Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của các tổ hợp lai cà chua mới trên đất vĩnh bảo hải phòng ở vụ xuân hè - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN HỒNG QUÂN

ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
CỦA CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA MỚI TRÊN ðẤT VĨNH BẢO
– HẢI PHÒNG Ở VỤ XUÂN HÈ

Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG MINH

HÀ NỘI - 2013

Nguyễn Hồng Minh, cùng các cán bộ ở Trung tâm nghiên cứu và phát triển
giống rau chất lượng cao- Trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành ñến các thầy cô giáo trong bộ
môn Di Truyền – Chọn Giống – Trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành tới gia ñình và bạn bè, những người
ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong kỳ thực tập vừa qua.
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên báo cáo của tôi còn nhiều
thiếu sót, tôi kính mong ñược sự góp ý của các thầy cô và bạn bè ñể báo cáo
ñược hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn Nguyễn Hồng Quân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
1. MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích – Yêu cầu của ñề tài 4
1.2.1. Mục ñích của ñề tài 4
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài 4
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 5
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm 43
3.3. Các biện pháp kỹ thuật 43
3.3.1. Thời vụ 43
3.3.2. Vườn ươm 43
3.3.3. Giai ñoạn trồng ra ruộng sản xuất 43
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi 44
3.4.1. Giai ñoạn sinh trưởng, phát triển 44
3.4.2. Cấu trúc cây 45
3.4.3. Một số ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm nở hoa 45
3.4.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả 45
3.4.5. Tình hình nhiễm bệnh ngoài ñồng ruộng 45
3.4.6. ðặc ñiểm về cấu trúc hình thái quả 46
3.4.7. Một số chỉ tiêu về chất lượng quả: 46
3.4.8. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 47
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà
chua trồng trong vụ xuân hè 2013 48
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

4.1.1. Thời gian từ trồng ñến ra hoa 49
4.1.2. Thời gian từ trồng ñến ñậu quả 50
4.1.3. Thời gian từ trồng ñến quả bắt ñầu chín 52
4.2 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua 53
4.2.1 Số ñốt từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất 55
4.2.2. Chiều cao từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất 56
4.2.3. Chiều cao cây cuối cùng 57
4.3. Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa 58
4.3.1. Màu sắc lá 59
4.3.2. Dạng chùm quả 60


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua trên thế giới (từ
2007-2011) 18

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của các châu lục (năm
2011) 18


Bảng 4.11 ðặc ñiểm hình thái quả của các THL vụ Xuân Hè muộn 2013 78

Bảng 4.12 Một số chỉ tiêu chất lượng quả của các tổ hợp lai vụ Xuân Hè
trung 2013 80

Bảng 4.13 Một số chỉ tiêu chất lượng quả của các THL vụ Xuân Hè muộn
2013 80

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 4.1: Chiều cao cây cuối cùng của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân hè 2013 55
ðồ thị 4.2: Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân Hè 2013 66

ðồ thị 4.3: Số quả/cây của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân Hè 3012 69
ðồ thị 4.4: Năng suất cá thể của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân Hè 2013 73
ðồ thị 4.5: Năng suất của các tổ hợp lai vụ Xuân Hè 2013 73
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 1

1. MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề
Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) là loại rau ăn quả có giá trị
dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao. Quả cà chua ngày càng ñược ưa chuộng
không chỉ ở nước ta mà còn ở hầu hết các nước trên thế giới. Quả cà chua rất
dễ chế biến tạo ra hương vị và màu sắc ñặc trưng trong các món ăn. Quả cà
chua có thể dùng làm quả tươi, trộn salat, nước giải khát, sào nấu. Vì vậy, cà
chua là loại trái cây không thể thiếu trong thực ñơn gia ñình cũng như các nhà
hàng. Cà chua cũng giúp phần làm cho món ăn, nước uống trở nên phong phú,
ngon hơn và bổ hơn. Cà chua ñược trở thành một trong những loại rau ñược
ưa chuộng và trồng phổ biến không chỉ vì nguồn dinh dưỡng ñặc biệt của nó
mà còn vì nó là nguồn nguyên liệu phong phú cho các nhà máy chế biến,
ngoài sử dụng trực tiếp, cà chua còn ñược bảo quản lâu qua chế biến mà vẫn
giữ ñược hương vị ñặc trưng và chất lượng tốt. Cà chua ñược chế biến thành
nhiều loại sản phẩm khác nhau như: cà chua cô ñặc, nước quả, nước sốt, nước
sốt nấm, tương cà chua, tương ớt, cà chua ñóng hộp…Trong y học, cà chua
ñược coi là dược liệu chữa bệnh sốt, nhuận tràng, có tác dụng tốt với hệ tiêu
hóa, tăng cường sự tiết dịch của dạ dày và quá trình lọc máu…Các nghiên cứu

