BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN LAM
ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, CHẤT LƯỢNG
CỦA MỘT SỐ GIỐNG HOA LILY NHẬP NỘI VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA CHẾ PHẨM PHÂN BÓN LÁ ðẾN GIỐNG YELLOWEEN
TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Lam Nguyễn Văn Lam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
MỤC LỤC Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 6
1.2 Giới thiệu chung về cây hoa Lily 6
1.3 ðặc ñiểm sinh trưởng phát dục của Lily 7
1.4 Yêu cầu sinh thái của cây hoa Lily 9
1.5 Dinh dưỡng ñối với cây hoa Lily 11
1.6 Tình hình sản xuất và nghiên cứu về hoa Lily trên thế giới và
giống Yeloween 70
3.2.5 Ảnh hưởng của phân bón qua lá tới khả năng kháng một số loại
bệnh chính trên giống Yeloween. 72
3.3 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng phân bón qua lá trên giống
Yeloween 75
3.4 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và kinh doanh hoa Lily nói chung
tại vùng nghiên cứu 77
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CT: Công thức
ð/c: Công thức ñối chứng
USD: ðồng ñô la
O/A: Dòng lai thơm x dòng lai châu Á
O/T: Dòng lai châu Á x lai phương ñông
TB: Trung bình
LSD: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
3.6 ðộng thái ra lá của các giống thí nghiệm (lá/cây) vụ ñông - xuân
năm 2012 tại Hà Nội 55
3.7 Số lượng nụ và ñường kính nụ chặt của các giống thí nghiệm vụ
ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 56
3.8 ðộ bền hoa tự nhiên và ñộ bền hoa cắt cắm của các giống hoa
Lily thí nghiệm vụ ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 58
3.9 Ảnh hưởng của kích cỡ củ giống ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng
của hoa Lily vụ ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 59Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
3.10 Một số loại bệnh chính trên các giống hoa Lily nhập nội vụ ñông -
xuân năm 2012 tại Hà Nội 62
3.11 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tăng trưởng chiều cao
cây của giống Yeloween vụ ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 66
3.12 Ảnh hưởng của phân bón lá tới một số chỉ tiêu sinh trưởng thân
của giống Yeloween vụ ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 67
3.13 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu về lá của giống
Yeloween vụ ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 69
3.14 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu chất lượng hoa
của giống Yeloween vụ ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Lily (Lilium Spp) là một loài hoa ñẹp nổi tiếng trên thế giới. Nhờ vẻ
ñẹp và hương thơm tự nhiên ñặc trưng, hoa Lily ñã mang lại cho con người
một cảm xúc tuyệt vời, nâng cao giá trị tinh thần và chất lượng cuộc sống của
người thưởng ngoạn.
Xét về mặt kinh tế, trồng và kinh doanh hoa Lily là một ngành mang lại
lợi nhuận rất cao, chính vì vậy những quốc gia có ngành trồng hoa phát triển
như: Hà Lan, Israel, Mỹ, Pháp, Úc, ñầu tư lớn cho việc phát triển sản xuất
và kinh doanh hoa Lily.
Ở Việt Nam, ngành sản xuất hoa ñang có xu hướng phát triển mạnh mẽ,
khẳng ñịnh lợi thế, vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp. Trên cả nước
hiện có khoảng 11.340 ha hoa. Trong ñó, miền Bắc có khoảng 6.340 ha (tập
trung chủ yếu ở vùng ñồng bằng sông Hồng), Miền Nam có xấp xỉ 5.000 ha
(tập trung chủ yếu ở vùng hoa ðà Lạt). Tuy nhiên, Lily là loài hoa mới ñược
du nhập vào nước ta (từ năm 2001), còn rất mới lạ ñối với người nông dân trên
cả ba phương diện là giống, kỹ thuật sản xuất và thị trường tiêu thụ.
- Về giống: Hoa Lily là cây trồng mang lại giá trị kinh tế cao nhưng
chúng ta chưa chủ ñộng sản xuất ñược giống. Vì thế Bộ trưởng Bộ Nông
từng giống, các khâu còn lại như bón phân, phòng trừ bệnh hại,… chưa ñược
cụ thể hóa cho từng giống, từng vùng sinh thái nhất ñịnh. Hoa Lily có thời
gian sinh trưởng ngắn, yêu cầu thâm canh cao nên việc sử dụng phân bón, ñặc
biệt là phân bón qua lá, cần ñược coi là yếu tố chính trong quy trình kỹ thuật.
