B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP. HCM
NGUYN VIT PHÚC GII PHÁP KIM SOÁT RI RO VÀ NÂNG CAO HIU
QU HOT NG KINH DOANH TI NGÂN HÀNG TMCP
PHNG ÔNG N NM 2015 Chuyên ngành : Kinh t tài chính – Ngân hàng
Mã s : 60.31.12
LUN VN THC S KINH T
NGI HNG DN KHOA HC :
T.S H THY TIÊN TP. H Chí Minh – Nm 2010
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ QUN TR RI RO VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
1.3.2.3 Đánh giá qua mạng lưới và quy mô hoạt động 25
1.3.2.4 Đánh giá qua trình độ, năng lực quản trò điều hành 25
1.3.2.5 Đánh giá qua trình độ công nghệ và sản phẩm dòch vụ 26
1.4 MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 27
1.4.1 Môi trường vó mô 27
1.4.1.1 Các yếu tố kinh tế 27
1.4.1.2 Các yếu tố xã hội, văn hóa 28
1.4.1.3 Các yếu tố chính trò, chính sách và pháp luật 28
1.4.1.4 Yếu tố khoa học, công nghệ 28
1.4.2 Môi trường vi mô 29
1.4.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 29
1.4.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 29
1.4.2.3 Khách hàng 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30 CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2009
2.1 TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2009 31
2.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA OCB 33
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI OCB 36
2.3.1 Thực trạng quản trò rủi ro tại OCB 36
2.3.1.1 An toàn vốn tối thiểu – CAR (rủi ro vốn) 36
2.3.1.2 Tính thanh khoản (rủi ro thanh khoản) 37
2.3.1.3 Chất lượng tín dụng (rủi ro tín dụng) 37
2.3.1.4 Rủi ro lãi suất 38
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG ĐẾN 2015
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NH PHƯƠNG ĐÔNG ĐẾN NĂM 2015 74
3.1.1 Đònh hướng theo các cam kết gia nhập WTO 74
3.1.2 Đònh hướng phát triển NH Phương Đông đến năm 2015 75
3.2 CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NH PHƯƠNG ĐÔNG ĐẾN 2015 76
3.2.1 Các giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro 76
3.2.2 Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính 78
3.2.2.1 Tăng vốn điều lệ 78
3.2.2.2 Phát triển và quản lý tổng tài sản có 79
3.2.3 Các giải pháp nâng cao năng lực hoạt động 81
3.2.3.1 Đổi mới cơ cấu tổ chức 81
3.2.3.2 Nâng cao kỹ năng quản trò điều hành 81
3.2.3.3 Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 82
3.2.3.4 Hiện đại hóa công nghệ thông tin 83
3.2.3.5 Phát triển mạng lưới 83
3.2.3.6 Hoàn thiện và nâng cao hoạt động Marketing 83
3.2.3.7 Tạo lập thương hiệu và triết lý trong kinh doanh 84
3.3 CÁC KIẾN NGHỊ 85
3.3.1 i vi Hội đồng quản trò, Ban điều hành OCB 85
3.3.2 Đối với NHNN là cơ quan quản lý 86
3.3.3 i vi chính phủ 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Quá trình tăng vốn điều lệ của OCB 34
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện mối quan hệ của ROE và CAR. 41
Biểu đồ 3: Huy động vốn theo cơ cấu từ năm 2005-2009 44
Biểu đồ 4: Tốc độ tăng dư nợ tín dụng từ năm 2005-2009 45
Bảng 2.11: Tổng hợp chỉ tiêu ROE của OCB giai đoạn 2005-2009……….…… 53
Bảng 2.12: Mối quan hệ giữa ROA và ROE giai đọan 2005-2009……… ……56
Bảng 2.13: So sánh một số chỉ tiêu giữa các ngân hàng TMCP đến
31/12/2009 57
Bảng 2.14: Các chỉ số kinh tế Việt Nam qua các năm 2005-2009……………….62
- 1 -
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết và ý nghóa của đề tài
Vào ngày 7.11.2006, tại Geneva – Thụy Só, đã diễn ra trọng thể lễ ký
Nghò đònh thư về việc Việt Nam được chính thức trở thành thành viên thứ 150
của tổ chức thương mại thế giới (WTO). Gia nhập WTO, Việt Nam đã bắt đầu
một giai đoạn mở cửa thò trường và hội nhập thực sự. Đối với thò trường dòch vụ
ngân hàng cũng không ngoại lệ và là lónh vực hội nhập sâu và rộng nhất.