xanh vi khuẩn, virus, khó phòng trị. Ngoài ra, mùa hè vùng nhiệt ñới làm cà
chua kém ñậu quả vì nhiệt ñộ cao nên hạt phấn bị chết (bất thụ). Chính vì vậy,
sản lượng cà chua rất thấp, giá cả tăng và phải nhập quả tươi từ Trung Quốc.
Việc tìm ra các giống cà chua có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất cao,
thích nghi, chống chịu tốt với các ñiều kiện bất thuận của môi trường như
chịu nóng, chịu các loại sâu bệnh. ðồng thời ñể ña dạng hoá sản phẩm, thích
hợp với từng vùng sinh thái khác nhau ñáp ứng nhu cầu thích ñáng của người
tiêu dùng là ñòi hỏi vô cùng bức thiết trong tình hình sản xuất cà chua ở nước
ta hiện nay.
Thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên 1.519,2 km
2
(chiếm 0,47%
diện tích cả nước) gồm phần ñồng bằng ven biển và phần biển ñảo, trong ñó
vùng ñồng bằng với 940,6 km
2
chiếm 62%, vùng biển ñảo và diện tích ngập

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 3

triều là 567 km
2
chiếm 37,6% tổng diện tích tự nhiên của thành phố. Diện tích
ñất tự nhiên khu vực nông thôn chiếm phần lớn: 1.258,4 km
2
bằng 82,83%
tổng diện tích. Dân số trung bình của thành phố năm 2011 có 1.878,5 ngàn
người, mật ñộ dân số 1.236 người/km

4

5.000ñồng/kg cho thu nhập 135-250 triệu ñồng; trồng cà chua sớm, cà chua
trái vụ tuy năng suất thấp hơn, ñạt 30-40 tấn/ha nhưng giá bán cao từ 8.000-
10.000ñ/kg cho thu nhập từ 240-400 triệu ñồng/ha. Chính vì vậy, việc tìm ra
các giống cà chua có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, năng suất cao, thích
nghi, chống chịu tốt với các ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận, ñồng thời ñáp
ứng ñược yêu cầu sản xuất và tiêu dùng là việc làm hết sức cần thiết.
Với mục ñích tuyển lựa những giống cà chua mới phù hợp ñể phát triển
trong ñiều kiện sản xuất trái vụ ở Hải Phòng, chúng tôi thực hiện nghiên cứu
ñề tài: “ðánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của các tổ hợp cà
chua mới trên ñất Vĩnh Bảo- Hải Phòng ở vụ Xuân Hè”.
1.2 Mục ñích – Yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích của ñề tài
Tuyển lựa ñược các tổ hợp cà chua lai mới có năng suất cao, chất lượng
tốt, chống chịu một số bệnh hại chính, phù hợp trong ñiều kiện của khu vực
Hải Phòng ở vụ Xuân Hè (trà trung và trà muộn) ñể giới thiệu vào sản xuất.
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp cà chua ở vụ
Xuân Hè (trà trung và trà muộn).
- ðánh giá mức ñộ nhiễm các ñối tượng sâu bệnh hại .
- ðánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và chất lượng của
các tổ hợp cà chua ở vụ Xuân Hè (trà trung và trà muộn).
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- ðưa ra bộ số liệu về: các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển; cấu trúc
cây; ñặc ñiểm hình thái; các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả;
ñánh giá mức ñộ nhiễm sâu bệnh; ñặc ñiểm cấu trúc hình thái quả, chất lượng
quả của các tổ hợp cà chua trong vụ Xuân Hè tại Hải Phòng.
- Từ những kết quả ñạt ñược ñề tài ñưa ra một số tổ hợp cà chua triển
vọng phù hợp với ñiều kiện trồng trong vụ Xuân Hè tại Hải Phòng ñể tiếp tục

