ảnh hởng của các biện pháp xử lý đến hàm lợng tannins
trong hạt nhãn, hạt vải và sử dụng hạt vải làm thức ăn cho
gia cầm.
Đỗ Viết Minh*
1
, Đào Thị Thu Phơng
2
Tạ Thị Hơng Giang
2
,
Lê Thị Hồng Thảo
2
, Lê Văn Huyên
2
và Phạm Công Thiếu
3
1
Phòng Khoa học và HTQT;
2
Bộ môn DDTA và đồng cỏ,
3
Trung tâm thực nghiệm và bảo
tồn vật nuôi
* Tác giả để liên hệ: Đỗ Viết Minh, Phòng khoa học và HTQT, Viện chăn nuôi, Hà nội; Tel:
8448389770; Fax: 8448389775;
E-mail: 1. Đặt vấn đề
(ép, nghiền, chiết xuất, tia phóng xạ gamma, tia hồng ngoại ), (4) vi sinh vật và enzymes
(lên men lactic, lên men nấm men Aspergiluss niger, enzymes phytase, proteasa ), (5)
2
sinh học (nảy mầm ). Đối với các phụ phẩm nông nghiệp có hàm lợng tannin cao, chất
polyethylene glycol (PEG) đợc sử dụng để bổ sung vào thức ăn để vô hoạt tannin, bảo vệ
protein và tăng hiệu quả sử dụng protein (Ben Salem và ctv, 2002). Tại một số nớc đang
phát triển, một số loại dợc phẩm và cây thuốc có các chất có hoạt tính diệt hoặc kìm hãm
sự phát triển của một số loại ký sinh trùng cùng đợc sử dụng để bổ sung vào thức ăn
(Anindo và ctv, 1998).
Hạt nhãn và hạt vải cũng là một trong các phế phụ phẩm của cây trồng nhiệt đới, nhãn và
vải là cây ăn quả truyền thống ở các nớc trong khu vực và châu á nh Trung Quốc, ấn
Độ, Thái Lan, Indonesia và hiện nay trồng nhiều tại châu Phi và châu Mỹ. Hàng năm
Trung Quốc trồng gần 495,000 ha vải và sản xuất trên 400,000 tấn quả vải. Nhng hiện
nay do nhu cầu xuất nhập khẩu hoa quả trong các nớc khu vực và trên thế giới cao, nên
Thái Lan là nớc quan tâm nhiều đến trồng nhãn và vải để xuất khẩu sang Trung Quốc,
Nhật Bản Thị trờng Trung Quốc rất lớn để Việt Nam xuất khẩu long nhãn, nên cây
nhãn và vải ngày càng đợc trồng và phát triển ở Việt Nam, nó là cây ăn quả lâu năm,
nhng có thể trồng xen canh với các cây trồng khác và thích hợp với khí hậu nhiệt đới.
Hàng năm nớc ta trồng hơn 150,000 ha nhãn, 90,200 ha vải (Niêm giám thống kê,
2006), sản lợng quả khoảng 2,500,000 tấn/năm, và nếu tỷ lệ hạt nhãn 15-20 % thì sản
lợng ớc tính là khoảng 325-375,000 tấn hạt, sau khi chế biến quả (khoảng 35- 45 %
nhãn, vải tơi đợc sử dụng sấy long nhãn và làm vải hộp đông lạnh), nhng phụ phẩm
hạt và vỏ nhãn, vải phần lớn dùng làm phân bón, hoặc có thể vứt bỏ làm ô nhiễm môi
trờng. Hạn chế lớn nhất khi sử dụng hạt nhãn, hạt vải là hàm lợng tannin. Mặt khác gia
súc dạ dày đơn, nhất là gia cầm rất mẫm cảm với hàm lợn tannin. Theo nghiên cứu tại
trờng Đại học Cornel của Mỹ (2001), thì tannin ở mức 0.5 đến 2 % khẩu phần của gia
cầm (5-20 g/kg TA) có thể giảm khả năng cho thịt và đẻ trứng, bởi vậy nghiên cứu các
biện pháp xử lý làm giảm hàm lợng tannin trong nguyên liệu thức ăn cho lợn và gia cầm
là cần thiết nghiên cứu ở Việt Nam. Mặt khác hạt nhãn và hạt vải giàu tinh bột (40-60%)
(2) Hạt nhãn và hạt vải tơi - phơi khô (hoặc sấy bằng lò sấy long nhãn) nghiền lên
men 4 tuần (sấy khô) - phân tích tannin và giá trị dinh dỡng.
