Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương TP.HCM - Pdf 27

B
B
B
é
é
é
G
G
G
I
I
I
¸
¸
¸
O
O
O
D
D
D
ơ
ơ
ơ
C

¹
¹
O
O
O
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
ĐOÀN HUY HOÀNG
Đề tài :

Chuyên ngành
:
Tài chính-Ngân hàng
.

Mã s

60.31.12
.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hướng dẫn khoa học :
PGS. TS. TRẦN HOÀNG NGÂN.
TP. H Chí Minh,
12/2010
.
Trang ph bìa.
Li cam đoan.
Danh mc các ch vit tt.

M
ô hình đònh l

ng
. 16
1.2.3.3.
Đánh giá rủi ro. 20
Dự đoán khả năng rủi ro của một khoản tín dụng sẽ được cấp. 20
Dự đoán khả năng rủi ro của một khoản tiền vay đã giải ngân. 22
Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng 22
1.3. Tham khảo kinh nghiệm quản lý rủi ro ở một số Quốc gia
24

1.3.1. Bằng biện pháp trích lập dự phòng. 24
1.3.2. Bằng tuân thủ những nguyên tắc tín dụng thận trọng. 25
1.3.3. Bằng biện pháp đặt ra các hạn mức cho vay. 25
1.3.4. Bằng biện pháp kiểm tra, giám sát. 25
1.3.5. Bằng quản trò hệ thống thông tin. 25
Chương 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG CN TP.HCM.
2.1. Đôi nét về Ngân hàng Ngoại thương
27

2.1.1. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
27

2.1.2. Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh TP.HCM.
28

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại VCBHCM

3.1. Đònh hướng chiến lược phát triển
48

3.1.1. Chiến lược của VCB.
48

3.1.1.1. Nội dung chiến lược. 48
3.1.1.2. Mục tiêu cụ thể. 48
3.1.1.3. Giải pháp thực hiện. 49
3.1.2. Chiến lược của VCBHCM.
51
3.2 Các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng.

52

3.2.1. Nhóm giải pháp vó mô.
52

3.2.1.1. Nâng cao chất lượng điều hành vó mô tiền tệ, tín dụng. 52
3.2.1.2.
Tăng cường hoạt động thanh tra giám sát và đánh giá an toàn đối với Hệ thống NH.
53
3.2.1.3. Xây dựng, hoàn thiện các đònh chế và các công cụ bảo hiểm tín dụng. 54
3.2.1.4. Tiếp tục hoàn thiện môi trường, hành lang pháp lý. 55
3.2.2. Nhóm giải pháp vi mô.
55

3.2.2.1. Nhóm giải pháp về chính sách tín dụng. 55
3.2.2.2. Nhóm giải pháp về qui trình tín dụng. 56
3.2.2.3. Xây dựng chiến lược, chính sách KH 62

L

I CAM

OAN


Tôi là
Đoàn Huy Hoàng
, sinh viên Cao hc Khóa 16 lp Ngân hàng Đêm 2.
Tôi xin cam đoan Đ tài lun vn Thc s :
“Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh”

là do tôi t nghiên cu và trình bày.
 tài ca Tôi cha đc ph bin trên các báo đài và công trình nghiên cu ca
tác gi nào khác. TỪ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

 BĐS Bất động sản.
 CN Chi nhánh.
 Cty Công ty.
 DN Doanh nghip.
 HĐKD Hoạt động kinh doanh.
 KH Khách hàng.


