Kết quả nghiên cứu lựa chọn giải pháp giảm stress nhiệt cho bò sữa - Pdf 27

1Kết quả nghiên cứu
Lựa chọn giải pháp giảm stress nhiệt cho bò sữa

Nguyễn Thạc Hòa
1
, Nguyễn Ngọc Lơng
1
, Nguyễn Đình Đảng
2
, Nguyễn Thị Cử
2

1. Viện Chăn nuôi. 2. Công ty TNHH Nhà nớc 1 thành viên giống gia súc Hà Nội

Abstract
In order to reduce heat stress in dairy production, 2 following measures were chosen:
- Using regularly operated by the rational scheme between fans and sprinklers (8-10 minutes
of fanning after 45-60 s of sprinkle with 5-8 times repeated) can maintain the rectal
temperature of cows at the physiological level in hot summer day but not increasing the RH.
So that, cows can take more DMI, leading to give 8-14% more milk than control onces.
- Shading the cow-sheds roof by using black heat-reflect nets at 0,80m height can decrease
the inner temperature of cow-shed about 1-1,5
0
C in comperision to the control.

I. Đặt vấn đề

II. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
II.1 nội dung nghiên cứu
1. Nghiên cứu thử nghiệm giải pháp phun nớc + quạt gió cho bò
2. Nghiên cứu thử nghiệm giải pháp tạo bóng râm mái chuồng bò
II.2. phơng pháp nghiên cứu
1. Bố trí thí nghiệm
20 bò sữa (nhóm giống HF thuần và lai, ở các tháng thứ 2-5 của chu kỳ vắt sữa), đảm
bảo độ đồng đều cho phép theo cặp về tuổi, lứa đẻ, năng suất sữa đợc bố trí thành 2 lô
(10 bò thí nghiệm, 10 bò đối chứng),
2. Chỉ tiêu và phơng pháp theo dõi
- Nhiệt độ, ẩm độ, chuồng nuôi: theo dõi, ghi chép số liệu tại chuồng bằng thiết bị
đo chuyên dụng (máy đo-ghi nhiệt độ - ẩm độ tự động SATO, nhiệt kế-ẩm kế điện tử)
vào thời điểm xác định theo yêu cầu thí nghiệm.
- Chỉ số nhiệt - ẩm (THI) đợc xác định theo công thức của Frank Wiersma (1990),
Mader T.L và Davis M.S (2005) hoặc theo bảng tính sẵn.
- Thân nhiệt, nhịp thở của bò: theo các phơng pháp thờng quy trong nghiên cứu
chăn nuôi thú y (sử dụng nhiệt kế điện tử , đồng hồ bấm giây thể thao, ).
- Khả năng tiếp nhận thức ăn, nớc uống, năng suất sữa đợc xác định bằng cách cân
đo trực tiếp hàng ngày từng chỉ tiêu thí nghiệm theo từng cá thể bò.
- Hệ thống làm mát đợc thiết kế tổ hợp từ các thiết bị phun nớc (động cơ điện +
bơm áp lực, hệ thống ống dẫn, bép phun nớc); tạo gió (quạt công suất lớn); bộ điều
khiển chế độ phun nớc + quạt gió hoạt động theo quy trình cài đặt.
- Bóng râm mái chuồng đợc tạo lập bằng các loại lới, bạt khác nhau đã đợc sản
xuất, bán phổ biến, căng che ở các độ cao 0,20 0,40 0,60 0,80 1,00 1,20 m so
với mặt mái để lựa chọn loại vật liệu và khoảng cách cho hiệu quả làm mát cao nhất.
- Số liệu kết quả đợc xử lý bằng phần mềm Excel và Minitab

3


- có quy mô đầu con từ 20 bò sữa trở lên
- đạt năng suất sữa từ 15 kg/ngày/bò trở lên
(ở quy mô nhỏ hơn, năng suất sữa thấp hơn thì lợi nhuận/ hiệu quả đầu t sẽ ít hơn).
- có độ cao đến trần (hoặc độ cao đến thanh giằng ngang kèo mái) không thấp hơn
2,8 m, tính từ nền sàn chuồng bò.
- có nguồn cung cấp nớc và điện với điện áp 220 V liên tục, ổn định.