2.1.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phơng pháp phân tích.
Phân tích thành phần hóa học và hàm lợng tannin của hạt nhãn, hạt vải trớc và
sau khi chế biến,
Xác định vật chất khô (VCK) theo tiêu chun Vit Nam (1996), TCVN 432686,
x thô theo tiêu chun Vit Nam (1993) TCVN - 432993, Khoáng tng s (tro thô) theo
tiêu chun Vit Nam, (1993) TCVN 432793. Protein thô theo tiêu chun Vit Nam,
(2001) TCVN - 432801, bằng phng pháp Kieldahl. Cht béo thô ủnh lng theo tiêu
chun Vit Nam, (2001) TCVN - 433101, cht béo ủc chit sut bng ete etylic và ete
du trong b sohxtex. Dn xut không đạm (DXKĐ) (%) = 100 - (% nc + % protein
thô + % cht béo thô + % x thô + % khoáng tng s). nh lng canxi theo AOAC
(1990). nh lng photpho theo AOAC (1990). Phân tích các ch tiêu trên ủc tin
hnh ti phòng phân tích Viện Chăn Nuôi.
Định lợng tannin tổng số và tannin đậm đặc theo phơng pháp của AOAC
(1990), code: 30018 (1975) trong dung môi Butanol-HCL. tại Trung tâm kiểm nghiệm-
Viện dinh dỡng- Bộ y tế.
2.2. Thí nghiệm 2: ảnh hởng của sự thay thế một phần bột ngô bằng bột hạt vải
đến lợng thức ăn thu nhận, khả năng sản xuất của gà Lơng Phợng nuôi thịt.
2.2.1. Bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm tiến hành tại Trạm nghiên cứu và thử nghiệm thức ăn Viện Chăn
Nuôi. Thí nghiệm đợc thiết kế theo phơng pháp chia lô so sánh ngẫu nhiên hoàn toàn
(completely randomized design), với tổng số 90 gà thịt Lơng Phơng ở 4 tuần tuổi chia 3
lô (30 con/lô), với 3 lần lặp lại (10 con/lô) theo sơ đồ bố trí thí nghiệm sau. Bảng 2.1
4
Số liệu thu thập đợc sử lý thông kê bằng phân tích phơng sai ANOVA trên mền
mềm MINITAB version 14.0, Window 2000. Theo mô hình thống kê sau:
Y
ijk
= M + Ai + Bj + (AB)ij + eij
M = Giá trị trung bình
Ai = ảnh hởng của khẩu phần
Bj = ảnh hởng của giới tính (trống, mái đến tăng trọng)
(AB)ij = Tơng tác của khẩu phần và giới tính
e
ij
= Sai số ngẫu nhiên
5
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Thí nghiệm 1. ảnh hởng của các biện pháp xử lý đến hàm lợng chất kháng dinh
dỡng (tannin) của hạt nhãn, hạt vải .
3.1.1. Khảo sát tỷ lệ phụ phẩm của một số giống nhãn, vải
Bảng 1.1. Tỷ lệ cùi, hạt, vỏ và vỏ hạt của một số giống nhãn, vải
STT
Giống
KL quả (TB)
(g)
Tỷ Lệ
Cùi/quả
(%)
và giá trị dinh dỡng của hạt nhãn, hạt vải đợc trình bày ở bảng 1.2.
Bảng 1.2: Thành phần hóa học và giá trị dinh dỡng của hạt nhãn và hạt vải chế
biến ở dạng sử dụng.
Tên
mẫu
VCK
THNH PHN HểA HC (% kg VCK)
NLTĐ
(%)
CP EE CF Ash Ca P DXKD
(Kcal/kg)
HNK 86,93 6,02 4,67 3,61 1,61 0,14 0,33 82,09 2289
HNT 54,36 3,34 6,37 4,55 2,08 0,13 0,22 73,16 1971
6
HNM 50,07 3,94 6,57 4,31 2,44 0,38 0,26 74,84 1838
HNLM 57,10 4,04 5,57 4,65 2,01 0,33 0,21 72,3 1990
BHVK 87,0 6,05 5,71 3,26 2,28 0,09 0,14 86,20 2389
HVT 53,10 3,04 3,04 4,65 2,46 0.14 0.12 81,4 1981
HVNM 49,24 4,19 3,87 4,32 2,70 0,11 0,16 82,92 1618
HVLM 55,15 4,38 3,82 4,05 2,62 0,11 0,16 84,13 1551
Kết quả bảng 1.1 cho biết hàm lợng protêin thô của hạt nhãn và hạt vải tơi từ
3,04-3,34 %, kết quả này thấp hơn kết quả của Nguyễn Đức Tiến và CS (2006), (3,23-
3,81 %), tuy nhiên hàm lợng protêin này còn phụ thuộc giống nhãn, vải, thời vụ thu
hoạch quả và đặc biệt phụ thuộc độ màu mỡ của đất (vùng sinh thái). Bột hạt nhãn, hạt
liêu. Hoặc có thể ngâm nguyên liệu trong dung dịch xút (NaOH) cũng có thể làm giảm
hàm lợng tannin, tuy nhiên đòi hỏi thiết bị và hóa chất đắt đỏ.