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
:
Ngày nay, với sự phát triển cao của khoa học công ngh, của nền kinh tế xã hội,
thò trường tài chính NH ngày càng được mở rộng trong mối quan hệ kinh tế khu
vực và quốc tế đa chiu. Đây là điều kiện/ môi trường thuận lợi để các HĐKD nói
chung (trong đó có NH) phát triển. Tuy nhiên mức độ rủi ro tiềm ẩn cũng nhiều
hơn, cơ hội sẽ gắn liền với những thách thức mà nền kinh tế hội nhập đem lại; đó
là thực tế.
Với NH, một ngành đặc biệt trong lónh vực kinh doanh tiền tệ có quan hệ hữu cơ
nền kinh tế thông qua quá trình “bán” các sn phm dòch vụ như : huy động vốn,
cho vay vốn, thanh toán và các hoạt động dòch vụ khác… Vì thế, rủi ro đối với
hoạt động NH là song hành, luôn tim n; mỗi loi hình dòch vụ khác nhau có tác
động và ảnh hưởng với những mức độ khác nhau.
Ri ro NH rất đa dạng như : rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi
ro tỷ giá, rủi ro thanh toán quốc tế… loại nào cũng có nguy cơ gây thiệt hại nặng
nề mà NH luôn phải nỗ lực phòng tránh. Thế nhưng rủi ro tín dụng, nếu nó xảy ra
sẽ có tác động rất lớn, trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi TCTD, xa
hơn nữa s ảnh hưởng đến uy tín toàn Hệ thống NH. Bởi l,  Vit Nam, tín dụng
là hoạt động đầu ra truyền thống, nó sẽ và vẫn tiếp tục là sản phẩm mang lại
nguồn thu chính cho các NHTM trong thi gian ti
(chiếm khoảng 70-80% lợi nhuận
).

Mc dù các NH đều đã nhn thc v lâu dài phải làm gì đó để thay đi c cu thu
nhp, không th mãi ph thuc vào ngun thu tín dng! Tuy nhiên đây vẫn là kỳ
vọng ở tương lai không gần lắm… Vì vậy, với hy vọng có những đóng góp thiết
thực (dù nhỏ bé) cho chính đơn vò mình đang công tác, Tôi đã quyết đònh chọn

u
: là NH TMCP Ngoại thương CN TPHCM (VCBHCM),
với mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau :
+ Phân tích thực trạng, đánh giá, nắm bắt đầy đủ về rủi ro tín dụng tại
VCBHCM. Xác đònh các nguyên nhân gây rủi ro; đo lường và đònh lượng rủi
ro để từ đó có biện pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả.
+ Trên cơ sở đánh giá rủi ro, phân tích những mặt được và chưa được trong
hoạt động quản lý rủi ro tại VCBHCM để đưa ra các giải pháp quản lý rủi ro
tín dụng hiệu quả cũng như các kiến nghò để thực hiện các giải pháp này,
nhằm đảm bảo tính khả thi của đề tài.
-
Ph

m vi nghiên c

u
: là nghiệp vụ tín dụng, rủi ro tín dụng và công tác quản
lý rủi ro tín dụng tại VCBHCM thời gian từ 2005 - 2009 (5 năm).
Nội dung của đề tài rất quan trọng đối với hoạt động NH. Vì vậy, có thể nói đã có
rất nhiều tạp chí, hội thảo, đề án, luận văn… nghiên cứu về rủi ro tín dụng. Tuy
nhiên bản chất rủi ro tín dụng, các nguyên nhân cấu thành của nó thường gắn liền
với diễn biến của thò trường, của nền kinh tế cũng như những yếu tố chủ quan từ
chính HĐKD, công tác quản lý/ quản trò của các NH. Đây là những yếu tố luôn
3
mới, thường xuyên thay đổi, biến động, có phạm vi rộng lớn, bao trùm vó mô và
gắn liền với sự phát triển chung của nền kinh tế_đặc biệt trong nền kinh tế thò
trường và hội nhập như hiện nay.

RO TÍN DỤNG.
Ch

ng 2
: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VCBHCM.

Ch

ng 3
: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI VCBHCM.
4
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1. Một số vấn đề chung rủi ro tín dụng.
1.1.1. Khái nim v ri ro tín dụng
:
Có nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng. Song tiếp cận một cách đơn giản và dễ
hiểu nhất, có thể hiểu rủi ro tín dụng đó là rủi ro khi NH không thu hồi được nợ
gốc và lãi đầy đủ của khoản vay hay việc KH thanh toán nợ gốc và lãi không
đúng hạn. Nói một cách khác là người vay (KH) đã không thực hiện đúng cam
kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi
đáo hạn. Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụng của NH.
Theo đó nếu tất cả các khoản đầu tư của NH được thanh toán đầy đủ cả nợ gốc và
lãi đúng hạn thì NH không chòu bất cứ rủi ro tín dụng nào. Trong trường hợp
người vay phá sản, thì việc thu hồi nợ gốc và lãi tín dụng đầy đủ là không chắc

