MỤC LỤC
I.Nội dung của các biện pháp bảo đảm đầu tư................................................................................................2
1.Bảo đảm quyền sở hữu tài sản hợp pháp.................................................................................................2
2.Bảo đảm đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư.......................................................................................3
3.Bảo đảm cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động đầu tư...................................................3
4.Bảo đảm việc chuyển lợi nhuận và thu nhập hợp pháp khác của nhà đầu tư ra nước ngoài..................4
5.Bảo đảm quyền lợi của nhà đầu tư khi có những thay đổi về chính sách pháp luật...............................5
6.Những biện pháp bảo đảm đầu tư khác...................................................................................................5
II.Sự ảnh hưởng của các biện pháp bảo đảm đầu tư đối với hiệu quả đầu tư...............................................6
BÀI LÀM
1
I. Nội dung của các biện pháp bảo đảm đầu tư
1. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản hợp pháp.
- Cơ sở của biện pháp :
+ Dựa trên nguyên tắc “Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền
làm chủ của nhân dân” được quy định tại Điều 3 – Hiến pháp 1992.
+ Biện pháp này phù hợp với những cam kết của Việt Nam trong các điều
ước quốc tế. Chẳng hạn Khoản 1 – Điều 10 – Chương IV Hiệp định thương mại
Việt Nam – Hoa Kỳ quy định : “Không bên nào được tước quyền sở hữu hoặc
quốc hữu hóa các khoản đầu tư một cách trực tiếp hoặc gián tiếp…”
- Nội dung của biện pháp.
+ Mọi nhà đầu tư có hoạt động đầu tư theo quy định pháp luật đầu tư của
Việt Nam đều được bảo đảm về quyền sở hữu tài sản hợp pháp, thể hiện ở những
điểm sau :
+ Vốn đầu tư và tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa,
không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính
1
.
+ Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc
gia, Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản của nhà đầu tư thì nhà đầu tư được
thanh toán hoặc bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm công bố việc trưng
trong khu vực của mình, sẽ dành cho các nhà đầu tư của bên ký kết kia và những
đầu tư của họ sự đối xử không kém thuận lợi hơn so với đối xử dành cho các nhà
đầu tư và những đầu tư của nước mình…”.
- Ý nghĩa của biện pháp.
Phản ánh thái độ của Nhà nước về mục đích thu hút vốn đầu tư và chính
điều này góp phần không nhỏ làm tăng niềm tin của các nhà đầu tư vào chính
quyền Việt Nam ngay từ khi họ chưa tiến hành đầu tư trên thực tế.
3. Bảo đảm cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động đầu tư.
- Cơ sở của biện pháp
+ Pháp luật Việt Nam : Điều 12 – Luật đầu tư 2005; Điều 29, Điều 34 –
BLTTDS 2004 …
+ Các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia như quy định tại Điều 8 –
Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và quốc gia tiếp nhận đầu tư và Điều 9 –
Tranh chấp giữa các bên ký kết trong Hiệp định Việt Nam – Anh về khuyến khích
và bảo hộ đầu tư
3
.
- Nội dung của biện pháp.
3
Xem thêm phần phụ lục
3
+ Cơ chế giải quyết tranh chấp được áp dụng chung cho tất cả các nhà đầu
tư không phân biệt quốc tịch
+ Cơ chế giải quyết tranh chấp được xây dựng dựa trên nguyên tắc bảo đảm
quyền lợi hợp pháp cho các nhà đầu tư. Theo đó, khi xảy ra tranh chấp liên quan
đến đầu tư, các nhà đầu tư có thể lựa chọn một cách linh hoạt nhất phương thức và
cơ quan giải quyết tranh chấp cho mình
4
.
- Ý nghĩa của biện pháp.
chọn. Thủ tục chuyển ra nước ngoài các khoản tiền liên quan đến hoạt động đầu tư
theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
- Ý nghĩa của biện pháp.
+ Bảo đảm tính hợp lý của pháp luật Việt Nam trong quy định về việc
chống đánh thuế hai lần đối với lợi nhuận của các nhà đầu tư nước ngoài.
+ Tăng cường khả năng thu hút đầu tư
+ Góp phần thực hiện có hiệu quả biện pháp bảo đảm quyền sở hữu tài sản
hợp pháp của các nhà đầu tư.
5. Bảo đảm quyền lợi của nhà đầu tư khi có những thay đổi về chính sách
pháp luật.
- Cơ sở của biện pháp: Điều 11 – Luật đầu tư 2005
- Nội dung của biện pháp
Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và
ưu đãi cao hơn so với quyền lợi, ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì
nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp
luật, chính sách mới đó có hiệu lực.
Trường hợp pháp luật, chính sách mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến
lợi ích hợp pháp mà nhà đầu tư đã được hưởng trước khi quy định của pháp luật,
chính sách đó có hiệu lực thì Nhà nước vẫn đảm bảo cho họ được hưởng ưu đãi,
điều kiện thuận lợi mà trước đó họ đã và đang được hưởng.
- Ý nghĩa của biện pháp.
Thể hiện rõ nét thiện ý và mong muốn cả Nhà nước đối với việc thu hút vốn
đầu tư trong và ngoài nước.
6. Những biện pháp bảo đảm đầu tư khác.
- Cơ sở của biện pháp : Điều 7, Điều 8 – Luật Đầu tư 2005
- Nội dung của biện pháp.
Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: Theo Điều 7 - Luật Đầu tư 2005, Nhà nước bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động đầu tư; bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà
đầu tư trong việc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
về sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Cùng với các quy