Nền kinh tế Việt Nam có tốc độ tăng trưởng khá cao và vò thế ngày càng
được khẳng đònh trên thò trường quốc tế, Việt Nam đang là điểm đến của các
dòng vốn đầu tư nước ngoài. Vì vậy, có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân
hàng trong nước và nước ngoài, các ngân hàng tìm mọi cách chạy đua về lãi suất
để tăng huy động vốn, tìm cách lôi kéo khách hàng để tăng dư nợ tín dụng
Cùng với sự phát triển đó, rủi ro của các Ngân hàng thương mại cũng gia tăng
tương ứng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tìm ra các biện pháp
kiểm soát rủi ro sao cho hợp lý và tìm kiếm lợi nhuận trong môi trường cạnh
tranh ngày càng gia tăng.
Vậy làm cách nào để một ngân hàng có quy mô vừa và nhỏ như ngân
hàng Phương Đông có thể tự đứng vững và cạnh tranh được với các ngân hàng
khác, đó cũng là một vấn đề cấp thiết đang đặt ra đối với Ban lãnh đạo điều
hành Ngân hàng Phương Đông. Trên cơ sở đó, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu
là: “Giải pháp kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông đến năm 2015”.
DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dòch trực tiếp với các công
ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gởi, tiền tiết kiệm,
rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh
toán và cung ứng dòch vụ ngân hàng cho các đối tượng trên.
Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng (luật số 02/1997/QH10) chỉ rõ: “Ngân
hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”.
Như vậy, có thể nói rằng Ngân hàng Thương mại là đònh chế tài chính
trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thò trường. Nhờ hệ
thống đònh chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác
trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp
tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội.
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại nói chung, Ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng đều
có những chức năng sau đây:
1.1.2.1 Trung gian tín dụng
Đây là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của ngân hàng, nó có ý nghóa
trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Thực hiện chức năng này, ngân hàng
đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động tối đa các nguồn
vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn tín dụng, đáp
- 4 -
ứng các nhu cầu về vốn cho nền kinh tế. Đây là nguồn vốn rất quan trọng vì nó
không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất “luân chuyển” không
ngừng của nó.
Chức năng trung gian tín dụng được minh họa qua sơ đồ sau:
Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ viễn thông đã tạo điều kiện cho việc
- 5 -
hiện đại hóa các hoạt động của ngân hàng, từ đó tạo cơ hội cho ngân hàng thực
hiện chức năng này với chất lượng cao hơn và khối lượng nhiều hơn.
Thực hiện chức năng này, NHTM đã góp phần thúc đẩy quá trình trao đổi,
mua bán hàng hóa, cung cấp dòch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế
được thuận tiện, nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí.
Chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua biểu đồ sau: Trả tiền Giấy
qua TK báo có Người thụ hưởng
Người bán
(đơn vò kinh tế, tổ
chức kinh tế, cá
nhân)
Ngân
hàng
Thương
mại
Người trả tiền
Người mua
(đơn vò kinh tế, tổ
chức kinh tế, cá
nhân)
của mọi thành phần kinh tế, giữ cho nền kinh tế phát triển được thuận lợi.