chính sách, chế độ… tiếp tay, đồng lõa với kẻ gian để lừa đảo, chiếm đoạt
tiền và tài sản NH.
+ Rủi ro ở công tác kiểm tra, kiểm soát : công tác kiểm tra, kiểm soát trong
từng NH đối với nghiệp vụ tín dụng còn yếu, chưa thường xuyên… nên những
sai sót xảy ra không được phát hiện, xử lý kòp thời dẫn đến tồn đọng kéo dài,
hoặc tái diễn… thậm chí những vi phạm, sai sót vẫn lập đi lập lại.
* Rủi ro từ phía người vay (KH) :
+ Rủi ro về đạo đức (chủ quan) : xảy ra khi không thiện chí trả nợ (dù có đủ
khả năng) hay có ý đònh thực hiện những hành động mờ ám, không tốt (xét
theo quan điểm của người NH là KH sử dụng vốn vay sai mục đích).
6
+ Rủi ro do khả năng tài chính yếu kém (chủ quan) : khi tỷ lệ vốn tự có/tổng
nguồn vốn thấp, vốn vay/vốn tự có lớn, doanh số hoạt động/vốn tự có thấp.
+ Rủi ro do biến động kinh doanh (chủ quan) : khi KH không theo kòp những
thay đổi về chế độ chính sách, không thích ứng được với sự cạnh tranh gay
gắt trên thò trường về cả chất lượng sản phẩm cũng như giá thành, mẫu mã,
dòch vụ hay chiến lược tuyên truyền quảng cáo sản phẩm…
+ Rủi ro từ phía người điều hành (chủ quan) : vò trí, mối quan hệ với các đối
tác khác? thò trường như thế nào, có tên tuổi hay không? thuộc loại lớn, nhỏ,
hay trung bình? chất lượng, số lượng sản phẩm bán ra thò trường thế nào?
chiếm bao nhiêu % thò phần trên thò trường?…
+ Rủi ro bất khả kháng (khách quan) : từ thiên tai như động đất, bão lụt…hay
các tác nhân khác như hỏa hoạn, dòch bệnh…
- Phân loại khác :
+ Rủi ro từ khâu quản lý, kiểm soát của NHNN : NHNN với tư cách là cơ quan
quản lý nhà nước đối với các NHTM ban hành các cơ chế, qui chế về hoạt
động tín dụng NH, nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng trong nền

* Từ phía KH.

- Năng lực quản lý còn hạn chế : có thể lúc lập ra các phương án kinh doanh DN
đã không tính hết những biến động của thò trường, do đó đã bò thua lỗ và dẫn đến
không trả được nợ cho VCBHCM.
Vấn đề này thường xảy ra đối với các DN mới thành lập. Mấy năm gần đây, một số
DN khi vay vốn VCBHCM bằng ngoại tệ để thực hiện đầu tư trong nước đã bò lỗ
hàng chục tỷ đồng và làm mất các cơ hội kinh doanh khác chỉ vì chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ, nói cách khác là do lạm phát quá lớn của đồng nội tệ.
- Rủi ro từ phía KH là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng trong HĐKD
của TCTD, việc phòng tránh rất khó khăn và phức tạp. Tuy nhiên nguyên nhân
8
này có thể nắm bắt và đối phó được nếu NH thực hiện tốt việc giám sát, kiểm tra
và quản lý KH trước, trong và sau khi giải ngân. Đồng thời phải xây dựng được
chính sách KH, chính sách tín dụng hợp lý và đồng bộ; qua đó NH sẽ ngăn ngừa
được rủi ro tín dụng trong quá trình kiểm tra cho vay.
* Từ phía NH.
(1) Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát sau khi cho vay nên không phát hiện kòp
thời hiện tượng sử dụng vốn vay không đúng mục đích.
(2) NH không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích và
đánh giá KH… dẫn đến việc xác đònh sai hiệu quả của phương án xin vay, hoặc
xác đònh thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp.
(3) Chạy theo số lượng (chỉ tiêu dư nợ Kế hoạch) mà sao lãng coi trọng chất
lượng khoản vay, lạc quan và tin tưởng vào sự thành công của phương án kinh
doanh một cách thái quá.
* Từ phía môi trường vó mô.
Là tác nhân gây ra rủi ro tín dụng bất khả kháng, ngoài tầm kiểm soát của NH

