Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm hà nội năm 2011 - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ TƯƠI
KHẢO SÁT MỘT SỐ GIỐNG HOA LILY NHẬP NỘI VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ TRỒNG, PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH
TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, CHẤT LƯỢNG GIỐNG HOA LILY LAKE
CAREY TRỒNG TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI NĂM 2011
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Nguyễn Thị Kim Thanh
2. TS. ðặng Văn ðông

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu tôi luôn
nhận ñược sự quan tâm của nhà trường, sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô,
bạn bè và gia ñình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến
TS. Nguyễn Thị Kim Thanh và TS. ðặng Văn ðông thầy cô ñã tận tình giúp
ñỡ, hướng dẫn tôi thực hiện ñề tài và hoàn thành luôn văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Sinh lý thực
vật - Khoa Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các cán bộ công
nhân viên Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, Cây cảnh – Viện Nghiên

1.2 Mục ñích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Giới thiệu chung về cây hoa lily 4
2.2.1 Nguồn gốc, phân bố lily 4
2.1.2 Vị trí phân loại thực vật và các giống hoa lily trong hệ thống
trồng trọt hiện nay. 5
2.1.3 ðặc ñiểm sinh vật học 6
2.1.4 Yêu cầu ngoại cảnh 7
2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới và ở Việt
Nam 8
2.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới 8
2.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily ở Việt Nam 22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv

3.1 ðối tượng, vật liệu nghiên cứu 26
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1 Bố trí thí nghiệm 29
3.4.2 Phương pháp theo dõi thí nghiệm 31
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 31
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 34

giá thể khác nhau. 70
4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển, chất
lượng giống hoa lily Lake carey 72
4.3.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến tăng trưởng chiều cao cây qua
các thời kỳ của giống hoa lily Lake carey 73
4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển thân lá
giống hoa lily Lake carey 75
4.3.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến tỷ lệ nhiễm một số loại bệnh hại
chủ yếu trên giống hoa lily Lake carey 78
4.3.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chất lượng hoa giống hoa lily
Lake carey 80
4.3.5 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất hoa lily giống Lake carey khi sử
dụng các loại phân bón lá 83
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85
5.2 ðề nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Phụ lục 91
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CT Công thức
ð/C ðối chứng
ðK ðường kính
KTST Kích thích sinh trưởng


chủ yếu 65
4.12 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến chất lượng hoa giống Lake
carey 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii

4.13 Hiệu quả ñầu tư sản xuất hoa lily giống Lake carey trên các loại
giá thể 71
4.14 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sự tăng trưởng chiều cao cây
giống hoa lily Lake carey qua các thời kỳ 74
4.15 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển thân lá của
giống hoa lily Lake carey 76
4.16 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến tỷ lệ nhiễm một số loại bệnh hại
chủ yếu 79
4.17 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chất lượng hoa giống Lake
carey 80
4.18 Hiệu quả ñầu tư sản xuất hoa lily giống Lake carey sử dụng các
loại phân bón lá 84Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ix

DANH MỤC HÌNH

1.1. ðặt vấn ñề
Hiện nay sản xuất hoa lily ñang phát triển rất nhanh và ñược coi là cây
hoa thế mạnh ñược nhiều vùng sản xuất và người nông dân ưu tiên ñầu tư sản
xuất. ðược nhập về Việt Nam từ khá lâu từ thế kỷ XX tuy nhiên hoa lily chủ
yếu ñược trồng ở ðà Lạt, ñến những năm ñầu thế kỷ XXI hoa lily bắt ñầu
ñược nhập về và trồng ở một số vùng có khí hậu mát mẻ ở miền Bắc nước ta
như Mộc Châu, Sa Pa và cả ở Hà Nội. Với số lượng củ giống cũng như diện
tích trồng ban ñầu rất ít chủ yếu mang tính thử nghiệm nhưng ñây là giống
hoa ñẹp có hương thơm quyên rũ nên nó nhanh chóng ñược các cơ quan
nghiên cứu, các nhà sản xuất quan tâm. Theo số liệu thống kê chưa ñầy ñủ
những năm ñầu từ năm 2001-2003 số lượng củ giống hoa lily nhập về trồng
chỉ khoảng vài nghìn ñến vài vạn củ, nhưng từ năm 2004 lượng củ giống nhập
về trồng ở miền Bắc nước ta tăng lên nhanh chóng, ñến năm 2010 ñã có
khoảng 17 triệu củ giống hoa lily các loại ñược nhập về trồng ở nước ta, sang
ñến năm 2011 con số củ giống nhập về ñã tăng hơn gấp ñôi khoảng 37 triệu
củ ñây là con số rất ấn tượng nếu so với sự phát triển thị trường hoa lily với
các nước bên cạnh như Trung Quốc, Indonesia
Về mặt chất lượng hoa lily trước ñây hoa cắt cành ñẹp chủ yếu ñược
ñưa từ Trung Quốc sang và ðà Lạt ra nhưng hiện nay ở miền Bắc có thể sản
xuất ñược hoa lily quanh năm, vào mùa thời tiết thuận lợi khoảng từ tháng 9
âm lịch ñến tháng 3 âm lịch năm sau sản phẩm hoa lily ở miền Bắc làm ra rất
ñẹp hoa tươi, màu sắc ñậm, cành hoa cứng khỏe ñây luôn là sự lựa chọn hàng
ñầu của người tiêu dùng hoa ( nó còn ñược gọi là lily vườn).
Tuy nhiên, hiện tại chủng loại giống hoa lily thích hợp trồng tại miền
Bắc nước ta vẫn còn hạn chế (chủ yếu là giống hoa lily Sorbonne, giống ñã
ñược Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận chính thức, số lượng giống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3

- Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong học tập,
giảng dạy về hoa lily.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài làm cơ sở cho việc ñề xuất lựa chọn các
giống hoa lily ưu tú, làm ña dạng tập ñoàn các giống hoa lily trồng trong ñiều
kiện vụ ñông ở miền Bắc nước ta. Và ñề xuất loại giá thể và phân bón lá phù
hợp góp phần xây dựng quy trình trồng hoa lily giống Lake carey tại Gia Lâm
– Hà Nội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về cây hoa lily
2.2.1. Nguồn gốc, phân bố lily
Theo Veli-Pekka, Pelkonen [24],Anderson [25], Daniels [28], Haw
[29], Shimizu [32], hoa lily ñã ñược nghiên cứu và thuần hoá gần 100 năm
nay từ các loài hoang dại phân bố ở hầu hết các châu lục từ 10
0
- 60
0
vĩ bắc,
châu á có 50- 60 loài, Bắc Mỹ có 24 loài và Châu Âu có 12 loài.
John M. Dole [30] cho rằng lily phân bố chủ yếu ở vùng ôn ñới và hàn

Trước thế kỷ 19 ở châu Âu hoa lily ñược sử dụng chủ yếu là loài
nguyên sản. ðến thế kỷ 19 ñã xuất hiện nhiều giống lai và ñến thế kỷ 20 nhờ
kỹ thuật lai tạo và nhân giống hiện ñại ñã có hàng nghìn giống lily lai ra
ñời[24].
2.1.2. Vị trí phân loại thực vật và các giống hoa lily trong hệ thống trồng
trọt hiện nay.
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây hoa lily phổ biến trong sản xuất
hiện nay có tên khoa học là Lilium spp., thuộc nhóm một lá mầm
(Monocotyendones) phân lớp hành (lilidae), bộ hành (liliales), họ hành
(liliaceae), chi (lilium). ðây là một trong những họ thực vật lớn nhất gồm 200
chi với hơn 3000 loài. Chi Lilium có khoảng 220 loài, một số ñã ñược trồng từ
3000 năm trước. Sau năm 1950, khoảng 1000 giống lily mới ñã ñược lai tạo
và ñăng ký trên thế giới, trong ñó nhiều giống lai có nguồn gốc từ hai loài
Nhật Bản L. auratum và L. speciosum [1], [26], [37].
Chi Lilium có rất nhiều loài khác nhau với những dạng hoa, màu sắc
hoa rất phong phú và hấp dẫn. Một số loài có dạng hình phễu như L.
longifloum, L. candidum; có loài có dạng hình chén như L. wallichianum với
những cánh hoa nhỏ hẹp; có loài lại có dạng hình chuông như L. cannadense;
hình nõ ñiếu L. auratum. Màu sắc của lily vô cùng phong phú, từ các loài có
màu trắng L. longiflorum, màu ñỏ L. candidum, màu vàng cho tới các loài có
màu hồng, ñỏ tím Hoa lily có hương thơm ngát như L. auratum ñến các loài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6

có mùi rất khó chịu như L. matargon. Ngoài ra còn rất nhiều giống ñược lai
tạo thành công giữa các loài trong tự nhiên như Aarrelian, Backhause, Fista,
Olipie [30].
Chi Lilium ñược phân thành 7 nhóm: Lilium (Liriotypus), Martagon,

