BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TUYẾT
ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ
GIỐNG LÚA THUẦN CHẤT LƯỢNG VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA CÁC NGUỒN PHÂN HỮU CƠ XỬ LÝ BẰNG EMINA
ðẾN GIỐNG LÚA DT68 TẠI HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp “ðánh
giá sinh trưởng, năng suất của một số giống lúa thuần chất lượng và ảnh
hưởng của các nguồn phân hữu cơ xử lý bằng EMINA ñến giống lúa DT68
tại Hưng Yên” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, luận văn ñược xây
dựng trên cơ sở sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn tài liệu trong nước
và quốc tế, các thông tin ñã sử dụng ñều ghi rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam ñoan rằng các số liệu trình bày trong kết quả nghiên cứu là
trung thực và chưa hề công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào
nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội ngày tháng năm 2013
Tác giả ký tên
Nguyễn Thị Tuyết
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ to lớn của các
thầy cô giáo, gia ñình, ñồng nghiệp và bè bạn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc về sự hướng dẫn chu
ñáo và tận tình của TS. Nguyễn Văn Phú – Trưởng bộ môn Sinh Lý Thực vật.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của Ban giám hiệu trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội, bộ môn Sinh lý thực vật, các thầy cô giáo trong khoa
Nông học ñã giảng dạy và tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi học tập và thực tập.
lượng 4
1.1.1 Phân loại thực vật cây lúa 4
1.1.2 Khái niệm lúa chất lượng cao 4
1.2 Các ñặc trưng cơ bản của lúa chất lượng cao 5
1.2.1 Chiều cao cây 5
1.2.2 Các nghiên cứu về chỉ tiêu cơ bản xác ñịnh chất lượng gạo 5
1.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa chất lượng 10
1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới 10
1.3.2 Công tác nghiên cứu về các giống lúa chất lượng ở Việt Nam 11
1.4 Một số thành tựu chọn giống lúa mới chất lượng cao trong nước 13
1.4.1 ðánh giá tuyển chọn giống lúa chất lượng cao bản ñịa 13
1.4.2 Nhập nội giống lúa chất lượng cao 14
1.4.3 Cải tiến giống lúa chất lượng cao trong nước 15
1.5 Ảnh hưởng của môi trường tới chất lượng lúa gạo 17
1.6 Tình hình sản xuất lúa chất lượng cao tại Hưng Yên 18
1.7 Vai trò của phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp 20
1.8 Sự thiếu hụt phân hữu cơ trong sản xuất 24
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
1.9 Những nghiên cứu về phân hữu cơ cho lúa 25
1.10 Chế phẩm EMINA 26
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 ðối tượng, vật liêu, ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 30
2.1.1 ðối tượng, vật liệu nghiên cứu 30
2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 32
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 32
2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 32
2.3 Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 33
3.2.1 Thời gian sinh trưởng 61
3.2.2 Ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ ñến khối lượng chất khô
tích luỹ của giống lúa DT68 62
3.2.3 Ảnh hưởng của các nguồn phân bón ñến khả năng chống chịu
của giống lúa DT68 64
3.2.4 Ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ ñến năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất của giống lúa DT68 64
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 68
1 Kết luận 68
2 ðề nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 71 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Từ viết tắt
BVTV Bảo vệ thực vật
CT Công thức
CTV Cộng tác viên
CV% Hệ số biến ñộng
FAO Food Agriculture Organization
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
3.5 Một số ñặc ñiểm của các giống thí nghiệm 48
3.6 Một số tính trạng số lượng của các giống lúa tại Hưng Yên 49
3.7 Tình hình nhiễm sâu bệnh trên ñồng ruộng của các giống lúa thí
nghiệm vụ Xuân 2013 tại Hưng Yên 51
3.8 Yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa tại Hưng Yên 53
3.9 Hệ số kinh tế của các giống lúa thí nghiệm tại Hưng Yên 56
3.10 Một số chỉ tiêu về chất lượng gạo của các giống lúa 58
3.11 Một số chỉ tiêu chất lượng hóa sinh của các giống lúa thí nghiệm
tại Hưng Yên 60
3.12 ðánh giá chất lượng cơm của giống DT68. 60
3.13 Ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ ñến thời gian sinh
trưởng của lúa DT68 61
3.14 Ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ ñến khối lượng chất khô
tích luỹ của giống lúa DT68 63
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
3.15 Khả năng chống chịu của giống lúa DT68 64
vai trò quan trọng trong nét văn hoá ẩm thực của dân tộc ta.