1.1.4 Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM
1.1.4.1 Nghiệp vụ nợ
Là nghiệp vụ tạo lập nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, là nghiệp
vụ cơ bản vì nó tạo ra nguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế. Một
trong những điều quan trọng để các NHTM được phép hoạt động là phải có số
vốn điều lệ tối thiểu bằng với vốn pháp đònh. Nhưng thông thường, nguồn vốn
này chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn, nhưng nó đóng vai trò quan
trọng vì đó là cơ sở để tiến hành kinh doanh, tiến hành thu hút những nguồn vốn
khác. Các qu dự trữ của ngân hàng là các qu bắt buộc phải trích lập trong quá
trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, xuất phát từ lợi nhuận ròng.
- 7 -
Trong tổng nguồn vốn hoạt động, các NHTM chủ yếu dựa vào nguồn vốn
huy động, thu hút được từ các thành phần trong nền kinh tế. Đây thực chất là vốn
thuộc chủ sở hữu của khách hàng và được chuyển giao cho ngân hàng quản lý và
sử dụng trong một thời gian nhất đònh nhưng với nghóa vụ hoàn trả kòp thời, đầy
đủ khi khách hàng yêu cầu. Nguồn vốn này rất quan trọng vì quy mô chất lượng
của nghiệp vụ này sẽ quyết đònh quy mô và một phần hiệu quả kinh doanh của
NHTM. Nếu khả năng huy động vốn tốt, nguồn vốn tăng trưởng thì ngân hàng
mới mở rộng cho vay, phát triển kinh doanh. Thêm vào đó, nếu nguồn huy động
được càng rẻ thì hiệu quả kinh doanh càng cao, càng giảm thiểu rủi ro trong cho
vay do có ưu thế trong việc chọn lọc khách hàng.
Nguồn vốn đi vay có vò trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của NHTM
thông qua việc phát hành các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của
ngân hàng… nhằm bổ sung nguồn vốn hoạt động của ngân hàng khi vốn tự có và
vốn tiền gửi chưa đáp ứng đủ yêu cầu kinh doanh. Nguồn vốn này bao gồm vốn
vay của NHNN thông qua nghiệp vụ tái cấp vốn (tái chiết khấu, tái cầm cố, cho
vay lại thông qua hợp đồng tín dụng), vay của các NHTM khác thông qua thò
trường tiền tệ, thò trường liên ngân hàng và vốn vay của các tổ chức tiền tệ quốc
tế.
đầy rủi ro. Vì vậy cần phải quản lý các khoản cho vay một cách chặt chẽ đêå
ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro.
Các loại cho vay của NHTM khá phong phú, căn cứ vào phương pháp cho
vay, thời hạn cho vay, mục đích sử dụng vốn vay và tính chất luân chuyển vốn
- 9 -
sẽ có những loại cho vay phù hợp, nhưng dù là loại cho vay nào cũng phải đảm
bảo nguyên tắc, điều kiện và đảm bảo tiền vay.
− Nghiệp vụ đầu tư:
Khoản mục đầu tư có vò trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó
mang lại khoản thu nhập lớn đáng kể cho NHTM. Trong nghiệp vụ này, NHTM
dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn đònh khác để tiến hành đầu tư trực
tiếp hoặc gián tiếp nhằm mang lại thêm thu nhập và phân tán rủi ro.
Ngân hàng đầu tư trực tiếp bằng cách dùng vốn tự có để hùn vốn liên
doanh, liên kết hoặc thành lập những công ty mới.
Ngân hàng đầu tư gián tiếp vào các loại chứng khoán nợ như mua trái
phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền đòa phương, trái phiếu công ty để sử
dụng nguồn vốn thừa nhằm mục đích thu lợi nhuận.
1.1.4.3 Nghiệp vụ kinh doanh dòch vụ ngân hàng
Đây là nghiệp vụ kinh doanh dòch vụ mà NHTM thực hiện theo sự ủy
nhiệm của khách hàng để được hưởng các khoản phí và hoa hồng. Bao gồm các
dòch vụ ngân hàng như thanh toán trong nước và quốc tế, bảo lãnh, ủy thác, cho
thuê két sắt, môi giới, tư vấn, thẻ tín dụng Ngoài ra có thêm hoạt động kinh
doanh mua bán ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý.