Kết quả cho thấy Khi phân tích hàm lợng tannin tổng số và hàm lợng tannin đậm
đặc trong hạt nhãn, hạt vải khô (hạt nhãn: 5,61 và 2,60 tơng ứng; hạt vải:5,66 và 2,93 %
tơng ứng) là cao hơn so với kết quả phân tích của Trần Quốc Việt và cộng sự (2004),(hạt
nhãn: tannin TS = 4,44 và tannin ĐĐ= 2,44 %), nhng thấp hơn nhiều so với kết quả
phân tích của Nguyễn Đức Tiến và cộng sự (2006). (hạt nhãn: tannin = 6,10-6,86 %).
Nhiều nghiên cứu cho thấy hàm lợng tannin của hạt và lá cây phụ thuộc vào thời gian
thu hoạch, đặc biệt độ màu mỡ của đất (Makkar, 1991). Nếu so sánh hàm lợng tannin
trong một số phụ phẩm nông nghiệp theo nghiên cứu tại úc thì hạt nhãn, hạt vải có hàm
lợng tannin thấp hơn so với bột hạt bông (6,4 %) và cao hơn bột hạt cao su (Pezz-
Maldonado, 1999). Bởi vậy bột hạt nhãn, hạt vải có thể sử dụng tốt làm thức ăn chăn nuôi,
đặc biệt hiện nay giá nguyên liệu thức ăn quá cao trên thị trờng, thì việc nghiên cứu tạo
nguồn thức ăn là cần thiết và có khả năng đem lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên hàm
lợng tannin đậm đặc là hạn chế lớn nhất hiệu quả sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp.
Mặt khác biện pháp xử lý bằng hóa chất và vi sinh vật có hiệu quả nhất tuy nhiên giá
thành sản phẩm cao, đòi hỏi thiết bị bởi vậy sử dụng các biện pháp truyền thống và tiếp
cận phơng pháp của Makkar, (1991) sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất.
Tannin TS (%)
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
Tannin ĐĐ
Tannin
TS
8
KL tuần 4 (g) 461
a
458
a
452
a
7.6 0.680
KL tuần 5 (g) 672
a
658
a
586
b
10.6 0.001
KL tuần 6 (g) 854
a
1575
b
20.2 0.001
KL tuần 11 (g) 1756
a
1704
a
1631
b
21.9 0.001
KL tuần 12 (g) 1829
a
1846
a
1673
b
26.8 0.001
Cỏc giỏ tr trung bỡnh trong cựng 1 hng mang cỏc ch cỏi khỏc nhau thỡ khỏc nhau cú ý
ngha thng kờ (P
0.001).
ảnh hởng của sự thay thế bột ngô bằng bột hạt vải đến sinh trởng tuyệt đối của
gà qua các tuần tuổi đợc trình bày ở bảng 2.1.