Tại Việt Nam, cây lúa có truyền thống sản xuất lâu ñời, có vai trò quan
trọng thúc ñẩy kinh tế xã hội phát triển. Lúa ñảm bảo lương thực cho hầu hết
dân số, vừa ñóng góp vào việc ñưa Việt Nam trở thành một quốc gia xuất
khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới.
Những năm gần ñây, năng suất và sản lượng lúa của toàn miền Bắc khá
ổn ñịnh, bảo ñảm an ninh lương thực. Tuy nhiên, các giống lúa truyền thống có
sản lượng khá nhưng chất lượng gạo chưa ngon, giá trị thấp. Tỷ lệ gạo chất
lượng cao, gạo thơm cho xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng nội ñịa vẫn còn ít. Việt
Nam có sản lượng gạo xuất khẩu lớn, nhưng vẫn phải nhập khẩu gạo ngon.
Hiện nay trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên cũng như huyện Ân Thi cơ cấu giống
lúa chủ yếu vẫn là Q5, Khang dân và một số giống lúa lai, việc sản xuất những
giống lúa chất lượng không cao ñã dẫn ñến tình trạng người nông dân không bán
ñược lúa hoặc bán với giá thấp. ðể nâng cao giá trị thu nhập cho người trồng lúa,
ñồng thời nâng cao giá trị sản xuất trên ñơn vị diện tích ñất canh tác, thì vấn ñề
cấp thiết của huyện cũng như của tỉnh là ñưa những giống lúa có chất lượng cao
vào sản xuất ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường và xuất khẩu.
Trong quá trình sản xuất lúa tại Ân Thi người nông dân quá lạm dụng
phân bón hoá học ñể tăng năng suất lúa ñặc biệt là phân ñạm. ðiều này dẫn ñến
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
tăng chi phí trong sản xuất lúa. Ngoài ra, việc lạm dụng phân bón này không
những không làm tăng năng suất lúa mà còn làm giảm khả năng chống chịu sâu
bệnh, gây ñổ ngã dẫn ñến giảm năng suất, ảnh hưởng ñến các tính chất lý hoá
của ñất, gây ô nhiễm môi trường…
Phân hữu cơ là chỉ tiêu ñánh giá ñộ phì nhiêu của ñất, quyết ñịnh kết
cấu của ñất, ñộ tơi xốp thoáng khí của ñất, quyết ñịnh ñộ thấm nước và giữ
nước của ñất, quyết ñịnh hệ ñệm của ñất, quyết ñịnh tới số lượng và khả năng
hoạt ñộng của vi sinh vật trong ñất, nâng cao hiệu lực của phân hóa học. Tuy
thuần chất lượng cao.
- ðánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các
giống lúa thuần.
- ðánh giá khả năng chống chịu của các giống lúa thuần trên.
- ðánh giá chất lượng các giống lúa thuần chất lượng tại Ân Thi –
Hưng Yên.
- ðánh giá ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ ñến sinh trưởng, phát
triển, năng suất, chất lượng của giống lúa DT68.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Trên cơ sở tìm hiểu mối quan hệ giữa năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất sẽ xác ñịnh ñược các tính trạng tốt phục vụ cho công tác chọn tạo giống
lúa thuần chất lượng cao, xây dựng quy trình canh tác phù hợp cho từng vùng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài có ñóng góp tích cực trong việc bổ sung
các giống lúa thuần mới có năng suất và chất lượng cao, khả năng chống chịu
vào cơ cấu giống lúa và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa gạo trên ñịa
bàn huyện Ân Thi – Hưng Yên.
