Mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng cao, nhưng các chỉ tiêu tăng trưởng Tín
dụng/GDP, tiền gửi/GDP của Việt Nam vẫn thấp hơn mức trung bình của các nước trên
khu vực. Các chỉ tiêu này cho thấy hệ thống NH vẫn có tiềm năng tăng trưởng tuy nhiên
tốc độ tăng trưởng trong những năm tới sẽ giảm xuống, đồng thời hệ thống NH sẽ phải tập
trung hơn vào việc tăng năng lực tài chính và nâng cao chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo
an toàn hệ thống.
Mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng cao, nhưng các chỉ tiêu tăng trưởng Tín
dụng/GDP, tiền gửi/GDP của Việt Nam vẫn thấp hơn mức trung bình của các nước trên
khu vực. Các chỉ tiêu này cho thấy hệ thống NH vẫn có tiềm năng tăng trưởng tuy nhiên
tốc độ tăng trưởng trong những năm tới sẽ giảm xuống, đồng thời hệ thống NH sẽ phải tập
trung hơn vào việc tăng năng lực tài chính và nâng cao chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo
an toàn hệ thống.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU NGUYỆT
B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T THÀNH PH H CHÍ MINH
NGUYN TH THU NGUYT
ĐỀ TÀI:
NÂ
NG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
Người thực hiện NGUYỄN THỊ THU NGUYỆT
LỜI CẢM ƠN
Người viết xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô
trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh, đặc biệt là PGS.TS. Trần Hoàng Ngân
đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo, hướng dẫn người
viết trong thời gian học cũng như quá trình hoàn
thành luận văn này.
1.1.5 Các công cụ cạnh tranh của NHTM 6
1.1.5.1 Cạnh tranh bằng chất lượng 6
1.1.5.2 Cạnh tranh bằng giá cả 7
1.1.5.3 Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối 7
1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 8
1.1.6.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực nội tại của NHTM 8
1.1.6.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ chế, chính sách sử dụng và phát triển
các lợi thế so sánh của một NHTM 8
1.1.6.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách cạnh tranh của các
NHTM 8
1.1.7 Ý nghóa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMVN 9
1.1.8 Lý thuyết CAMELS trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh của các
NHTM 9
1.1.8.1 Nội dung cơ bản của lý thuyết CAMELS 9
1.1.8.2 ng dụng phương pháp CAMELS vào việc lượng hóa các chỉ số và
thang điểm xếp loại 12
1.2 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và những ảnh hưởng của nó tới hoạt
động của các NHTMVN 13
1.2.1 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 13
1.2.1.1 Hội nhập quốc tế lónh vực tài chính NH - xu thế không thể đảo ngược 13
1.2.1.2 Những quan điểm và nguyên tắc thực hiện quá trình hội nhập 14
1.2.1.3 Những yêu cầu cơ bản của quá trình hội nhâp 15
1.2.2 nh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế đến hoạt động hệ thống NHTM 16
2.2.2.3 Thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi 27
2.2.2.4 Hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTMVN 30
2.3 Áp dụng phân tích mô hình SWOT đối với hệ thống NHTMVN trong tiến
trình hội nhập quốc tế 34
2.3.1 Phân tích SWOT của các NHTMQD so với NHTMCP 34
2.3.2 Phân tích SWOT của các NHTMVN so với các NHNNg 35
2.4 D báo tiềm năng tăng trưởng 38
2.4.1 Hoạt động NH truyền thống được dự báo sẽ tăng trưởng chậm lại 38
2.4.2 Các sản phẩm, dòch vụ ngân hàng bán lẻ có tiềm năng tăng trưởng mạnh