4

2. Quy trình lắp đặt, vận hành hệ thống phun nớc + quạt gió chuồng bò:
2.a Thiết bị, vật t:
- Động cơ điện 1 pha: công suất tối thiểu 1,5 kw
- Máy bơm nớc áp lực cao (loại PT-30 của Taiwan) hoặc tơng đơng trở lên
- Quạt gió công nghiệp đờng kính 650 trở lên, có tuốc năng quay đảo góc
- Modul điều khiển hoạt động của quạt và máy bơm áp lực cao
-
ng nhựa chịu áp lực (Hàn Quốc, Việt Nam, )
- Bép phun nớc (Taiwan, Việt Nam, )
- Dây điện, aptomat, công tơ điện và các phụ kiện để lắp đặt các thiết bị, dụng cụ,

2.b Quy trình lắp đặt:
- Động cơ điện, máy bơm nén sẽ đợc tổ hợp và bố trí ở gần nguồn cung cấp nớc
(cạnh bể dự trữ nớc), đợc che chắn đảm bảo an toàn cho thiết bị và ngời sử dụng.
- Modul điều khiển đợc bố trí cạnh chuồng, gần nguồn điện, ở độ cao 2 m trở lên
để tránh bị nớc bắn vào khi vệ sinh chuồng, bò.
- Quạt gió: đợc lắp đặt ở dộ cao 2-2,2 m so với nền chuồng, cách phía trớc đầu bò
0,2-0,3 m và đợc điều chỉnh độ nghiêng sao cho gió thổi tập trung vào phần cổ, lng
và đuôi bò ra sau. Khoảng cách giữa các quạt khoảng 6 m (để đảm bảo đạt lu tốc gió
3m/s khi hoạt động)
+ Đối với chuồng 1 dãy: quạt đợc lắp ở phía bố trí máng ăn, để thổi gió từ phía

nuôi; thân nhiệt, nhịp thở, khả năng tiếp nhận thức ăn, nớc uống; năng suất sữa của
các nhóm giống bò thí nghiệm đợc xử lý và trình bày tại các bảng 1, 2, 3, 4 và 5.
Bảng 1: Kết quả theo dõi biến động nhiệt độ, ẩm độ, THI chuồng nuôi

độ (
0
C) Độ ẩm (%) THI
Chỉ tiêu
Ô đối
chứng
Ô thí
nghiệm
Ô đối
chứng
Ô thí
nghiệm

Ô đối
chứng
Ô thí
nghiệm
X
m x

28,03
a
0,51 27.95
a
0,49


69.46
a
1.46

71.39
a
1.06

84.41
a
0.85

82.68
b
0.84

Max 38,9 37.7 78 83 87.64 86.47
Min 30.4 29.4 50 64 78.33 77.31
13h

Cv% 8.23 8.65 8.15 5.74 3.91 3.94
X
m x

30.26
a
0,36 29.16
b
0,41



6

Bảng 2: Hiệu quả tác động của giải pháp phun nớc + quạt gió tới thân nhiệt bò TN
g Thời điểm

Chỉ tiêu Lô đối chứng Lô thí nghiệm
Max
39.3 39.8
Min
38.2 38
Mean SE
38,53
a
0,003 38,59
a
0,004
7 h
Cv(%)
0,8 1,15
Max
40.5 40.4
Min
38.6 38.4
Mean SE
39,84
a
0,004 38,78
b
0,003

a
0,003 38,52
a
0,003
7h
Cv(%)
0,87 0,83
Max
40 39,8
Min
38,6 38
Mean SE
39,58
a
0,003 38,76
b
0,004
13h
Cv(%)
0,93 1,18
Max
40,1 39,9
Min
38,3 38,0
Mean SE
39,47
a
0,002 38,97
b
0,002