Khuyến cáo việc khai thác các nguồn phân hữu cơ cho sản xuất nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng phân hữu cơ góp phần bảo vệ môi trường.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Phân loại thực vật cây lúa – Khái niệm lúa ñặc sản và lúa chất lượng
1.1.1. Phân loại thực vật cây lúa
Lúa trồng châu Á (Oryza Sativa L.) thuộc phân ngành thực vật hạt kín
(Angiospermes), lớp một lá mầm (Monocotyledoneae), phân lớp Thài lài
(Commelinidae), bộ Lúa (Poales) hay bộ Hoà thảo (Graminales), họ Hoà thảo
Nói chung các giống lúa ñặc sản ñịa phương ñều cao cây nên không thể
cấy dày, số bông trên một ñơn vị diện tích ít, ñồng thời cao cây thì dễ ñổ gây
hiện tượng lá lúa che khuất lẫn nhau, quang hợp kém, tích luỹ chất khô kém,
nếu ñổ non thì lép nhiều thiệt hại năng suất nghiêm trọng, nếu ñổ muộn hơn
khi lúa ñã chín sáp thì cũng giảm năng suất ñáng kể, ngoài ra lúa cao cây thì
hệ số kinh tế thấp. Do ñó khi chọn tạo giống mới cần chọn các giống thấp cây
ñể có thể cấy dày và chống ñổ ñể nâng cao số bông trên một ñơn vị diện tích
và thâm canh tăng năng suất. Nói chung các nhà chọn giống ñều thống nhất
quan ñiểm với Jenning cho chiều cao thích hợp là 80 – 100 cm (Jenning et al,
(1979). Akita, (1989).
1.2.2. Các nghiên cứu về chỉ tiêu cơ bản xác ñịnh chất lượng gạo
Tại hội thảo của các nhà di truyền chọn giống và các nhà hoá sinh và
hoá học hạt của các giống lúa tổ chức vào tháng 10 năm 1978 ở Viện nghiên
cứu lúa quốc tế IRRI, người ta ñã phân chia chất lượng lúa gạo thành 4 nhóm:
Chất lượng xay xát (miling quality), chất lượng thương phẩm (market
quality), chất lượng nấu nướng và ăn uống (cooking and eating quality), chất
lượng dinh dưỡng (nutritive quality) (Lê Doãn Diên, 2003).
1.2.2.1. Chất lượng xay xát
Chất lượng xay xát bao gồm ba chỉ tiêu:
- Tỉ lệ gạo lức (gạo xay hay gạo lật) là tỷ lệ phần trăm khối lượng gạo
xay (tách bỏ vỏ trấu và chưa tách bỏ vỏ cám) so với thóc.
- Tỉ lệ gạo trắng (tỷ lệ gạo xát) là tỷ lệ phần trăm của gạo ñã sát bỏ vỏ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
cám và phần phôi, còn lại nội nhũ trắng so với thóc (nội nhũ còn nguyên lành
hoặc nội nhũ bị vỡ vụn).
- Tỉ lệ gạo nguyên: là tỷ lệ phần trăm của khối lượng gạo ñã sát trắng
còn nguyên nội nhũ so với thóc hoặc so với gạo sát, (bỏ hết cám, phôi và nội
nhũ vỡ vụn). Tỉ lệ gạo nguyên có mối quan hệ chặt chẽ với ñộ cứng của hạt
- Bạc phấn rất rộng (> 40%) (TCVN7598_2007)
1.2.2.3 Chất lượng dinh dưỡng
Phẩm chất dinh dưỡng của gạo gồm hàm lượng chất khô (gluxit là
chính), hàm lượng amylose, hàm lượng amylopectin, hàm lượng protein, axit
amin, lypit, vitamin So với một số cây lương thực khác hàm lượng tinh bột
(tính theo % chất khô) trong gạo nói chung là 62,4% trong khi lúa mì là 63,8
% và ngô là 69,2%. Hàm lượng Protein trong gạo lúa nước là 7,9%, chỉ tiêu
này thấp hơn so với lúa mì và ngô (hàm lượng protein ở lúa mì là 16,8% và ở
ngô là 10,6%). Hàm lượng lipit trong gạo là 2,2%, trong lúa mì là 2%, trong
ngô là 4,3% (Nguyễn Hữu Tề và cs, 2000).