Việc tận dụng các nguồn thu từ nghiệp vụ kinh doanh dòch vụ làm tăng lợi
nhuận, ít rủi ro hơn nghiệp vụ cho vay, đa dạng hóa hoạt động, góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã được nhiều NHTM ngày
càng quan tâm và mở rộng.
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHTM
1.2.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng được hiểu là những biến cố
hoạt động kinh doanh bò đình trệ, nặng thì làm mất khả năng thanh toán dẫn đến
ngân hàng phá sản.
¬ Rủi ro thò trường: bao gồm rủi ro về lãi suất, hối đoái
+ Rủi ro lãi suất: là loại rủi ro do sự biến động của lãi suất. Loại rủi ro
này phát sinh trong quan hệ tín dụng theo đó ngân hàng hoặc công ty có những
khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi. Nếu đi vay theo lãi suất thả nổi,
khi lãi suất thò trường tăng khiến chi phí trả lãi tăng theo. Ngược lại, nếu cho vay
theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thò trường xuống thấp khiến thu nhập lãi vay
giảm.
+ Rủi ro tiền tệ: tỷ giá của các đồng ngoại tệ biến đổi không ngừng, dẫn
đến việc kinh doanh ngoại hối cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Những rủi ro này có
thể phát sinh thông qua các hoạt động khi ngân hàng giao dòch các đồng tiền
nước ngoài nhằm phục vụ cho khách hàng hoặc cho chính bản thân mình.
¬ Rủi ro vận hành (rủi ro hoạt động):
Rủi ro vận hành là loại rủi ro xảy ra tổn thất do các quy trình, hệ thống
hay nhân viên trong nội bộ ngân hàng vận hành không tốt hoặc do các nguyên
nhân khách quan bên ngoài.
1.2.2 Quản trò rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Theo quan điểm của trường phái mới, được nhiều người đồng thuận cho
rằng cần quản lý tất cả các loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng một cách
toàn diện. Theo đó, quản trò rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học,
toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu
những tổn tht, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.
- 12 -
Quản trò rủi ro bao gồm 5 bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo
lường rủi ro, kiểm soát và tài trợ rủi ro.
(1) Nhn dng ri ro:
Để quản trò rủi ro, điều kiện tiên quyết là phải biết mình đương đầu với
những loại rủi ro nào và rủi ro đó lớn đến mức nào. Nhận dạng rủi ro là quá trình
xác đònh liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng bao
1.2.3.1 Hiệp ước Basel và vấn đề kiểm soát rủi ro trong các NHTM
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng được thành lập vào năm 1974 bởi
một nhóm các ngân hàng trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển
(G10) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng
loạt của các ngân hàng vào thập kỷ 80. Hiện nay, các thành viên của Ủy ban
gồm đại diện ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng
của các nước: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan, Hoa Kỳ, Luxembourg, Nhật, Pháp,
Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ và Ý.
Vào năm 1988, Ủy ban đã quyết đònh giới thiệu hệ thống đo lường vốn
mà nó được đề cập như là Hiệp ước vốn Basel hay Basel I.
̇ Những điểm cơ bản của Basel I:
(1) Tỉ lệ vốn dựa trên rủi ro: ngân hàng phải giữ lại lượng vốn bằng ít nhất 8%
của rổ tài sản, được tính toán theo nhiều phương pháp khác nhau và phụ thuộc
vào độ rủi ro của chúng.
Tỉ lệ an toàn vốn (CAR) = Vốn tự có / Tài sản tính theo độ rủi ro gia quyền.