Kết quả bảng 2.1 cho biết khi thay thế 25 % ngô trong khẩu phần bằng bột hạt vải (tơng
ứng 1,76 g tannin/kg TA, bảng 2a phần phụ lục), khối lợng trung bình gà từ 4-12 tuần
tuổi không có sự khác nhau đáng kể giữa lô đối chứng (100 % bột ngô) và lô thí nghiệm
thay thế 25 % bột ngô bằng bột hạt vải (P>0.05), điều đó chứng tỏ bột hạt vải có thể sử
dụng 6 % trong khẩu phần (bảng 2a), và tơng đơng 1,76 g tannin/kg TA không làm ảnh
hởng đến sinh trởng của gà thịt Lơng Phợng (4-12 tuần tuổi). Tuy nhiên khi tăng tỷ
lệ bột hạt vải lên 12 % trong khẩu phần, tơng ứng thay thế 50 % ngô khẩu phần thì khả
năng sinh trởng, phát triển của gà có sự sai khác đáng kể giữa lô thí nghiệm và lô đối
2.9 0.01
Protêin (g/con/ngày) 12.7
13.2
13.5
1.0 0.24
NLTĐ (Kcal/ngày) 195
a
190
a
180
b
2.9 0.01
Xơ (g/con/ngày) 2.4
a
2.8
b
2.8
b
0.2 0.01
Canxi (g/con/ngày) 0.7 0.7 0.7 0.01 0.10
Phốt pho (g/con/ngày) 0.4
a
0.5
b
0.5
b
0.01 0.50
* Giá thức ăn cho 1 kg tăng trọng tính toán tại thời điểm năm 2007
Kết quả bảng 2.2 cho biết tăng trọng trung bình không có sự sai khác đáng kể giữa
lô đối chứng (100 % ngô) và lô thí nghiệm (thay thế 25% ngô bằng bột hạt vải), (P>0.05),
tuy nhiên tăng trọng giảm khoảng 10 % ở lô thay thế 50 % bột ngô bằng bột hạt vải so với
lô đối chứng và sự sai khác đáng kể ở mức (P<0.05). Kết quả này chỉ ra rằng khi thay thế
50 % bột ngô bằng bột hạt vải có hàm lợng tannin vợt quá 3,52 g/kg TA đã ảnh hởng
đến tăng trọng trung bình của gà Lơng Phuợng nuôi thịt. Tiêu tốn thức ăn trung bình cho
1 kg tăng khối lợng không có sự sai khác đáng kể giữa lô đối chứng (100 % bột ngô) và
lô thí nghiệm thay thế 25 % bột ngô bằng bột hạt vải (P>0.05), tuy nhiên khi thay thế 50
% bột ngô bằng bột hạt vải tiêu tốn thức ăn có sự sai khác đáng kể (P<0.05). và tiêu tốn
thức ăn tăng khoảng 10 % so với lô đối chứng. Tuy nhiên giá thành thức ăn cho 1 kg tăng
trọng thấp hơn lô thí nghiệm so với lô đối chứng khoảng 5 % tại thời điểm thí nghiệm
năm 2007. Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận rằng khi thay thế 50 % bột ngô bằng bột
hạt vải đã ảnh hởng đến lợng thức ăn thu nhận, tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà
Lơng Phơng nuôi thịt. (4-12 tuần tuổi). Điều này chứng tỏ khi hàm lợng tannin trong
khẩu phần gà thịt tăng (3,52 g/kg TA) đã ảnh hởng đến lợng thức ăn thu nhận, tăng
trọng và tiêu tốn thức ăn, và có thể nói gia cầm rất mẫn cảm với hàm lợng tannin trong
khẩu phần. Nhiều nghiên cứu ở úc cho thấy tannin ở mức độ cao đã ảnh hởng đến tiêu
hóa protêin, nhất là trên lợn và gia cầm, tuy nhiên với gia cầm tannin còn ảnh hởng đến
tiêu hóa tinh bột, Flores và cộng sự (1994) kết luận có sự ảnh hởng của tannin đến tiêu
hóa tinh bột của gà 3 tuần tuổi, và mức độ ảnh hởng này phụ thuộc nhiều vào hàm
lợng tannin ăn vào. Tuy nhiên Jansman và cộng sự (1993) nghiên cứu trên lợn cho thấy ít
10
có sự ảnh hởng của tannin đậm đặc đến tiêu hóa tinh bột của lợn mà các tác giả này kết
luận tannin đậm đặc chủ yếu ảnh hởng đến sự tạo phức chất với protêin hơn là khả ăng
tạo phức với carbonhydrat.
Tỷ lệ nuôi sống từ 4-12 tuần tuổi trung bình là từ 93.4-96.7 %, kết quả này là
trung bình so với đàn Luơng Phợng nuôi đại trà tại trạm thực nghiệm, thực tế gà loại thải
tỷ lệ rất thấp. Kết quả mổ khảo sát chất lợng thịt đợc trình bày ở bảng 2.3.
ảnh hởng của sự thay thế ngô bằng bột hạt vải đến chất lợng thịt gà đợc trình bày ở
chứng tỏ bột hạt vải khi bổ sung 6-12 % khẩu phần ít ảnh hởng đến chất lợng thịt. Tuy
nhiên xu hớng VCK, protêin của thịt đùi và thịt ngực của lô thí nghiệm cao hơn lô đối
chứng, có thể do chất lợng thịt đùi, thịt ngực phụ thuộc nhiều vào lợng protein ăn đợc.