* Hàm lượng amylose
Hàm lượng amylose (AC) trong gạo ñược xem là hợp phần quan trọng
nhất trong phẩm chất cơm quyết ñịnh ñặc tính mềm, dẻo hay cứng của cơm.
Có nhiều mức ñánh giá nhưng nói chung gạo nếp cơm dẻo dính chứa dưới 5%
amylose, gạo cho cơm mềm dẻo chứa từ 5,1 ñến 25%, gạo cho cơm cứng
chứa trên 25% amylose trong tinh bột. Juliano và Villareal, (1993), xếp lúa
thành 5 nhóm theo hàm lượng amylose:
Nếp 0 – 5 %
AC rất thấp 5.1 - 12 % (gạo rất dẻo).
AC thấp 12,1% - 20 % (gạo tẻ dẻo)
AC trung bình 20,1 - 25% (mềm cơm).
AC cao > 25 % (cứng cơm) (Nguyễn Hữu Nghĩa, 2007).
Theo thang trên thì nếu giống lúa có nội nhũ ñục cũng có thể xếp vào
nhóm nếp và nhóm giống lúa có AC trung bình ñược ña số người tiêu dùng ưa
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
chuộng. Tiêu chuẩn ñánh giá phẩm chất hạt theo IRRI, (1996) phân lúa ra 4
nhóm theo hàm lượng amylose:
Nếp 0 – 2 %.
C là cao
(TCVN5716-1_2008).
* Hàm lượng protein trong gạo và cơm
Về mặt hoá sinh có hai nhóm protein trong gạo: protein nhóm I (PB-I)
có chứa prolamins và cấu thành 20% protein trong gạo xay; mặt khác protein
nhóm II (PB-II), có chứa glutelins và 26 kDa globulin và tổng cộng cấu thành
tới 60% protein gạo xay. Trong Tạp chí khoa học về ngũ cốc (2006), tác giả
Kanae Ashida và cộng sự phát hiện ra rằng “việc thiếu 26 kDa globulin gắn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
với việc gia tăng hàm lượng amino axit có trong hạt gạo”. Bằng cách phân
tích hàm lượng nitrogen, thành phần protein và hàm lượng amino axit tự do
có trong giống lúa Koshihikari, Nihonmasari, LGC1 KX433, LGC-Jun và
QA28, các nhà nghiên cứu cũng có thể phân loại 6 giống lúa gạo này thành 2
nhóm: Nhóm 1 có hàm lượng amino axit tự nhiên thấp với 26 kDa globulin,
gồm các giống Koshihikari, Nihonmasari và LGC1; nhóm 2 có hàm lượng
amino axit cao hơn từ 1,4 ñến 1,5 lần so với nhóm 1 và không có 26 kDa
globulin, bao gồm giống KX433, LGC-Jun và QA28. Kết quả này cho thấy
việc không có globulin dẫn tới hiện tượng tích tụ amino axit tự do trong hạt
gạo (Kanae Ashida và cộng sự, 2006).
Hàm lượng protein là một chỉ tiêu quan trọng của giá trị dinh dưỡng hạt
gạo, nói chung hàm lượng ñạm trong gạo thấp, nhưng protein của gạo chứa
các axit amin không thay thế, hàm lượng các loại axit amin không thay thế
như sau: lizine: 4,26 – 4,91%, tripthophan: 1,63 – 2,04%, methionin: 1,64 -
1,77%, treonin: 3,39 – 4,42% (ðinh Văn Lữ, 1977). Do vậy protein trong lúa
gạo ñược coi là có phẩm chất cao do chứa axit amin không thay thế ñặc biệt là
hàm lượng lyzine cao.