Nhiều công trình nghiên cứu ñều khẳng ñịnh rằng, cây cà chua có nguồn
gốc ở vùng Trung và Nam châu Mỹ. Theo tài liệu nghiên cứu của các tác giả
Decandole (1844) [41] , Muller (1940), Luckwill (1943), Jenkin (1948) [44]
cho rằng: cà chua trồng hiện nay có nguồn gốc ở Peru, Ecuador và
Bolivia dọc theo bờ biển Thái Bình Dương, từ quần ñảo Galanpagos tới
Chile. Ở các vùng núi ở Trung và Nam Mỹ người ta tìm thấy rất nhiều dạng
cà chua dại và cà chua trồng.
Về nguồn gốc cây cà chua trên thực tế cũng có nhiều ý kiến khác nhau
song tập trung chủ yếu vào hai hướng:
Hướng thứ nhất cho rằng cây cà chua có nguồn gốc từ cà chua dại
(L.esculentum varpimpine lliforme).
Hướng thứ hai cho rằng cà chua Anh ðào (L.esculentum var
cerasiforme) là tổ tiên của cà chua trồng ngày nay.
Theo các nghiên cứu của Jenkins (1948), cho rằng có thể dạng này ñược
chuyển từ Pêru và Equado tới nam Mehico, ở ñó nó ñược dân bản xứ thuần
hóa và cải tiến. Một số tác giả cho rằng, phía tây dãy núi Andes là tổ tiên thứ
hai của loài cà chua trồng "lycopesicon esculentum" ñược Miller ñặt tên.
Nhiều bằng chứng khảo cổ học, thực vật học, ngôn ngữ học và lịch sử ñã thừa
nhận Mehico là trung tâm thuần hoá cây cà chua (Jenkin, 1948) [44].
Theo Luckwill (1943), cây cà chua xuất hiện ở châu Âu vào thế kỷ 16-17
và trồng ñầu tiên ở Tây Ban Nha, Bồ ðào Nha, Italia do những nhà buôn Tây
Ban Nha, Bồ ðào Nha chuyển từ Nam Mỹ tới, từ ñó cây cà chua ñược lan truyền
ñi các nơi khác. Trong thời kỳ này cà chua chỉ ñược xem như cây cảnh và cây
thuốc. ðến thế kỷ 18, cây cà chua ñược trồng phổ biến, sử dụng làm thực phẩm

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 7



8

a. L. Esculentum. Mill. Ssp. spontaneum Brezh (cà chua hoang dại), gồm
2 dạng:
- L.esculentum var.pimpinellifolium Mill. (Brezh)
- L.esculentum var.racemigenum (Lange), Brezh.
b. L. Esculentum. Mill. Ssp. subspontaneum Brezh (cà chua bán hoang dại), gồm
5 dạng sau:
- L.esculentum var.cersiforme (A Gray)Brezh - cà chua anh ñào.
- L.esculentum var.pyriforme (C.H. Mull)Brezh - cà chua dạng lê.
- L.esculentum var.pruniforme Brezh - cà chua dạng mận.
- L.esculentum var.elongatum Brezh - cà chua dạng quả dài.
- L.esculentum var. succenturiatum Brezh - cà chua dạng nhiều ô hạt
c. L. Esculentum. Mill. Ssp. Cultum (cà chua trồng) : là loại lớn nhất, có
các biến chủng có khả năng thích ứng rộng, ñược trồng khắp thế giới.
Brezhnev ñã chia loài phụ này thành biến chủng sau:
+ L. Esculentum var. Vulgare (cà chua thông thường)
+ L.Esculentum var. Grandifolium
+ L.Esculentum var. Validum (theo Nguyễn Hồng Minh, 2000) [13]

2.1.3 Giá trị của cây cà chua
2.1.3.1 Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng rất lớn. Trong quả cà
chua chín chứa nhiều loại chất dinh dưỡng có giá trị cao như: các dạng ñường
dễ tiêu, chủ yếu là glucoza và fructoza; các loại vitamin cơ bản cần thiết cho
con người như vitamin A, B
1
, B
2,

nhọt, chất Tomatin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn,
chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng[23].
2.1.3.2 Giá trị kinh tế của cây cà chua
Cà chua có thể sử dụng ñể tăng hương vị của các món ăn thêm hấp dẫn
như sử dụng ăn tươi trong bữa ăn hàng ngày hoặc làm nguyên liệu chế biến
công nghiệp tạo ra các sản phẩm khác nhau như cà chua cô ñặc, nước cà chua,
tương, cà chua nguyên quả ñóng hộp, mứt, cà chua muối, cà chua dầm
dấm…(ðường Hồng Dật, 2003)[9] . Với giá trị dinh dưỡng cao và tính ña dụng
mà cà chua ñã trở thành cây trồng có hiệu quả kinh tế cao và là mặt hàng xuất
khẩu truyền thống của nhiều nước như Hà Lan, Rumani, Bungari.
Ở Việt Nam, cây cà chua ñược xếp vào các loại rau có giá trị kinh tế cao,
diện tích trồng cà chua hàng năm biến ñộng từ 12.000- 13.000 ha, tập trung