Các nhà khoa học cần làm rõ, cây hoa Lily cần loại phân bón nào nhất? bón
vào thời ñiểm nào có hiệu quả nhất? ñâu là thời kỳ khủng hoảng phân bón ñối
với hoa Lily,… Việc sử dụng phân bón lá cũng cần ñược chỉ rõ từng loại phân
bón phù hợp cho từng giống, tránh sự mơ hồ về phân bón và phương pháp
bón phân, loại trừ cách bón phân thụ ñộng kém hiệu quả, lãng phí, gây ô
nhiễm môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
Phân bón qua lá và phương pháp bón phân qua lá là tiến bộ kỹ thuật
trong sản xuất, nhưng vẫn xa lạ ñối với sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là nghề
trồng hoa. Hiện nay, ñã có nhiều vùng sản xuất hoa Lily như ðà Lạt (Lâm
ðồng), Tây Tựu, (Hà Nội), Mộc Châu (Sơn La), các cơ quan nghiên cứu như:
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa Cây cảnh (Viện Rau Quả Trung
Ương), Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng (Hà Nội), Công ty Cổ phần Hoa
Nhiệt ðới,… ñã nghiên cứu, sử dụng phân bón qua lá trên hoa Lily và ñạt
ñược một số thành công nhất ñịnh. Tuy nhiên, ñể sử dụng có hiệu qua phân
bón qua lá nhất là: loại phân bón cho từng giống, nồng ñộ, liều lượng, thời
ñiểm, phương pháp bón,… cần ñược cụ thể hóa, có những hướng dẫn ñơn
giản, dễ hiểu, dễ áp dụng và ñạt hiệu quả cao là vấn ñề cần ñược nghiên cứu.
Phân bón qua lá là một giải pháp hữu hiệu cho việc tăng năng suất, chất
lượng cây trồng nông nghiệp, ñã ñược các nhà khoa học trên thế giới và trong
nước khẳng ñịnh.
Theo Nguyễn Văn Phú (2002), khi bón N + Mg qua lá, tăng năng suất và
hàm lượng diệp lục lá, duy trì màu xanh của lá, lúa mì và nhiều loại rau ăn lá.
sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa của giống Yelloween, từ ñó xác ñịnh
ñược loại phân bón qua lá có tác dụng tốt nhất trên giống Yelloween trong
ñiều kiện tiểu vùng sinh thái của Hà Nội.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu là những dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm nông
sinh học và khả năng sinh trưởng, phát triển, chất lượng của một số giống hoa
Lily nhập nội trong ñiều kiện sinh thái vùng ñồng bằng sông Hồng.
- Cung cấp thông tin và dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của một số loại
phân bón lá ñến giống hoa Lily Yelloween tại Hà Nội.
- Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, tài liệu
giảng dậy trong học tập và phát triển sản xuất hoa Lily.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc lựa chọn chủng loại hoa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
Lily trong sản xuất tại Hà Nội nói riêng và vùng ñồng bằng sông Hồng nói
chung. Cung cấp cho người sản xuất những thông tin hữu ích về một số loại
phân bón qua lá và phương pháp sử dụng chúng trên giống Yelloween tại Hà Nội.
5. Phạm vi của ñề tài
- 06 giống hoa Lily nhập nội bao gồm: Sorbonne (ð/c), Yelloween,
Ribera, Belladonna, Conca D’or, Robina
- 05 loại phân bón qua lá: N + Mg (1% + 0,2%), Calcinitorat, Phân A,
ðầu trâu 502, Plant Soul.
- Khu vực nghiên cứu: thành phố Hà Nội. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
Trong hệ thống phân loại thực vật hoa Lily thuộc nhóm bộ phụ một lá
mầm, họ hành (liliaceae), chi (lilium), ñây là một trong họ thực vật lớn nhất
gồm 200 chi với 3.000 loài. Chi Lilium có khoảng 220 loài, một số loài ñã
ñược trồng từ 3.000 năm trước. Sau năm 1950 có khoảng 1.000 giống Lily
mới ñã ñược lai tạo và ñăng kí trên thế giới [10].