*Vitamin trong gạo
Trong lúa gạo có vitamin nhóm B như B1, B2, B6, PP lượng vitamin
trình cải tiền các giống lúa chất lượng cao nổi tiếng trên thế giới nhằm nâng
cao năng suất và khả năng chống chịu nhưng vẫn duy trì ñược các ñặc tính
chất lượng của giống. Các giống lúa chất lượng như Basmati 370 và các
giống cải tiến từ ñó như Sarbmati; Punjab Basmati 1; Pusa Basmati 1 cùng
các dòng Indica cải tiến khác ñã ñược sử dụng làm vật liệu khởi ñầu trong
chương trình chọn tạo giống lúa chất lượng cao tại IRRI (Nguyễn Thị Lẫm,
Dương Văn Sơn, Nguyễn ðức Thạnh (2003).
Mỹ là một quốc gia có nền nông nghiệp rất phát triển, các nhà khoa học
nông nghiệp Mỹ rất quan tâm ñến việc chọn tạo giống lúa chất lượng cao ñặc
biệt là các giống lúa cải tạo từ các giống lúa thơm nổi tiếng trên thế giới như
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
Basmati, Jasmine. Giống lúa ñầu tiên ñược tạo ra bằng con ñường này là
Della. Một số giống lúa thơm ñã ñược công nhận là giống quốc gia và ñang
ñược trồng phổ biến ở Mỹ hiện nay gồm có: Dellmont, Dellrose và A-201.
Nằm trong tốp ñứng ñầu về xuất khẩu gạo trên thế giới, chính phủ Thái
Lan rất coi trọng công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao. Mặc dù ñang
duy trì một tỷ lệ diện tích gieo trồng các giống lúa chất lượng cổ truyền nhất
ñịnh nhưng các nhà chọn tạo giống của Thái Lan vẫn ñang nỗ lực nghiên cứu
nhằm cải tiến và tạo ra nhiều giống lúa chất lượng cao mới ñáp ứng nhu cầu
sản xuất khẩu của ñất nước. Hiện nay hai giống lúa chất lượng cao cải tiến
ñang ñược trồng phổ biến ở Thái Lan là Khao Dawk Mali 105 và RD-15
Yoshida (1986).
Trên thế giới có rất nhiều giống lúa nổi tiếng như Bastima của Ấn ðộ
và Pakistan, Jasmine 85 của Thái Lan, Milsagrosa của Philipines, Bắc Thơm,
Quá dạ Hương, Quế Hương Chiêm, Chi Ưu Hương của Trung Quốc, Nàng
Thơm Chợ ðào, ðế An Cựu, Tám Thơm, Tám Xoan, Dự Hương của Việt
Nam ….(Bùi Huy ðáp, 1999)
1.3.2. Công tác nghiên cứu về các giống lúa chất lượng ở Việt Nam
thơm và giống Tám xoan. Gạo Tám xoan có phẩm chất cao nhất ở Bắc Bộ, cụ
thể là hạt gạo nhỏ, trong, ñều, cơm dẻo, mềm và có mùi thơm ñặc biệt. Hạt
lúa Tám khó rụng, nên trước ñây gặt tốn nhiều công tuốt nhưng hiện nay có
máy tuốt thì ñơn giản hơn. Ngoài ra, lúa Tám có phổ thích nghi rất hẹp, chỉ
gieo cấy ñược ở một số huyện của tỉnh Nam ðịnh như: Nghĩa Hưng, Hải Hậu,
Giao Thuỷ, Xuân Trường và Trực Ninh. Nếu gieo cấy ở những vùng khác. thì
mùi thơm của lúa Tám có thể bị giảm hoặc mất ñi.
Các giống lúa cổ truyền, trong ñó có các giống lúa ñặc sản, chứa nguồn
gen phong phú, có thể sử dụng ñể tạo ra những giống lúa cải tiến với các ñặc
tính mong muốn. Các nhà chọn tạo giống trong tương lai tuỳ thuộc rất nhiều
vào nguồn gen cung cấp ñể nâng cao năng suất, sản xuất bền vững và ñảm
bảo an toàn lương thực. Tuy nhiên việc sử dụng các giống lúa năng suất cao
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
ñã gây ra hiện tượng xói mòn nguồn gen do sự biến mất dần gen của các
giống lúa cổ truyền (Nguyễn Hữu Nghĩa, 2007).