0,003 38,86
b
0,005
13h
Cv(%)
0,87 1,37
Max
39,8 40,1
Min
38,6 38,2
Mean SE
39,14
a
0,003 38,78
b
0,003 F2

17h
Cv(%)
0,74 0,95
Ghi chú: Các giá trị có ký tự a, b khác nhau cùng một hàng khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Kết quả bảng 2 cho thấy thân nhiệt bò lô thí nghiệm ở cả 3 nhóm giống thuần và lai
đều đạt xấp xỉ thân nhiệt bình thờng (trung bình trong khoảng 38,76 38,97
0

Max 85 78
Min 56 59
Mean SE 78,25
a
0,05 67,16
b
0,05 HF

17h
Cv(%) 6,8 8,17
Max 59 60
Min 40 38
Mean SE 49,06
a
0,052 49,26
a
0,06
7h
Cv(%) 10,78 13,66
Max 78 73
Min 63 57
Mean SE 69,35
a
0,04 61,12

Min 65 59
Mean SE 72,54
a
0,03 65,81
b
0,05
13h
Cv(%) 5,36 9,52
Max 86 76
Min 64 58
Mean SE 74,13
a
0,04 66,87
b
0,04 F2

17h
Cv(%) 7,39 6,72
Ghi chú: Các giá trị có ký tự a, b khác nhau cho cùng một hàng khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Kết quả theo dõi biến động của nhịp thở bò thí nghiệm đợc trình bày tại bảng 3 cho
thấy có sai khác có ý nghĩa giữa các nhóm giống bò và giữa 2 lô thí nghiệm và đối
chứng.
Nhờ đa đợc hoạt động của cơ thể nh thân nhiệt, nhịp thở trở về trạng thái hoạt
động sinh lý bình thờng nên khả năng tiếp nhận thức ăn của cả 3 nhóm giống bò lô thí

a
0,52 54,04
b
0,10
HF

Cv(%) 13,93 17,91 6,54 11,84
Max 15.90 14,60 45 59
Min 10,20 9,10 37 40
Mean SE 13,61
a
0,41 12,64
b
0,14 40,86
a
0,36 46,1
b
0,08
F1

Cv(%) 12,23 13,01 5,66 10,82
Max 15,60 15,70 56 58
Min 10,40 9,20 38 43
Mean SE 12,57
a
0,30 11,68
b
0,38 47,91
a
0,7 52,27

a
0.38 12.74
b
0.43 12.95
a
0.43 11.73
b
0.52
Cv(%) 5.08 17.26 10.38 12.61 12.28 16.25
Ghi chú: Các giá trị có ký tự a, b khác nhau theo hàng cho cùng giống khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

III.2. Kết quả nghiên cứu thử nghiệm giải pháp tạo bóng râm mái chuồng bò
Tạo bóng mát khu vực chăn nuôi bò sữa đợc coi là giải pháp đơn giản, dễ áp dụng
với chi phí đầu t thấp nhng có hiệu quả, nhất là ở các nớc nhiệt đới, nơi có lợng
bức xạ mặt trời cao (Joe W. West 1995) . Ngời ta có thể tạo bóng mát bằng cách
trồng cây che phủ nhng giải pháp này đòi hỏi khá nhiều thời gian để cây phát triển và
công chăm sóc, bảo vệ trong thời gian đầu. Cùng với sự phát triển của công nghệ vật
9

liệu; nhiều loại lới, bạt khác nhau đã đợc sản xuất. Từ kết quả điều tra chủng loại, giá
cả và thử nghiệm tính năng của các loại bạt, lới che sẵn có trên thị trờng, kết hợp
thăm dò ý kiến của ngời tiêu dùng, chúng tôi đã chọn loại lới đen tản nhiệt làm vật
liệu thí nghiệm. Kết quả theo dõi biến động nhiệt độ mái chuồng theo các công thức thí
nghiệm (độ cao lới che so với mái) khác nhau đợc trình bày tại bảng 6.
6 : Nhiệt độ mái chuồng theo độ cao lới che [n = 9 (3 đợt, 3 ngày liên tiếp/đợt)]
Độ cao lới ( cm )
X
m x
Max Min CV (%) Sd
ĐC - không che lới 48,72