khăn hay thất bại trong HĐKD… có thể gây thiệt hại cho KH.
Xuất phát từ đc điểm này, biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cần
thiết lập hệ thống thông tin theo dõi dấu hiệu rủi ro, xây dựng và đảm bảo mối
quan hệ minh bạch giữa cán bộ tín dụng và KH vay vốn.
-
Tính đa dạng và phức tạp
: Sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức,
hậu quả rủi ro tín dụng dẫn đến đặc điểm này. Đây là đặc điểm tất yếu vì NH là
một DN đặc biệt, là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Đặc điểm này là hệ
quả của đặc điểm thứ nhất khiến rủi ro tín dụng ngày càng được quan tâm, nghiên
cứu, xem xét cẩn trọng với các TCTD.
Nhận thức và vận dụng đặc điểm này, khi thực hiện phòng ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, không chủ quan đối với bất cứ
một dấu hiệu rủi ro nào.
-
Tính tất yếu
: Tức nó luôn tồn tại và gắn liền với HĐKD của một TCTD.
10
Thông tin không cân xứng là nguyên nhân khiến các Nhà Kinh tế cũng như NH
cho rằng kinh doanh NH thực chất là quản lý rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được
lợi nhuận tương ứng. Do không thể có được thông tin cân xứng về việc sử dụng
tiền vay trong một khoảng thời gian, bất cứ một khoản vay nào cũng tiềm ẩn
những nguy cơ rủi ro đối với NH (không thu hồi vốn đầy đủ và đúng hạn).
Với đặc điểm này, trong quá trình cấp tín dụng cho KH, NH cần chủ động có các
biện pháp thích hợp xử lý vấn đề thông tin không cân xứng để đối phó, đo lường rủi
ro tín dụng cũng như để xác đònh giá của khoản vay cho phù hợp.


: rủi ro nguồn vốn có tác động đến rủi ro tín dụng của
các NHTM nhìn từ 02 góc độ sau :
+ Thứ nhất : Rủi ro do bò đọng vốn
, tức nguồn vốn huy động không cho vay được
hoặc cũng không thể chuyển sang các loại tài sản Có sinh lời khác. Xét về góc độ
vó mô thì quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư không tương xứng. Nếu như NH không
sử dụng hết số tiền đã huy động (đã trừ dự trữ bắt buộc) thì đến kỳ hạn NH cũng
phải trả lãi cho số vốn huy động và các chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản
lý Điều này dẫn đến sự thua lỗ trông thấy của NH. Nếu tình trạng này kéo dài
và không thể khắc phục thì NH sẽ phải đóng cửa, chắc chắn là vậy!
+ Thứ hai : Rủi ro do thiếu vốn
khả dụng tức là NH không đáp ứng được các nhu
cầu thanh toán cho các tài sản Nợ (thiếu thanh khoản) hoặc không đủ vốn đáp
ứng nhu cầu cho vay của KH. Trong những trường hợp như vậy NH phải đi vay
bổ sung hoặc phải bán các tài sản Có của mình để đáp ứng ngay, tất nhiên khi ấy
lượng tiền mặt dự trữ tại quỹ là không thể kham nổi. Thiếu hụt tiền mặt tạm thời
thì NH chỉ cần đi vay bổ sung trên thò trường tiền tệ liên NH, nhưng khi nhu cầu
thanh khoản tăng bất thường thì NH buộc lòng phải chấp nhận bán những tài sản
Có đang nắm trong tay với giá không như mong đợi, thậm chí rẻ mạt do không đủ
thời gian chọn lựa KH và thương lượng giá cả.
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng.
1.2.1. Khái niệm :
- Dưới góc độ quản trò kinh doanh khái niệm quản lý rủi ro tín dụng là một quá
trình nhận thức, nắm bắt, đánh giá rủi ro, từ đó có những biện pháp, giải pháp
kiểm soát cũng như xử lý nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra.
- Đối với mỗi NHTM, quản lý rủi ro tín dụng gồm các nội dung cơ bản sau :
+ Xác đònh và phân loại rủi ro;
+ Đo lường và đánh giá rủi ro;
đầy đủ, đúng hạn. Đây là yếu tố cơ bản bảo đảm nguồn thu nhập cho các NH, để 1
Điểm tin “Bài học mới nhất từ thực tiễn” Tr.89 của Luận văn.