Quả: quả lily là loại quả nang, hình tròn dài, mỗi quả có vài trăm hạt,
quả có 3 ngăn, hạt dẹt tròn (ðặng Văn ðông, 2004) [3].
2.1.4. Yêu cầu ngoại cảnh
Nhiệt ñộ: cây lily ưa khí hậu mát mẻ. Nhiệt ñộ thích hợp ban ngày từ
20-28
0
C, ban ñêm 13-17
0
C, dưới 5
0
C và trên 30
0
C cây sinh trưởng kém, hoa
dễ bị mù. Giai ñoạn ñầu nhiệt ñộ thấp có lợi cho sinh trưởng của rễ và sự
phân hoá hoa.
Ánh sáng: là cây ưa cường ñộ ánh sáng trung bình, khoảng 70-80% ánh
sáng tự nhiên là tốt nhất, ñặc biệt với cây con. Cường ñộ ánh sáng thích hợp
từ 12000-15000 lux nhất là thời kỳ cây cao 20-30cm.
Nước: thiếu nước hoặc nước quá nhiều ảnh hưởng ñến sinh trưởng,
phát dục của hoa lily. Thời kỳ ñầu cây rất cần nước, khi ra hoa giảm bớt.
Nhiều nước dễ làm cho bị thối củ, rụng nụ. Cây hoa lily ưa không khí ẩm,
thích hợp nhất là 70-85% và cần ổn ñịnh. Nếu ñộ ẩm biến ñộng lớn dễ dẫn
ñến hiện tượng thối củ hoặc cháy lá.
Không khí: là cây khá mẫn cảm với ethylen, cây ưa không khí thoáng
mát có ñầy ñủ oxi ñể hô hấp tốt.
ðất: ưa nhiều loại ñất nhưng ñất cát pha dễ thấm nước, giàu mùn là tốt
nhất. Hoa lily rất mẫn cảm với muối, nồng ñộ muối trong ñất cao, cây không
hút ñược nước ảnh hưởng tới sinh trưởng, ra hoa. Nói chung hàm lượng muối
trong ñất không ñược cao quá 1,5mg/cm
2

New Zealand cũng có những ñóng góp ñáng kể (ðặng Văn ðông, 2010) [20].
Thương mại quốc tế hoa cắt tập trung ở các thị trường EU, Nhật Bản và
Mỹ với giá trị bán lẻ tương ứng lần lượt là 955; 6.500 và 3.800 triệu euro. Hà
Lan, Kenya, Israel, Columbia và Ecuador là những nước xuất khẩu hoa cắt
lớn. ðức cũng là nước nhập khẩu hoa cắt lớn nhất thế giới. Các nước sản xuất
mới như: Guatemala, Chile, Uganda, Tanzania, Ấn ðộ và Việt Nam cũng
ñang là những thị trường mới nổi lên (ðặng Văn ðông, 2010) [20].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9

Ở Hà Lan, lily xếp vị trí thứ 4 trong số 10 cây hoa cắt quan trọng, chỉ
xếp sau hoa hồng, cúc và tulip. Doanh thu bán lẻ của hoa lily năm 2005 chiếm
7% (164 triệu euro) trong tổng số doanh thu bán lẻ của các loại hoa. Doanh
thu này tăng 3,7% so với năm 2004 (ðặng Văn ðông, 2010) [20].
Ở Italia, lily là một trong những cây hoa cắt có giá trị kinh tế quan
trọng nhất, chiếm diện tích khoảng 280-300ha, với tổng giá trị sản xuất là 71
triệu ñô la. Tất cả các củ giống, ước chừng khoảng 152 triệu, sử dụng cho sản
xuất hoa cắt chủ yếu nhập khẩu từ Hà Lan [20].
Do nhu cầu tiêu dùng hoa lily trên thế giới ngày càng tăng nên hoa lily
ngày càng trở nên phổ biến hơn. ðể ñáp ứng nhu cầu này, nhiều nước khác
như: Chile, Kenya, Brazil, Costa Rica… cũng ñã mở rộng diện tích trồng hoa
lily với những thuận lợi như có ñiều kiện chiếu sáng phù hợp, chi phí sản xuất
và nhân công rẻ hơn so với Hà Lan (ðặng Văn ðông, 2010) [20].
Về mặt tiêu thụ củ giống Nhật Bản là nước mua nhiều nhất mỗi năm
mua khoảng 690 triệu củ sau ñó là Italia, Mỹ, ðức, Trung Quốc, Hàn Quốc
Mức ñộ tiêu thụ các loại hoa cắt của Nhật rất cao và trở thành nước nhập khẩu
hoa lớn nhất thế giới, mỗi năm nhập khoảng trên 500 triệu USD. Ở Nhật hoa
lily chỉ ñứng sau hoa hồng và hoa phăng. Diện tích trồng hoa lily khoảng 450