7h 9h 11h 13h 15h 17h
Thời điểm theo dõi ( giờ )
Nhiệt độ ( C )
DoiChung Nhdo20cm Nhdo40cm
Nhdo60cm Nhdo80cm Nhdo100cm

Đồ thị: Nhiệt độ chuồng nuôi không có lới che
và có lới che cách mái 80cm
28
30
32
34
36
38
40
7h 9h 11h 13h 15h 17h
Thời điểm theo dõi ( giờ )
Nhiệt độ ( C )
DoiChung Nhdo80cm. kết luận và đề nghị
IV. 1. Kết luận
1. Giải pháp phun nớc phun nớc + quạt gió với hệ thống thiết bị lần đầu tiên đợc
thiết kế, lắp đặt và thử nghiệm tại Việt Nam đã đem lại hiệu quả làm giảm stress nhiệt
rõ rêt. Hệ thống hoạt động tin cậy theo chế độ cài đặt: có thể làm giảm nhiệt độ chuồng
tới 1-1,5
0
C; đa thân nhiệt bò trở lại mức bình thờng sau 6 8 chu kỳ hoạt động liên
tục (chu kỳ gồm 4560 giây phun nớc, tiếp theo 810 phút quạt gió). Các hiện tợng

The University of Georgia College of Arg& Enviromental Sciences. Bulletin 956/1995.
8. Jodie A. Pennington (2003). Heat Stress in Dairy catlle. Uni. of Arkansas -3/ 2003.
9. Johnson H.D (2003). The lactating cow in the various ecosystems: enviromental
effects on its productivity. Feeding dairy cows in the tropics. 5/ 2003.
10. Srikandakumar A and E.H Johnson (2004). Effect of Heat stress on Milk
production, Rectal temperature, Respiratory rate and Blood chemistry in Holstein,
Jersey and Australian milking Zebu cows. Tropical Ani. Health and Production, 36
(2004) 685-692.
- Tiếng Việt
1. Đinh Văn Cải, Hồ Quế Anh, Nguyễn Văn Tri (2004)

nh hởng của stress nhiệt lên sinh lý sinh sản bò lai hớng sữa (HF) và bò Hà Lan
thuần nhập nội nuôi tại khu vực phía nam
Báo cáo khoa học, Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam, tháng 5 năm 2004
11
2 .Trần Thị Thu Thuỷ, Nguyễn Thạc Hoà (2004)
Nghiên cứu xác định ảnh hởng của tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ) tới
năng suất và chất lợng sữa của bò nuôi tại Trại Cầu Diễn Hà Nội
Khoá luận tốt nghiệp của sinh viên Trờng Cao đẳng nông nghiệp Bắc Giang.
3. Vơng Tuấn Thực, Vũ Chí Cơng, Nguyễn Thạc Hòa, (2006)
nh hởng của nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm (THI-Temperature Humidity Index)
đến một số chỉ tiêu sinh lý của bò lai F1, F2 HF nuôi tại Ba Vì trong mùa hè
Tạp chí Khoa học Công nghệ chăn nuôi, Viện Chăn nuôi, số 3/2006, trang 46-54.
4. Vơng Tuấn Thực, Vũ Chí Cơng, Nguyễn Thạc Hòa, (2007)
nh hởng của nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm (THI-Temperature Humidity Index)
đến lợng nớc uống, lợng thức ăn ăn vào và năng suất, chất lợng sữa của bò lai F1,
F2 HF nuôi tại Ba Vì trong mùa hè
Tạp chí Khoa học- Công nghệ chăn nuôi, Viện Chăn nuôi, số 4/2007, trang 56-64.
5. Lior Yaron.(2003)
Chăn nuôi bò sữa của Israel - Những công nghệ và kinh nghiệm : Làm mát bò sữa trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status