Chi Lilium có rất nhiều loài khác nhau với những dạng hoa màu sắc rất
phong phú và hấp dẫn. Một số loài hoa có dạng hình phễu (L. longifloum, L.
candium); Có những loài có dạng hình chén như L. wallichianum với những
cánh hoa nhỏ hẹp; có những loài có dạng hình chuông như L. cannadense,…
Màu sắc của hoa Lily cũng vô cùng phong phú, các loài có màu trắng
(L. longifloum), màu ñỏ L. candium), màu vàng cho ñến màu vàng, hồng, ñỏ,
tím,… Hoa Lily có vẻ ñẹp và hương thơm ngát tự nhiên nên ñã chinh phục
ñược những người ưa thưởng ngoạn hoa khó tính nhất.
1.3. ðặc ñiểm sinh trưởng phát dục của Lily
- Thân vảy: Thân vảy của Lily ñược coi là mầm dinh dưỡng, về mặt hình
thái phát dục, nó là hình ảnh của cả một cây. Một thân vảy trưởng thành gồm ñĩa
vảy, vảy già, vảy non, trục thân sơ cấp, trục thân thứ cấp và ñỉnh sinh trưởng. ðộ
lớn của thân vảy thường ñược ño bằng chu vi và trọng lượng của nó. Vảy nhiều,
chu vi lớn và sung mãn thì chất lượng hoa sẽ tốt và ngược lại [7].
Thông thường, trong sản xuất người ta dùng kích cỡ củ giống 14/16;
16/18; 18/20. Những loại kích cỡ củ này cây có sức nẩy mầm tốt, ít bị thui
chột hơn, cho ta thời gian sinh trưởng chính xác, nên việc xác ñịnh thời vụ trồng ít
bị sai lệch hơn.
ðộ lớn của thân vảy tương quan chặt chẽ với số nụ hoa. Mầm vảy to ở
ngoài, nhỏ ở trong, là nơi dự trữ nước và chất dinh dưỡng của thân vảy, trong ñó
nước chiếm 70%, chất bột chiếm 30% còn lại là Protein, chất béo, chất
sẵn ở trong thân vẩy, gặp ñiều kiện môi trường thuận lợi số lượng hoa sẽ ra ñủ,
nếu ñiều kiện môi trường bất thuận mầm hoa sẽ bị thui chột số hoa/ cây giảm,
giảm thẩm mỹ hoa thương phẩm [18].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
1.4. Yêu cầu sinh thái của cây hoa Lily
1.4.1. Nhiệt ñộ
Hoa Lily chịu rét tốt, chịu nóng kém, ưa khí hậu lạnh và ẩm. Nhiệt ñộ
thích hợp từ 20-25
o
C, ban ñêm 13-17
o
C, dưới 5
o
C và trên 27
o
C sinh trưởng
kém. Giai ñoạn ñầu nhiệt ñộ thấp có lợi cho sinh trưởng của rễ và sự phân hoá
hoa của cây[34].
Các dòng lai Á châu, giai ñoạn ñầu ñến phân hoá hoa cần ñảm bảo
nhiệt ñộ khoảng 18
o
C, ban ñêm 10
o
C. Nhiệt ñộ ñất 12-15
o
C, sau khi phân hoá
hoa yêu cầu nhiệt ñộ tăng dần, ban ngày 25
T
O
ðất
(
O
C)
T
O
Ngày
(
O
C)
T
O
ðêm
(
O
C)
Thời kỳ
ra rễ
(
O
C)
Dòng lai
Á Châu
12-15 23 12 12-15 18 10 12-13
Dòng lai
Từ khi ra nụ cho ñến khi ra hoa, chênh lệch nhiệt ñộ ngày ñêm ảnh
hưởng tới sinh trưởng của cây, khi sai khác từ -16 ñến 16
o
C [35].
Nhiệt ñộ còn ñiều tiết sự phân hoá hoa và ra hoa, các dòng lai thơm, lai
Á châu ñều yêu cầu phải có thời gian nhiệt ñộ lạnh nhất ñịnh mới ra hoa.