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 10

chủ yếu ở ñồng bằng và trung du phía

Bắc. Theo số liệu ñiều tra của phòng
nghiên cứu thị trường Viện nghiên cứu rau quả, sản xuất cà chua ở ñồng bằng
sông Hồng cho thu nhập bình quân 42,0-68,4 triệu ñồng/ha/vụ với mức lãi
thuần 15-25 triệu ñồng/ha, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa [24].
Theo PGS.TS Nguyễn Hồng Minh (2013), chỉ tính một vụ trồng cà chua
chất lượng cao (với tiến bộ về giống và công nghệ sản xuất hiện nay), trung
bình 1 ha người nông dân bán sản phẩm tại nơi tập kết, sau khi trừ chi phí các
loại vật tư cho thu nhập khoảng 190 - 230 triệu ñồng. Số này bao gồm công
lao ñộng của người SX và lãi ròng, nếu trừ chi phí công lao ñộng lãi ròng có
thể thu ñược 70 - 100 triệu ñồng/ha/vụ [15] .

2.2.3 Lá
Lá cà chua ña số thuộc dạng lá kép lông chim lẻ, phân thùy. Mỗi lá hoàn
chỉnh có từ 3-4 ñôi lá chét, phía ngọn có một phiến lá riêng gọi là lá ñỉnh. Tuỳ
thuộc vào giống mà lá cà chua có màu sắc và kích thước khác nhau như xanh
vàng, xanh ñậm, xanh nhạt. Lá cà chua có dạng lá khoai tây và lá bình
thường. Bộ lá quyết ñịnh ñến năng suất, số lá ít ảnh hưởng ñến quang hợp,
quả ít và nhỏ, năng suất không cao. Số lá là ñặc tính di truyền của giống
nhưng quá trình hình thành lá chịu ảnh hưởng lớn của nhiệt ñộ (Tạ Thu Cúc,
Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà, 2007)[7]
2.2.4 Hoa
Hoa cà chua thuộc loại hoa hoàn chỉnh (bao gồm lá ñài, cánh hoa, nhị và
nhụy), nhị ñực liên kết nhau thành bao hình nón, bao quanh nhụy cái, thường
vị trí nhụy không sặc sỡ, không có mùi thơm nên không hấp dẫn côn trùng.
Tỷ lệ thụ phấn chéo phụ thuộc vào cấu tạo hoa, giống và thời vụ gieo trồng.
Hoa cà chua mọc thành chùm, hoa ñính vào chùm bởi cuống ngắn. Dựa vào
sự phân nhánh của chùm hoa mà phân ra ba dạng chùm hoa: ñơn giản, trung
gian và phức tạp. Số lượng hoa/chùm, số chùm hoa/cây rất khác nhau ở các
giống. Số chùm hoa/cây dao ñộng từ 4-20, số hoa/chùm dao ñộng từ 2-26 hoa.
2.2.5 Quả
Quả cà chua thuộc loại quả mọng bao gồm vỏ, thịt quả, vách ngăn, giá
noãn và ở giữa là trục. Quả có 2, 3 ñến nhiều ngăn hạt. Số lượng quả trên cây
là ñặc tính di truyền của giống nhưng cũng chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 12

ngoại cảnh. Trong cùng một giống khối lượng trung bình quả và số quả
thường có mối tương quan nghịch. Số quả và khối lượng quả tương quan chặt

0
C và giới hạn nhiệt ñộ tối thấp là 10
0
C [6].
Theo Kuo và cộng sự (1998), nhiệt ñộ ñất có ảnh hưởng lớn ñến quá
trình phát triển của hệ thống rễ, khi nhiệt ñộ ñất cao trên 39
0
C sẽ làm giảm
quá trình lan toả của hệ thống rễ, nhiệt ñộ trên 44
0
C bất lợi cho sự phát triển
của bộ rễ, cản trở quá trình hấp thụ nước và chất dinh dưỡng [45].

