng nguồn nước [19]. Đặc biệt gây hại
cho sức khoẻ con người thông qua việc sử dụng các nguồn nước hoặc các sản
phẩm trồng trọt, nhất là các loại rau quả ăn tươi có hàm lượng dư thừa Nitrat.
Theo các nghiên cứu gần đây, nếu trong nước và thực phẩm hàm lượng nitơ
và photpho, đặc biệt là nitơ dưới dạng muối nitrit và nitrat cao quá sẽ gây ra
một số bệnh nguy hiểm cho người đặc biệt là trẻ em [8] đã xác định, trong
những thập niên gần đây, mức NO
3
-
trong nước uống tăng lên đáng kể mà
nguyên nhân là do sự sử dụng phân đạm vô cơ tăng, gây rò rỉ NO

cutin mỏng. Sự xâm nhập các chất khoáng vào cây qua bề mặt lá phụ thuộc
vào các điều kiện khác nhau:
- Phụ thuộc vào thành phần của các chất khoáng sử dụng, nồng độ chất
khoáng và pH của dung dịch chất khoáng.
- Phụ thuộc vào tuổi của lá và cây: Các lá non dễ dàng thấm các chất
khoáng hơn các lá già vì với các lá non ngoài xâm nhập qua khí khổng thì
chất khoáng còn có thể thấm qua lớp cutin mỏng.
- Phụ thuộc dạng sử dụng: Cùng một nguyên tố nhưng tốc độ thấm qua
lá phụ thuộc vào dạng sử dụng của chúng. Ví dụ NO
3
-
xâm nhập vào lá mất
15 phút, còn NH
4
+
thì mất 2 giờ; hoặc K
+
của KNO
3
vào lá mất 1 giờ còn của
KCl mất 30 phút. Kali trong dung dịch kiềm xâm nhập vào lá nhanh hơn
trong môi trường axit [15]
Do vậy, trong sản xuất người ta áp dụng phổ biến phương pháp dinh
dưỡng qua lá. Phương pháp này có lợi là tiết kiệm được lượng phân bón, thời
gian, nguyên liệu, sức lao động.
Ngày nay, nhờ những tiến bộ kỹ thuật về hoá học, sinh học, các dạng
phân bón lá được cải tiến sử dụng có hiệu quả. Phân bón lá được sử dụng như
một phương tiện cung cấp dinh dưỡng vi lượng, đa lượng, hoocmon kích
thích sự sinh trưởng, phát triển của cây. Những ảnh hưởng quan sát được của
việc bón phân qua lá là tăng năng suất cây trồng, tăng khả năng chịu sâu bệnh

học, phân bón qua lá được khuyến khích đưa vào sản xuất nông nghiệp có ý
nghĩa lớn của nền nông nghiệp bền vững.
Đối với cây ăn quả, phun Komix làm tăng số quả/ chùm đối với nhãn, tăng
trọng lượng quả, màu vỏ quả sáng hơn, tăng năng suất phẩm chất nhãn.
Thực tế sử dụng của một số loại phân bón lá của bàn con nông dân vùng
đồng bằng Sông Cửu Long đã chứng minh hiệu quả của phân bón lá. Cây
được bón phân qua lá sinh trưởng ổn định, chắc khoẻ, ít sâu bệnh, chống chịu
tốt với các điều kiện bất lợi, tăng giá trị thương phẩm [6]

15

* Sử dụng phân bón lá cho cây ớt:
Phun phân bón lá chất lượng cao. Sử dụng một trong hai sản phâm
Vườn sinh thái hoặc Bio-plant phun cho ớt 10 ngày/lần. Trong hai sản phẩm
phân bón lá cao cấp này có chứa nhiều axit amin, nguyên tố đa, trung, vi
lượng cân đối, các enzim, vitamin, chất auxin cần thiết cho cây trồng và các
chủng vi sinh vật hữu ích làm tới xốp đất, tăng khả năng tổng hợp và phân
hủy xác hữu cơ nên làm tăng độ màu mỡ của đất, giảm 20-30% lượng phân
bón vô cơ. Nhờ có các auxin kích thích sinh trưởng điều tiết cho các
quả/chùm giúp cho quả ớt lớn nhanh, độ đồng đều cao, chín sớm. Thực tế các
hộ nông dân xã Thanh Vân, Hương Lâm, Mai Đình (huyện Hiệp Hòa, tỉnh
Bắc Giang) vụ thu đông 2009 sử dụng 2 sản phẩm này phun cho ớt làm trái
chín đều, tăng 15-20% năng suất quả.
Như vậy, có thể thấy phân bón lá là loại phân lý tưởng trong sản xuất
nông nghiệp bởi hiệu quả cao, tiện ích và không ô nhiễm môi trường song đòi
hỏi người dùng phải có hiểu biết tối thiểu để thu được lợi ích kinh tế cao.
Cũng phải nói thêm rằng phân bón lá chỉ có thể thoả mãn được một phần chất
dinh dưỡng mà không thể thay thế hoàn toàn nhu cầu của cây.
Tuy nhiên, khi sử dụng phân bón lá cần lưu ý: Cần tuân thủ một số
nguyên tắc khi sử dụng phân bón lá là chỉ sử dụng với các loại phân tan trong

Glycine, Alanine… Agrodream “M” là sản phẩm của công ty CP Kỹ thuật
Môi trường ETC.
- Chế phẩm AT: dạng dung dịch chứa 8% Nito, 5% P2O5, 2% K
2
O,
0,02% Ca, 500ppm Mn, 500ppm Cu, 200ppm B, là sản phẩm phân bón lá hữu
cơ mới của Viện di truyền đưa thử nghiệm tại Viện Rau Quả .
- Chế phẩm Atonik: là sản phẩm phân bón lá vô cơ dạng dung dịch là
hốn hợp của Sodium 5- nitroguaiacolate, sodium o-nitrophenolate và
sodium p-nitrophenolate được sản xuất bởi Công ty Asahi Nhật Bản.

Trích đoạn Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến đường kính Tình hình sâu bệnh hại trên ớt ở thí nghiệm xử lý chế phẩm bón lá Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá đến các yếu tố cấu thành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status