có diện tích trồng lớn, sau ñó là lily dại ñược trồng nhiều ở Hồ Bắc, Hồ Nam.
Lily làm cảnh có các dòng lily thơm, lily Hồ Bắc, sơn ñan, lily làm thuốc…
chủ yếu trồng trong vườn gia ñình. Hiện nay, sản xuất hoa lily cắt cành ñang
ñược phát triển mạnh tuy nhiên trình ñộ và kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu hơn
Hà Lan, Nhật Bản và nhiều nước tiên tiến khác [37].
Vân Nam ñược mệnh danh là vương quốc hoa của Trung Quốc hiện
nay về diện tích và sản lượng cành cắt ñứng ñầu cả nước. ðây cũng là nơi có
rất nhiều hoa ly hoang dại. Vì có ưu thế ñặc biệt về thiên nhiên nên nhiều nhà
ñầu tư trong và ngoài nước ñã ñầu tư vào ñây ñể trồng hoa. Hiện nay diện tích
hoa ly cắt cành ở ñây là 9000 mẫu (450 ha), sản lượng là 2201 triệu cành.
Diện tích trồng củ giống là 1800 mẫu (120 ha), sản lượng 2 tỷ 600 triệu củ.
Hoa lily ở ñây ñã ñược xuất khẩu sang Nhật và ðông Nam á [37].
Công nghệ sản xuất hoa lily cắt cành ở ðài Loan cũng rất tiên tiến.
Năm 2001 nước này ñã có 490 ha trồng hoa lily, trong ñó xuất khẩu hoa lily
cắt cành ñạt 7,4 triệu USD [3].
Các nước ðức, Mêhicô, Colombia, Israen… ñều có trồng hoa lily.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11

2.2.1.2. Tình hình nghiên cứu phát triển hoa lily trên thế giới
Hiện nay trên thế giới việc nghiên cứu phát triển hoa lily ñang diễn ra rất
nhanh và mạnh mẽ, ñứng ñầu trong công tác nghiên cứu lai tạo giống và nghiên
cứu các kỹ thuật trồng trọt là Hà Lan, các nước khác như là Pháp, Chi Lê, Niu
Di Lân… cũng là nhưng nơi trồng và sản xuất giống lily rất lớn và hiện ñại.
Các nước Châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc với ñiều kiện sinh
thái thích hợp cho hoa lily sinh trưởng chính vì vậy việc nghiên cứu phát triển
hoa lily ở các nước này cũng phát triển rất nhanh.
Theo Zaboplant [40] ( công ty chuyên sản xuất các giống hoa trồng củ ở

nên sử dụng phân bón, như là phân nitrat-N, nó cũng tăng ñộ pH [28].
Hoa lily thuộc vào nhóm cây mẫn cảm với muối vì thế nồng ñộ muối
trong ñất cao nó hạn chế quá trình hút nước qua rễ, do ñó nó làm ảnh hưởng
ñến ñộ dài sinh trưởng các bộ phận của cây.
Nồng ñộ muối của ñất ảnh hưởng bởi 3 nhân tố sau:
- Nồng ñộ muối trong phân bón.
- Nồng ñộ muối của nước tưới.
- Nồng ñộ dinh dưỡng của vụ trước.
Phải lấy 1 mẫu ñất trước khi trồng ít nhất là 6 tuần, ñể có thông tin về
pH của ñất, tổng lượng muối và nồng ñộ Clo, số lượng dinh dưỡng có trong
ñất. Tổng lượng muối không quá 1ms. nồng ñộ Clo không quá 50mg/l.Nếu
nồng ñộ muối hoặc Clo cao hơn, thì ñất nên ngập nước với một lượng nước
phù hợp. Chúng ta phải chắc chắn một ñiều ñất phải ñược làm ngập hoàn toàn
trước khi trồng, ñiều này làm ngăn ngừa (tránh) ñược sự hư hại tới cấu trúc
của ñất [40].
Khi sử dụng các loại phân mới ñảm bảo nồng ñộ muối không ñược quá
cao và không ñược sử dụng lớn số lượng phân nhân tạo cùng một lúc [40].
Về nước tưới, theo Zaboplant [40] nồng ñộ muối (EC) của nước tưới
bao gồm tổng nồng ñộ muối của ñất và vì thế nên phải thấp: 0.5ms/cm hoặc
thấp hơn. Với một lượng EC xấp xỉ 0.1, lượng nước mưa tương ứng với nồng
ñộ EC trên (0.1). Nồng ñộ muối của các loại nước sông, hồ (nước trên bề mặt)
khi là nguồn sử dụng chung hoặc trong suốt những tháng mùa hè có thể tăng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13

lên nhiều. Nồng ñộ Clo cho phép của nước tưới không ñược vượt quá 50mg.
Như vậy việc kiểm tra thường xuyên nồng ñộ muối và Clo trong nước
tưới là việc rất quan trọng. Nếu hàm lượng các chất này quá nhiều trong nước