1.4.2. Ánh sáng
Lily ưa ánh sáng tán xạ, trời thiếu nắng càng thích hợp với nhiều giống,
khoảng 70 - 80% ánh sáng tự nhiên là tốt nhất, ñặc biệt với cây con. ðối với
các giống thuộc dòng Á châu lai, thơm lai cần che bớt 50% ánh sáng, dòng
phương ñông 70%. Mùa ñông trồng trong nhà thiếu ánh sáng, mầm hoa, nhị
ñực trao ñổi Ethylen mạnh nụ bị rụng nhiều. ðặc biệt là dòng Á châu lai rất
mẫn cảm với thiếu sáng, sau ñó là dòng lai thơm và lai phương ñông [40].
Lily là cây ngày dài, thiếu ánh sáng không những chỉ ảnh hưởng tới
phân hoá hoa mà còn ảnh hưởng tới sự sinh trưởng phát dục của hoa. Mùa
ñông nếu không có chiếu sáng bổ sung thì hoa sẽ bị bại dục.
Bảng 1.2: Yêu cầu ánh sáng thích hợp của một số nhóm giống hoa Lily
Nhóm giống Thời ñiểm
chiếu sáng
Thời gian
chiếu sáng
Số giờ chiếu
sáng/ngày
Asiatic, L/A Khi nụ dài 1 cm 15/10 -15/3 20-24
Cây lai
Oriental
Từ khi lá mở
hoàn toàn
5/10-15/3 10-16
Cây lai
hưởng tới sinh trưởng, ra hoa. Nói chung nồng ñộ muối trong ñất không ñược
cao quá 1,5mg/cm
2
, lượng hợp chất Chlo không ñược vượt 1,5 mmol/lit [6].
ðộ chua thích hợp ảnh hưởng tốt cho cây, ñộ chua thấp cây sẽ hút nước
và dinh dưỡng tốt, nếu Mg, Al, Fe trong ñất quá cao thì thiếu lân, nếu thiếu
Mg, Fe sẽ dẫn ñến thiếu sắc tố trong cây. Các dòng Á châu lai và Lily thơm
lai thích hợp với ñộ chua từ 5,5-6,5. Ngược lại dòng lai phương ñông ưa ñộ
chua nhỏ hơn 7[41].
1.5. Dinh dưỡng ñối với cây hoa Lily
Triệu Tường Vân (2004), ñã tiến hành phân tích hàm lượng chất
khoảng trong củ của 8 giống, thuộc 3 dòng lai Lily và phân tích dinh dưỡng
khoáng trong ñất trồng rồi tiến hành so sánh, kết quả phân tích ñã tạo cơ sở
khoa học cho việc bón phân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
Sau khi ñược bón vào ñất một phần phân bón ñược cây hút, một phần
còn lại trong ñất còn một phần bị nước rửa trôi hoặc biến thành thể khí mất ñi.
Mặc dù, lượng dinh dưỡng trong ñất ñược cây hút chiếm từ 40 - 60%. Song
thực tế sản xuất nhiều năm chứng minh rằng, bón cùng một lượng phân ñối
với loại ñất chứa nhiều dinh dưỡng (ñất tốt) vẫn cho năng suất cao hơn ñất
xấu (ít dinh dưỡng) [35].
Sở dĩ ñất là một tiền ñề phải tính ñến khi bón phân vì:
- Người ta chỉ bón 1 loại phân mà ñất thiếu.
- Sau khi bón vào ñất phân bón sẽ xảy ra hàng loạt thay ñổi, những biến
ñổi này sẽ ảnh hưởng nhất ñịnh tới hiệu quả phân bón.
Ví dụ ñộ pH của ñất có liên quan chặt chẽ với hiệu lực nguyên tố dinh
dưỡng. Vì vậy không tính ñến ñiều kiện ñất thì không thể nói tới bón phân hợp
với nhau, hệ số tương quan là 0,91. Các dòng lai Á châu cần lân hơn các dòng
lai phương ñông và lai thơm [8].
1.5.3. Kali
So với N và P thì hoa Lily cần Kali ít hơn
1.5.4. Canxi
Canxi là một nguyên tố quan trọng ñối với hoa Lily, nhờ có canxi mà
hoa Lily tăng cường ñược khả năng kháng bệnh cháy lá. Trong ñiều kiện ñất
có ñộ pH cao thì khả năng hút canxi của cây kém ñi, giai ñoạn cây cần canxi
nhất là sau trồng khoảng 25 ngày và trong thời gian ra hoa [35].