Protêin thu nhận của lô thí nghiệm (13,2-13,5 g/con/ngày) có xu hớng cao hơn lô đối
chứng (12,7 g/con/ngày).
4. Kết luận và đề nghị
Sử dụng phơng pháp lên men yếm khí tự nhiên trong 4 tuần đã làm hàm lợng
tannin tổng số và tannin đậm đặc của hạt nhãn, hạt vải đáng kể (từ 22,6- 29,9 %) so với
phơng pháp phơi và sấy khô truyền thống.
11
Có thể sử dụng thay thế 25 % bột ngô bằng bột hạt vải trong khẩu phần của gà thịt
Lơng Phợng (4-12 tuần tuổi), không làm ảnh hởng đến lợng thức ăn thu nhận, tăng
trọng và tiêu tốn thức ăn. Tuy nhiên khi thay thế 50 % bột ngô bằng bột hạt vải, tơng
ứng với 3,52 g tannin đậm đặc/kg thức ăn đã làm giảm lợng thức ăn thu nhận 9 %, giảm
tăng trọng 10 % và tăng tiêu tốn thức ăn 10 % của gà thịt Lơng Phợng.
Sử dụng bột hạt vải thay thế 25-50 % bột ngô trong khẩu phẩn không làm ảnh
hởng rõ rệt đến chất lợng thịt gà Lơng Phơng giết thịt lúc 12 tuần tuổi. Nhng giá
thành thức ăn cho 1 kg tăng trọng giảm 5-7 % giữa lô thí nghiệm so với lô đối chứng (100
bột ngô).
5. đề nghị
Tiếp tục nghiên cứu các biện pháp xử lý làm giảm hàm lợng các chất kháng dinh dỡng
và độc tố trong một số nguyên liệu thức ăn và phụ phẩm nông nghiệp khác.
Tài liệu tham khảo
1. AOAC 1990 Official Methods of Analysis. Association of Official Analytical Chemists. 15
th
edition (K
Helrick editor). Washington, DC
fresh and processed cassava. Journal of Food Sciences and Agriculture. 56, pp.277-289.
14. Ragajuru A S B and Ravindran V 1979. Rubber seed meal as a protein supplement in growing swine
rations. Journal of the National Science Council of Sri Lanka 7:101-104.
15. Tiêu chuẩn Việt Nam, 1993. Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng, Uỷ ban khoa học kỹ thuật nhà
nớc, TCVN, 432993, 432793.
16. Tiêu chuẩn Việt Nam, 1996. Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng, Uỷ ban khoa học kỹ thuật nhà
nớc, TCVN, 433101.
17. Tiêu chuẩn Việt Nam, 2001. Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng, Uỷ ban khoa học kỹ thuật nhà
nớc, TCVN, 43201.
18. Trần Thế Tục, 2000. 100 câu hỏi về cây vải, nhãn. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, trang 6-12.
Methionine (g)
1.5 1.5 1.5
Giá trị DD/kg TA
VCK (g/kg)
854 854 855
Protêin thô (g/kg)
197 196 198
NLTĐ (Kcal/kg)
2900 2810 2750
Xơ thô (g/kg)
36 39.7 42.8
Ca (g/kg)
10.3 10.3 10.8
P (g/kg)
6.8 6.7 6.7
Lysine (g/kg)
11.2 11.2 11.2
Methionine (g/kg)
4.7 4.5 4.5
Tannins (g/kg)
0 1.76 3.02
Giá (1000 đồng/kg)
4910 4681 4571
Ghi chú
*
1000 g premix vitamin: Vitamin A 2,200,000 IU; D
3
600,000 IU; E 4,000 mg; K
3
180 175 165
Khô đậu tơng (g)
147 152 152
Bột cá (g)
50 50 60
Bột hạt vải (g)
0 60 120
Premix khoáng (g)
15 15 15
Premix VTM (g)
5 5 5
Lysine (g)
1.5 1.5 1.5
Methionine (g)
1.5 1.5 1.5
Giá trị DD/kg TA
VCK (g/kg)
853 853 854
Protêin thô (g/kg)
180 179 180
NLTĐ (Kcal/kg)
2935 2850 2760
Xơ thô (g/kg)
33.4 37.1 40.2
Ca (g/kg)
10.1 10.1 10.6
P (g/kg)
6.7 6.5 6.5
Lysine (g/kg) 15