13
bù đắp chi phí và có lãi, nâng cao hiệu quả kinh doanh, là tiền đề để tăng lợi
nhuận, tăng tích lũy, tăng vốn và mở rộng quy mô HĐKD.
Điều này càng có ý nghóa hơn khi tín dụng vẫn tiếp tục là sản phẩm truyền thống,
nghiệp vụ chủ yếu mang lại thu nhập cho NH. Trong khi đó đây lại là lónh vực
tiềm ẩn rủi ro, chòu tác động bởi nhiều yếu tố và cũng là nguyên nhân rủi ro trong
HĐKD NH nhất; do vậy quản lý, quản trò rủi ro tín dụng là cần thiết.
1.2.3. Thực hiện quản lý rủi ro tín dụng :
1.2.3.1. Xác đònh rủi ro :
Rủi ro tín dụng là rủi ro trong nghiệp vụ cho vay của các NHTM. Nó được xác
lập trên một số cơ sở sau đây :
- Thứ nhất : Sản phẩm tín dụng NH là sản phẩm gián tiếp thoả mãn nhu cầu của
xã hội về hàng hóa, vật tư, dòch vụ… Khi sử dụng các sản phẩm trực tiếp các chủ
thể vay vốn NH đã được hưởng sản phẩm gián tiếp_tín dụng NH. Từ đây, trong
trường hợp việc sử dụng các sản phẩm trực tiếp có sự trục trặc rủi ro sẽ ảnh
hưởng đến chất lượng sử dụng sản phẩm gián tiếp (tức tín dụng NH). Như vậy NH
đã chấp nhận một mức rủi ro nhất đònh và sẽ luôn điều chỉnh đònh hướng giảm sự
rủi ro cho các ngành kinh tế vay vốn.
- Thứ hai
:
Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở hoàn trả. Trong quan hệ tín dụng này,

nghóa chỉ khi nào cam kết đó đạt đến độ tin cậy, đủ tin tưởng thì NH mới cho vay.
Cơ sở của lòng tin này là khả năng trả nợ và ý muốn trả nợ của KH. Chính vì thế
đòi hỏi NH phải cân nhắc “chọn mặt gởi vàng”; nếu không khoản tín dụng được
cấp ra đó khó có thể quay về với NH.
Phân tích trên cho ta thấy rủi ro trong kinh doanh tín dụng là những biến cố không
mong đợi xảy ra trong quá trình cho vay của NH, gây mất mát thiệt hại về tài sản
cũng như thu nhập của NH và nó là một loại rủi ro chính, rủi ro cơ bản.

1.2.3.2. Mô hình hóa rủi ro tín dụng :
Mô hình đ

nh tính
Vi mô hình đònh tính, NH cn đ cp đn 3 yu t sau :
15
 Yu t 1
: Phân tích tín dng.
-
KH vay có th

tín nhi

m và bi

t h

nh


chi phí hp lý?
Quy đnh v th chp TSĐB đáp ng đc 02 mc tiêu :
+ NH có quyn thu gi và bán (phát mãi) tài sn đ thu n
 trong trng hp
ngi vay không có kh nng hoàn tr.
+ Vic th chp tài sn s to ra li th tâm lý cho ngi vay. Khi th chp,
ngi vay s chu áp lc buc phi n lc hn trong kinh doanh đ tr n.
Do vy trách nhim ca cán b tín dụng là phi xác đnh rõ liu NH có th hoàn
thin v quyn hp pháp ca mình đi vi tài sn th chp đó hay không?
 Yu t 2
: Kim tra tín dng.
Tin hành kim tra tt c các loi tín dng theo đnh k nht đnh. Xâây dng k
hoch, chng trình, ni dung quá trình kim tra mt cách thn trng và chi tit,
đm bo rng nhng khía cnh quan trng ca mi khon tín dng đu đc kim
tra, bao gm :
16
- K hoch tr n ca KH nhm đm bo tr n đúng hn.
- Cht lng và điu kin ca TSBĐ.
- Tính đy đ và hp l ca hp đng tín dng, đm bo tính hp pháp đ s hu
tài sn khi ngi vay không tr đc n.
- ánh giá điu kin tài chính và nhng k hoch kinh doanh ca ngi vay, trên
c s đã xem xét li nhu cu tín d
ng.
- ánh giá xem khon tín dng có tuân th chính sách cho vay ca NH không.
- Kim tra thng xuyên các khon tín dng ln vì chúng có nh hng rt ln
tình trng tài chính ca NH.
- Qun lý thng xuyên, cht ch các khon tín dng có vn đ; tng cng kim