1.5.5. Sắt và Kẽm
Sắt và kẽm là hai nguyên tố cần thiết ñối với hoa Lily. Tuy nhiên, nhiều
nghiên cứu ñã kết luận, ñối với hoa Lily, Fe là một nguyên tố ñối nghịch với
P (tương quan nghịch với hệ số - 0,81%). Zn có tác dụng hỗ trợ cho cây Lily
hút P. Hàm lượng P trong cây cao, làm cho rễ sinh trưởng chậm lại, làm giảm
lượng kẽm ñược hút vào. P cũng là nguyên tố kích thích lá sinh trưởng nhiều
và làm giảm lượng Zn ở phần trên mặt ñất. Các nhà khoa học Trung Quốc ñã
tổng kết: có sự chênh lệch lớn giữa các nguyên tố dinh dưỡng trong 8 giống
hoa Lily thuộc ba dòng lai Á Châu, Phương ðông và lai Thơm theo thứ tự:
lớn nhất là Fe tiếp theo là P, N, Zn, Ca, K. Hàm lượng 6 nguyên tố trong củ
Lily theo thứ tự N>K>Ca>P>Fe>Zn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
1.6. Tình hình sản xuất và nghiên cứu về hoa Lily trên thế giới và Việt
Nam
1.6.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa Lily trên thế giới
1.6.1.1. Tình hình sản xuất hoa Lily trên thế giới
Trung Quốc là nước trồng Lily lâu ñời nhất thế giới, song trước ñây
chủ yếu là trồng Lily làm thuốc và làm thực phẩm. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế
sản xuất giống, nhập giống, thuần hóa giống. Việc sản xuất cũng chỉ mới bắt
ñầu, mới có 6 công ty sản xuất tập trung còn lại trồng phân tán trong các hộ,
với diện tích trồng mới có 140 mẫu (8 ha), sản xuất khoảng 3,5 triệu cành.
Diện tích trồng củ giống 200 mẫu với sản lượng 5 triệu củ, sản lượng hoa chủ
yếu là cung cấp cho Bắc Kinh.
Các tỉnh Tây Bắc như Cam Trúc, Thiểm Tây, Thanh Hải là vùng núi
cao, khí hậu lạnh, là nơi có nhiều kinh nghiệm sản xuất củ Lily giống. Diện
tích trồng Lily cắt cành của Cam Trúc hiện nay là 1.406 mẫu (khoảng 90ha).
Sản lượng 20 triệu cành, diện tích trồng củ giống 1.500 mẫu (100ha) sản
lượng 10 triệu củ, có 4 công ty sản xuất hoa cắt tập trung [6].
Tỉnh Thiểm Tây có 300 mẫu sản xuất hoa cắt cành (20ha), sản lượng 5
triệu cành, diện tích củ giống là 500 mẫu (14ha) sản lượng 8 triệu củ, có 2
công ty chuyên sản xuất giống và hoa thương phẩm.
Tỉnh Thanh Hải có 80 mẫu sản xuất hoa cắt cành (hơn 5ha), sản lượng
1 triệu 64 vạn cành có 100 mẫu sản xuất củ giống, sản lượng 2 triệu củ. ðây
là những nơi hoa có chất lượng tốt.
Tỉnh Liêu Ninh là tỉnh có ưu thế về khí hậu và ñất ñai, sản xuất ñược
nhiều loại củ giống hoa. Những năm 1990, nơi ñây chủ yếu sản xuất củ giống
lay ơn. Những năm gần ñây, tích cực mở rộng diện tích trồng củ hoa Lily
giống và hoa Lily cắt cành. Diện tích hoa Lily cắt cành ñạt 15.000 mẫu
(1.000ha), với sản lượng 45 triệu cành. Diện tích trồng củ giống là 3.500 mẫu
(hơn 150ha), với 20 triệu củ giống và có 8 công ty chuyên sản xuất và cung
cấp giống [6].
Vân Nam ñược mệnh danh là vương quốc hoa của Trung Quốc hiện