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 13

Theo Lorenz O. A và Maynard D. N (1988), cà chua sinh trưởng tốt
trong phạm vi nhiệt ñộ 15-30
0
C, nhiệt ñộ tối ưu là 22-24
0
C. Quá trình quang
hợp của lá cà chua tăng khi nhiệt ñộ ñạt tối ưu 25-30
0
C, khi nhiệt ñộ cao hơn
mức thích hợp (>35
0
C) quá trình quang hợp sẽ giảm dần.

(ngày/ñêm) làm tăng số lượng ñốt dưới chùm hoa thứ nhất. Nhiệt ñộ không
khí lớn hơn 30/25
0
C (ngày/ñêm) cùng với nhiệt ñộ ñất trên 21
0
C làm giảm số
hoa trên chùm.
Nghiên cứu của Calvert (1957) cho thấy sự phân hoá mầm hoa ở 13
0
C
cho số hoa trên chùm nhiều hơn ở 18
0
C là 8 hoa/chùm, ở 14
0
C có số hoa trên
chùm lớn hơn ở 20
0
C.
Bên cạnh ñó nhiệt ñộ còn ảnh hưởng ñến các chất ñiều hoà sinh trưởng
có trong cây. Nếu nhiệt ñộ cao xảy ra vào thời ñiểm 2-3 ngày sau khi nở hoa
gây cản trở quá trình thụ tinh, auxin không hình thành ñược và quả non sẽ
không lớn mà rụng ñi.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 14

Sự hình thành màu sắc quả cũng chịu ảnh hưởng lớn của nhiệt ñộ, bởi
quá trình sinh tổng hợp caroten rất mẫn cảm với nhiệt. Nhiệt ñộ tối ưu ñể hình

tốt, cứng cây, bộ lá to, khoẻ, sớm ñược trồng. Ngoài ra ánh sáng tốt, cường ñộ
quang hợp tăng, cây ra hoa ñậu quả sớm hơn, chất lượng sản phẩm cao hơn
[1]. Theo Kuddirijavcev (1964), Binchy và Morgan (1970) cho rằng cường ñộ
ánh sáng ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây cà chua.
ðiểm bão hoà ánh sáng của cây cà chua là 70.000 lux [19]. Cường ñộ ánh
sáng thấp làm chậm quá trình sinh trưởng và cản trở quá trình ra hoa. Khi cà
chua bị che bóng, năng suất thường giảm và quả bị dị hình [14]. Trong ñiều
kiện thiếu ánh sáng năng suất cà chua thường giảm, do vậy việc trồng thưa
làm tăng hiệu quả sử dụng ánh sáng kết hợp với ánh sáng bổ sung sẽ làm tăng
tỷ lệ ñậu quả, tăng số quả trên cây, tăng trọng lượng quả và làm tăng năng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 15

suất. Nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng cà chua không phản ứng với ñộ dài
ngày, quang chu kỳ trong thời kỳ ñậu quả có thể dao ñộng từ 7-19 giờ. Tuy
nhiên một số nghiên cứu khác cho rằng ánh sáng ngày dài và hàm lượng nitrat
ảnh hưởng rõ rệt ñến tỷ lệ ñậu quả. Nếu chiếu sáng 7 giờ và tăng lượng ñạm
thì làm cho tỷ lệ ñậu quả giảm trong khi ñó ánh sáng ngày dài làm tăng số
quả/cây. Nhưng trong ñiều kiện ngày ngắn nếu không bón ñạm thì chỉ cho
quả ít, còn trong ñiều kiện ngày dài mà không bón ñạm thì cây không ra hoa
và không ñậu quả [1].
Chất lượng ánh sáng có tác dụng rõ rệt tới các giai ñoạn sinh trưởng của
cây cà chua (Wassink và Stoluijk 1956). Ánh sáng ñỏ làm tăng tốc ñộ sinh
trưởng của lá và ngăn chặn sự phát triển của chồi bên. Ánh sáng lục làm tăng
chất lượng chất khô mạnh nhất.
Thành phần hoá học của quả cà chua chịu tác ñộng lớn của chất lượng ánh
sáng, thời gian chiếu sáng và cường ñộ ánh sáng. Theo Hammer và cộng sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status