ng 6C :
(1) T cách ngi vay (Character) : Cán b tín dng phi làm rõ mc đích vay
ca KH là gì? có phù hp với chính sách tín dng hin hành ca NH và phù hp
vi nhim v sn xut kinh doanh ca KH hay không? Đng thi xem xét v lch
s đi vay và tr n vay của họ nếu là KH c; còn KH mi thì cn thu thp thông
tin t nhiu ngun khác nh t trung tâm phòng nga ri ro, t NH bn…
(2) Nng lc ca ngi vay (Capacity) : Tùy thuc luật đònh (Pháp lý). Ví dụ : đòi
hi KH phi có nng lc pháp lu
t dân s và nng lc hành vi dân s…
(3) Thu nhp ca ngi vay (Cash) : Trc ht, phi xác đnh đc ngun tr n
ca KH nh lung tin t doanh thu bán hàng hay thu nhp, tin t bán thanh lý
tài sn, hoc tin t phát hành chng khóan…
(4) Bo đm tin vay (Collateral) : Đây là điu kin đ NH cp tín dng và là
ngun tài sn th hai có th dùng đ tr n vay cho NH.
(5) Các điu kin (Conditions) : NH qui đnh các đi
u kin tùy theo chính sách tín
dng theo tng thi k nh : cho vay hàng xut khu vi điu kin thâu ngân phi
qua NH, nhm thc thi chính sách tin t ca NHTW theo tng thi k…
(6) Kim soát (Control) : Tp trung vào nhng vn đ nh s thay đi của lut
pháp có liên quan và qui ch hot đng mi có nh hng xu đn KH vay hay
không? Yêu cu tín dng ca KH có đáp ng đc tiêu chun ca NH?
* Mô hình đi

m s

Z :
Mô hình này ph thuc vào : (i) ch s các yu t tài chính ca ngi vay_ X; (ii)
tm quan trng ca các ch s này trong vic xác đnh xác sut v n ca ngi
vay trong quá kh. Mô hình đc mô t nh sau :

: t s “Li nhun trc thu và lãi/ Tng tài sn”.
X
4
: t s “Th giá c phiu/ Giá tr ghi s ca n dài hn”.
X
5

: t s “Doanh thu/ Tng tài sn”.
- Z < 1,8 : KH có kh nng ri ro cao.
- 1,8 < Z < 3,0 : Không xác đnh đc.
- Z > 3,0 : KH không có kh nng v n.
Tr s Z càng cao thì KH vay có xác sut v n càng thp. Nh vy, khi tr s Z
thp hoc là mt s âm s là cn c đ xp KH vào nhóm có nguy c v n cao.
+ u đim
: K thut đo lng ri ro tín dng tng đi đn gin.
+ Nhc đim
: Thứ nhất mô hình này ch cho phép phân loi nhóm KH vay có
ri ro và không có ri ro. Tuy nhiên trong thc t mc đ ri ro tín dng tim nng
ca mi KH khác nhau t mc thp nh chm tr lãi, không tr được lãi cho đn
mc mt hoàn toàn c vn và lãi ca khon vay.
Thứ hai, không có lý do thuyt phc đ chng minh rng các thông s phn ánh
tm quan trng ca các ch s trong công thc là bt bin. Tng t nh v
y, bn
thân các ch s cng đc chn cng không phi là bt bin, đc bit khi các điu
kin kinh doanh cng nh điu kin th trng tài chính đang luôn thay đi.
Thứ ba, mô hình không tính đn mt s nhân t khó đnh lng nhng có th đóng
mt vai trò quan trng, nh hng đn mc đ ca các khon vay như danh ting
ca KH, mi quan h gắn bó lâu dài gia NH và KH hay các yu t v mô khác
nh
 s bin đng ca chu k kinh t…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status