1
Nghiên cứu và ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật sinh học xử lý nớc thải, góp
phần giảm thiểu ô nhiễm môi trờng ở cơ sở giết gia súc gia cầm và chế biến sản
phẩm chân nuô
Tóm tắt
Đề tài: Nghiên cứu và ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật sinh học xử lý nớc
thải, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trờng ở cơ sở giết gia súc gia cầm và chế
biến sản phẩm chân nuôi
+ Nguồn nớc thải từ hoạt động giết mổ có chỉ số ô nhiễm cao, đặc biệt chỉ số chất
rắn lơ lửng vợt ngỡng 920%, BOD5 vợt ngỡng 541%, chỉ số COD vợt ngỡng
420,5% do đó cần phải đợc xử lý để giảm thiểu ô nhiễm môi trờng
+ Giải pháp sinh học sử dụng bể lắng có thiết bị sục khí hiệu quả xử lý nớc thải
triệt để hơn bể lắng đơn thuần. Kết quả thực nghiệm sử lý nớc thải làm chỉ số
BOD
5
giảm 81,9% và chỉ số COD giảm 74,7%.
+ Giải pháp sinh học sử dụng bể sậy kết hợp với bể lắng, nâng hiệu suất sử lý nớc
thải ( Hiệu quả xử lý BOD
5
tăng 6,3% và COD tăng 11,9%)
+ Bổ sung EM 2 Vào cùng nớc thải giết mổ không những hạn chế hiệu quả mùi
hôi tại khu vực xử lý mà còn nâng cao hiệu quả xử lý nớc thải: Làm tăng xử lý
chất rắn lơ lửng 5%, tăng xử lý COD 3% và BOD
5
là 4,1.%
Hệ thống xử lý nớc thải bằng phơng pháp sinh học đợc lựa chọn: Gồm Bể lắng
có hỗ trợ thiết bị sục khí và Bể sậy; Để nâng cao chất lợng xử lý cần bổ sung chế
phẩm EM2 vào nớc thải theo tỷ lệ 1/1000 . Nớc thải đợc xử lý đạt tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 5945-2005 cột B
Hệ thống trên đáp ứng yêu cầu xử lý nớc thải cho cơ sở giết mổ gia súc gia cầm
+ Trên cơ sở đó xây dựng hệ thống xử lý nớc thải cho cơ sở giết mổ và chế biến
sản phẩm chăn nuôi bằng phơng pháp sinh học góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi
trờng.
3. Nguyên liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
3.1. nguyên liệu
+ Đề tài đợc triển khai từ năm 2007
+ Nguyên vật liệu: Cơ sở giết mổ chế biến gia súc gia cầm Viện Chăn Nuôi có
quy mô đang hoạt động: Tổng nớc thải sinh ra một ngày là 20 m3 ( Tiêu tốn nớc
cho giết mổ : Giết mổ 100 gà là cần 1m3; Giết mổ 100 lợn cần 20 m
3
)
- hệ thống xử lý nớc thải gồm hệ thống bể điều hoà, bể lắng, bể sậy,
- Hệ thống máy máy nén khí và giàn sục khí ( Hệ thống cấp khí tự động, cung cấp
khí sụ vào bể theo lựa chọn 3 - 5 m
3
/m
3
nớc thải / ngày)
- Vi sinh vật EM nguồn gốc từ Trung tâm công nghệ Việt Nhật
- Trang thiết bị phục vụ lấy mẫu và phân tích mẫu nớc thải
3.1. Nội dung nghiên cứu
3.1.1. Xác định thành phần nớc thải khu giết mổ
(Phân tích theo các chỉ số cơ bản đánh giá nớc thải)
3.1.2. Xác định tác động của một số phơng pháp sinh học xử lý nớc thải
+ Phơng pháp bể lắng đơn thuần và bể lắng kết hợp bể Aeroten đơn giản
+ Phơng pháp xử lý nớc thải dùng bể cây sậy
+ Phơng pháp sử dụng chế phẩm EM 2 cho hệ thống xử lý có sục khí
3.2. Phơng pháp nghiên cứu
3.2.1 Đánh giá độ nhiễm bẩn của nớc thải thông qua các chỉ tiêu:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Khoảng biến động phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm của nớc thải và hệ Vi sinh vật
phân huỷ hiếu khí trong bể lắng.
3.2.7. Chế pẩm EM2 dùng để tăng cờng tốc độ phân huỷ, giảm ô nhiễm:
EM2 còn gọi là EM thứ cấp, đợc chế từ EM1 ( EMgốc).
Công thức pha 100 lít EM2 = 1 lít EM1 + 1 lít rỉ mật + 98 lít nớc sạch
EM2 bổ sung chủ yếu theo nớc thải M1 với tỷ lệ 1/1000
Giá thành EM2 = 350đ/lít cho 1 khối nớc thải
3.2.7. Bể sậy: Bể lọc gồm nhiều lớp cát, xỉ , xếp thành lớp. Trên bề mặt có tấm đan
tha để đỡ cho rễ sậy đan xen xuống đáy bể .
PDF created with pdfFactory Pro trial version
www.pdffactory.com
4
cách tính hiệu suất xử lý của các phơng pháp: Hiệu suât xử lý = chỉ số
sau/chỉ số trớc x100
4. kết quả nghiên cứu
. Xác định mức độ ô nhiễm của nớc thải sau giết mổ (M1)
Kết quả phân tích các mẫu nớc dùng cho giết mổ và nớc thải thu đợc kết quả ghi
trong bảng 4.1
Bảng4.1. Một số chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm của nớc thải khu vực nghiên cứu
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Mẫu nớc sử
dụng cho
giết mổ
Mẫu nớc thải
sau giết mổ
(M1)
TCVN
5945: 2005
(Cột B)
1 Mùi Cảm nhận Tanh Dễ chịu
Mâũ M2
( Bể lắng )
Mẫu M2.A
( Bể lắng sục khí)
T
T
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Tiêu
chuânTCV
N 5945-
2005
Mẫu
nớc
thải sau
giết mổ
Kết quả
phân tích
%
xử lý
Kết quả
phân tích
%
Giải pháp sử dụng bể lắng xử lý nớc thải đã giảm mức độ ô nhiễm
Độ pH , chỉ tiêu hàm lợng dầu mỡ , phốt pho tổng số, ở trị số cho phép theo
TCVN 5945 2005.