Mỗi vòi phun dải nên cung cấp xấp xỉ 4l nước/1’.
áp lực phun dải nên là 1.5 – 2bar (kg/cm
2
).
Khả năng thấm nước là 1 – 400microns. Chắc chắn là không tốt khi
làm ngập nước trong ñất ñối với thời gian cây hoa sing trưởng, ñiều này ảnh
hưởng xấu ñến cấu trúc của cây hoa[40].
Về nhiệt ñộ, ñối với hoa lily một bộ rễ khoẻ là một trong những ñiều
quan trọng nhất ñể ñạt ñược một sản phẩm chất lượng cao. Nhiệt ñộ thích hợp
nhất của hoa lily trong thời gian ñầu sẽ dao ñộng trong khoảng 12-13
0
C cho 1/3
chu kỳ sinh trưởng của cây hoặc ít nhất là cho ñến khi các bộ phận rễ ñã trưởng
thành. Nếu nhiệt ñộ thấp hơn trong thời gian ñầu thì nó sẽ kéo dài thời gian
sinh trưởng không cần thiết và nếu như nhiệt ñộ cao hơn 15
0
C thì sẽ làm cho
chất lượng sản phẩm kém hơn [35], [40].
Sự mát mẻ của ñất là ñiều rất cần thiết trong những tháng thời tiết nóng
hơn. Sự mát mẻ này sẽ giảm dần rất ñều ñặn sau khi 1/3 chu kỳ sinh trưởng
thì kết thúc.
Trong suốt thời kỳ nhiệt ñộ cao, thì nhiệt ñộ ñất có thể ñược giữ ở một
mức thấp ñầy ñủ bởi vì sự mát mẻ của ñất. Sự mát mẻ của ñất có thể ñược sử
dụng từ lúc trồng cho ñến khi hình thành các bộ phận rễ. Hệ thống làm mát
này bao gồm 4 ống dẫn dẻo cho mỗi ống dẫn nó ñược ñặt ở một chiều sâu xấp
xỉ 45cm. Nhiệt ñộ ñất ñược ñiều chỉnh và duy trì một nhiệt ñộ thích hợp bằng
sự sử dụng nước ñã ñược làm mát hoặc nước. ðiều này ñem lại kết quả tốt
hơn và sự sinh trưởng ñồng ñều hơn, cây trồng phát triển dài hơn và cứng cáp
hơn với nhiều nụ hơn [40].
ðối với cây lai Asiatic, ñể ñạt ñược chất lượng tốt nhất, hàng ngày

khoảng ñược chấp nhận là từ 20-22
0
C, có khả năng ñến 25
0
C. Nếu nhiệt ñộ
dưới 15
0
C sẽ gây rụng nụ và làm cho lá vàng [40].
Cây lai Longiflorum, nhiệt ñộ thấp nhất trong nhà kính ñối với hoa lily
sau thời kỳ ra rễ là từ 14-16
0
C. Mặt trời có thể làm tăng nhiệt ñộ ñối với hoa
lily từ 20-22
0
Cchấp nhận ñược [40].
Dưới ñiều kiện ánh sáng, thì nhiệt ñộ trong nhà kính có thể giảm 1-
1,5
0
C. Nhiệt ñộ tối thiểu ngày và ñêm phải ñược duy trì là 14
0
C ñể ngăn ngừa
sự phai màu và rụng các cánh hoa.
Trong suốt thời gian cuối của mùa thu, mùa ñông và ñầu mùa xuân thì
nói chung không khó ñể duy trì nhiệt ñộ trong nhà kính. Tuy nhiên trái ngược
trong những tháng mùa hè. Ngay cả trước khi trồng cũng như trong suốt vụ
trồng thì cần thiết phải thông gió, màn che và sử dụng nước lạnh ñể duy trì
một nhiệt ñộ mong muốn. Nếu nhiệt ñộ cao sẽ làm giảm chiều dài ñối với các
bộ phận của cây và có ít nụ hơn [40].
Theo Triệu Tường Vân [37], nhiệt ñộ thích hợp cho lily sinh trưởng
ban ngày 20 – 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status