* Công tác nhập nội giống lúa chất lượng cao:
ðã có hàng trăm giống lúa chất lượng cao ñược nhập nội vào nước ta
qua nhiều con ñường. Thông qua ñánh giá hệ thống khảo nghiệm trên toàn
quốc, một vài giống tỏ ra rất thích ứng với ñiều kiện sinh thái của Việt Nam
và ñã ñược sản xuất ñại trà như Bắc Thơm 7, Hương thơm 1, ðS-DL….ở
miền Bắc và DS20, Jasmi, Nàng Thơm Bảy núi…ở các tỉnh ðBSCL Những
giống khác tuy không ñược thực tế sản xuất chấp nhận nhưng cũng là nguồn
vật liệu phong phú cho công tác chọn giống của chúng ta. ðiển hình là giống
Khao Dawk Mali và Jasmine 85 ñã ñược Viện lúa ðBSCL nghiên cứu về di
truyền tính thơm ñể phục vụ công tác giống.
1.4. Một số thành tựu chọn giống lúa mới chất lượng cao trong nước
1.4.1. ðánh giá tuyển chọn giống lúa chất lượng cao bản ñịa
Các giống lúa ñịa phương có nhiều ưu ñiểm như thích nghi và chống
biến thành các sản phẩm ñặc biệt ngon nhưng cao cây 125-127cm, chịu chua,
chịu hạn cuối vụ, nhiễm khô vằn, rầy nâu và sâu ñục thân, năng suất thấp
(ðinh Thế Lộc, 2005).
- Lúa nương: Theo Nguyễn Thị Quỳnh (2004), trong 577 giống lúa
Japonica ñịa phương ñược trồng ở miền Bắc Việt Nam có 363 giống lúa
nương chiếm 62,9%.
1.4.2. Nhập nội giống lúa chất lượng cao
Những năm 60 - 80 của thế kỷ 20 nhờ chương trình RTP (Rice Testing
Programe) nước ta nhập ñược nhiều giống lúa mới chất lượng cao như IR20,
IR22, IR1561, IR661, IR64, IR841 Các giống lúa này có hạt thon dài, gạo
trong, hàm lượng amylose thấp, cơm ngon mềm. Sau ñó có các giống C70,
C71 cứng cây, chống ñổ, chịu rét tốt mà cơm ngon, hạt thon, gạo trong. Tiếp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
ñó IRRI lại có chương trình INGER (International Naurery Genetic
Evaluation for Rice). Chương trình này ñã tập hợp các giống lúa cải tiến từ
IRRI và các nước trồng lúa khác thành các bộ giống và chia sẻ ñể khảo
nghiệm tại các quốc gia khác nhau ñể từng quốc gia ñánh giá và tuyển chọn
giống phù hợp với ñiều kiện của nước mình. Thông qua chương trình này
Việt Nam ñã nhập về nhiều vật liệu chon giống lúa chất lượng cao ứng dụng
vào sản xuất lương thực ñồng thời làm phong phú nguồn gen cho công tác
chọn tạo giống lúa.
Ở miền Bắc nhập các giống lúa chất lượng cao chủ yếu từ Trung Quốc
với ñặc ñiểm vừa có chất lượng cao, TGST ngắn, cây thấp, năng suất khá.
Trong những giống lúa chất lượng cao nhập nội tồn tại lâu trên nhiều vùng
sinh thái trồng 2 vụ (vụ Xuân muộn và Mùa sớm) hiện ñang phổ biến trong
sản xuất ở miền Bắc các giống:
- Bắc thơm số 7: là giống lúa thuần Trung Quốc ñược Trung tâm Khảo
kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương nhập nội và giới thiệu vào sản xuất