Các chỉ số COD và BOD5 từ kết quả phân tích mẫu M2 lấy tại bể lắng không sục
khí đều cao , vợt quá cho phép .
Kết quả cho thấy hiệu quả xử lý của bể lắng có sục khí hiệu quả cao hơn: Chỉ số
COD còn cao ( 85mg/l)so với ngỡng quy định (80 mg/l), chỉ số BOD5 ( 49mg/l)
tơng đơng chỉ số cho phép ( 50mg/l)
Nhìn chung đánh giá qua 10 chỉ tiêu cơ bản ( bảng 4.2) cho thấy phơng pháp xử
dụng hệ thống sục khí có hiệu suất xử lý cao hơn bể lăng đơn giản. Một số chỉ tiêu
quan trọng liên quan mức độ ô nhiễm đợc xử lý đạt hiệu quả từ 75% đến trên 80%.
4.3.Hiệu quả xử lý nớc thải của phơng pháp sử dụng bể trồng cây sậy
PDF created with pdfFactory Pro trial version
www.pdffactory.com
6
nớc thải đợc xử lý qua hệ thống Bể lắng+ Bể sậy ( ký hiệu M3) và mẫu nớc
thải đợc xử lý qua hệ thống Bể lắng sục khí + Bể sậy ( ký hiệu M3.A) đợc xét
nghiệm cho kết quả ghi ở bảng 4.3
Bảng 4.3. Kết quả xét nghiệm sản phẩm nớc thải sả lý M3 và M3.A
Mâũ: M3
(Bể lắng + Bể sậy)
Mẫu: M3.A
(Bể lắng sục khí+ Bể sậy)
T
T
Chỉ tiêu
8 Tổng N mg/l 46,0 17,8 61,3 7,3 84,1
9 Tổng P mg/l 7,6 1,8 76,3 1,2 84,2
10
Mỡ, dầu
Mg/l 30,5 5,2 82,9 3,4 88,9
Kết quả cho thấy, Bể sậy ghép với bể lắng tạo thành hệ thống xử lý sinh học phối
hợp đã nâng hiệu quả xử lý nớc thải nâng cao cho hầu hết các chỉ số , Ngay cả đối
với hệ thống bể lắng sục khí đã đạt hiệu quả xử lý chất thải cao (Chỉ số COD =
74,7 = tăng đạt 86,6%; BOD5 đã đạt 81,9% tăn đạt 88,2%).
Các chỉ tiêu phân tích cũng cho thấy hệ thống xử lý sinh học: (Bể lắng có hệ thống
sục khí + Bể sậy) cho kế quả xử lý chất thải triệt để hơn hệ thống tơng tự nhng
không sục khí.
4.4.Hiệu quả bổ sung chế phẩm EM2 vào cùng với nớc thải khu giết mổ
Bổ sung EM2 vào nớc thải theo tỷ lệ 1/1000. và qua hệ thống xử lý sinh học với
(Bể lắng sục khí + Bể sậy). Kết quả phân tích nớc thải của việc bổ sung EM2 nói
trên trong hêk thống thể hiện qua bảng 4.4. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
7
Bảng 4.4. Kết quả xét nghiệm nớc thải bổ sung EM2 xử lý qua M3.A
Mẫu: M3.A
với nớc thải bình
Bình
thờng
Hôi nồng
-
Gần nh
bình
thờng
-
2 pH - 5,5 -9,0 7,3
đạt
7,5 đạt
3 TS mg/l 100,0 67,0 92,7 21,0 97,7
4 COD mg/l 80,0 45,0 86,6 34,3 89,9
5 BOD5 mg/l 50,0 32,0 88,2 20,8 92,3
6 Sun fua mg/l 0,5 0,4 66,7 0,08 93,3
7 Amoni Mg/l 10,0 3,2 86,8 1,19 95,1
8 Tổng N mg/l 30,0 7,3 84,1 1,67 96,3
9 Tổng P mg/l 6,0 1,2 84,2 0,427 94,4
10
Mỡ, dầu
Mg/l 20,0 3,4 88,9 2,4 92,1
Kết quả bảng 4.4. chứng tỏ việc bổ sung EM 2 Vào cùng nớc thải giết mổ không
những hạn chết rất hiệu quả mùi hôi do quá trình phân huỷ hữu cơ mà còn nâng cao
hiệu quả xử lý hầu hết các chỉ số so với đối chứng: Nần hiệu quả sử lý chất rắn lơ
lửng 5%, Nâng hiệu quả xử lý COD 3%; Nâng hiệu quả làm giảm BOD5 là 4,1
Các chỉ số phân tích nớc thải qua hệ thống trên đạt thấp hơn Tiêu chuẩn Việt Nam
Kết quả nghiên cứu trên đây về cơ bản có thể vận dụng nguyên lý để thiết kế hệ
thống xử lý nớc thải cho các cơ sơ sở giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi, góp
phần giảm thiểu ô nhiễm môi trờng. Nhng nếu đợc đầu t nghiên cứu thêm , mô
hình sẽ hoàn thiện và hiệu quả hơn.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com