- 14 -
Theo đó, ngân hàng có mức vốn tốt là ngân hàng có CAR>10%, có mức vốn
thích hợp khi CAR>8%, thiếu vốn khi CAR<8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR<6%
và thiếu vốn trầm trọng khi CAR<2%.
(2) Vốn cấp 1, cấp 2, cấp 3: thành tựu cơ bản của Basel I là đã đưa ra được đònh
nghóa mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng, gọi là tỷ lệ vốn an
toàn của ngân hàng. Tiêu chuẩn này quy đònh:
Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3
Vốn cấp 1 là lượng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng được công bố.
Vốn cấp 2 là vốn bổ sung, gồm lợi nhuận giữ lại không công bố, dự phòng đánh
giá lại tài sản, công cụ vốn hỗn hợp, vay với thời gian ưu đãi, đầu tư vào các
công ty con tài chính và các tổ chức tài chính khác.
Vốn cấp 3 (dành cho rủi ro thò trường) = Vay ngắn hạn
(3) Tài sản tính theo độ rủi ro gia quyền (RWA):
RWA = Tổng (tài sản x mức rủi ro phân đònh cho từng tài sản) + Tổng (nợ tương
đáng theo nguyên tắc thò trường (Cột trụ 3). Với cột trụ này, Basel II đưa ra một
danh sách các yêu cầu buộc các ngân hàng phải công khai thông tin, từ những
thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn đến những thông tin liên quan đến
mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tín dụng, rủi ro thò trường, rủi ro tác
nghiệp, quy trình đánh giá của ngân hàng đối với từng loại rủi ro này.
̇ Ưu điểm của Basel II so với Basel I:
- 16 -
- Về cấu trúc và nội dung: Basel I tập trung vào một giải pháp quản lý rủi ro duy
nhất là yêu cầu vốn tối thiểu. Trong khi, Basel II tập trung nhiều hơn vào các
phương pháp nội bộ của chính ngân hàng. CAR vẫn là 8% như Basel I, tuy nhiên
rủi ro được tính theo 3 yếu tố chính mà ngân hàng phải đối mặt: rủi ro tín dụng,
rủi ro vận hành (rủi ro hoạt động) và rủi ro thò trường.
- Về tính linh động của ứng dụng: Basel I quy đònh chung một chọn lựa cho tất
cả các ngân hàng. Basel II linh hoạt hơn với một danh sách các phương pháp,
các biện pháp để các nhà quản lý quốc gia và các ngân hàng lựa chọn.
- Về tính nhạy cảm với rủi ro: Basel I đo lường rủi ro quá sơ bộ. Basel II nhạy
cảm hơn với rủi ro thông qua độ nhạy cảm của yêu cầu vốn đối với mức độ rủi
ro tăng lên và sự công khai bắt buộc một cách chi tiết về độ nhạy cảm rủi ro và
chính sách rủi ro.
- Về trọng số rủi ro: Basel I quy đònh từ 0 – 100 và ưu đãi hơn với các nước
thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD). Basel II quy đònh từ 0 – 150
hoặc hơn và không có đặc quyền nào.
- Về kỹ thuật giảm rủi ro tín dụng: Basel I chỉ hỗ trợ và đảm bảo. Basel II thừa
nhận về kỹ thuật giảm thiểu rủi ro tốt hơn, đưa ra nhiều kỹ thuật hơn như hỗ trợ,
đảm bảo, phát sinh tín dụng, lập mạng lưới vò thế.
Tuy nhiên, Hiệp ước Basel II cũng có những nhược điểm của nó, bằng chứng là
hệ thống tài chính ngân hàng của Mỹ cuối năm 2007 và năm 2008 đột nhiên lâm
vào một trong những cuộc khủng hoảng chưa từng có, hàng trăm tỷ USD đã tiêu
tan. Vì vậy, các nhà quản lý ngân hàng các nước thuộc Ủy ban basel đang thảo
luận để đưa ra Basel III, với các quy đònh về vốn chặt chẽ hơn nhằm xây dựng