cùng với sự tăng trưởng kinh tế 38
2.4.3 Hoạt động NH đầu tư hiện đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển 39
2.4.4 Mạng lưới hoạt động 39
2.4.5 Khả năng xâm nhập thò trường của các đối thủ mới 41
2.5 Những yếu tố làm giảm năng lực cạnh tranh của các NHTMVN so với các
nước trong khu vực 41
2.5.1
Những yếu tố nội tại của bản thân NH
41
2.5.1.1 Năng lực tài chính của NHTMVN còn mỏng manh so với các nước
trong khu vực 41
2.5.1.2 Năng lực hoạt động kinh doanh của một số NHTMVN còn yếu 42
2.5.1.3 Cht lng tín dng mt s NH còn thp, t l n xu cao 44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÁC NHTMVN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 61
3.1 Mục tiêu và đònh hướng phát triển các NHTMVN trong thời gian tới 61
3.1.1 Đối với NHNN 61
3.1.2 Đối với các TCTD 62
3.1.3 Về hội nhập kinh tế quốc tế 63
3.2 Giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh cho các NHTMVN 64
3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm đảm bảo môi trường và hỗ trợ an toàn cho hoạt
động của các NHTMVN 64
3.2.1.1 Các quy đònh về vốn đối với NHTM 64
3.2.1.2 Các quy đònh nhằm hạn chế rủi ro tín dụng 65
3.2.1.3 Hỗ trợ hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn cho các NHTM 66
3.2.1.4 Hỗ trợ hoạt động thanh toán và các hoạt động kinh doanh khác 67
3.2.1.5 Áp dụng chế độ kiểm toán bắt buộc 68
3.2.1.6 Tăng cường sự quan tâm hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý nhà nước đối
với hoạt động NHTMCP 68
3.2.1.7 Tăng cường công tác thanh tra và giám sát ngân hàng 69
3.2.1.8 Từ bỏ lối tư duy bảo thủ 69
3.2.2 Nhóm giải pháp từ bản thân các NHTMVN 70
3.2.2.1 Tăng cường năng lực tài chính và khả năng tự bảo vệ của của NHTM 71
3.2.2.2 Đẩy mạnh công tác huy động vốn 72
Ắ
T Tiếng Anh:
AFTA: Khu mậu dòch tự do ASEAN
AFAS: Hiệp đònh khung về hệ thống và thương mại dòch vụ
AFTS: Hiệp đònh khung về hợp tác thương mại dòch vụ
ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam Á
ASEM: Diễn đàn Á - Âu
APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
ATM: Máy rút tiền tự động
BTA: Hiệp đònh thương mại Việt – Mỹ
CAR: Tỉ lệ an toàn vốn
Core Banking:Công nghệ phần mềm lõi
EU: Liên minh Châu u
ICOR: Hệ số sử dụng vốn
IMD: Viện quốc tế về quản lý và phát triển
IMF: Qu tin t th gii
GATS: Hiệp đònh chung về thương mại dòch vụ
GDP: Tổng thu nhập bình quân đầu người
ROA: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
KT-XH : Kinh tế – Xã hội
NH: Ngân hàng
NHTW: Ngân hàng trung ương
NHVN: Ngân hàng Việt Nam
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHNNg: Ngân hàng nước ngoài
NHLD: Ngân hàng liên doanh
NHTMVN: Ngân hàng thương mại Việt Nam
PGD : Phòng giao dòch
SPDV: Sản phẩm dòch vụ
SPKD: Sản phẩm kinh doanh
TC-NH: Tài chính – ngân hàng
TCTD: Tổ chức tín dụng
TW : Trung ương
VN: Việt Nam DANH MC CÁC BNG
Tên
Bảng 2.8: Qui mộ tổng tài sản của một số NH trong khu vực
42
Bảng 2.9: Qui mô NH trong nước với các nước trong khu vực 2009
42
Bảng 2.10: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của hệ thống NH 2003-2009
43
Bảng 2.11: Tỉ lệ lợi nhuận/Vốn của các NHTMVN 2002-2009
45
Bảng 2.12: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHVN so với các
nước
46
Bảng 2.13: Cơ cấu lao động của một số NH ở các nước 2008
47
Bảng 2.14: NLCT của VN giai đoạn 2003- 2009
50
Bảng 2.15: So sánh NLCT của VN với các nước khu vực gđ 2003 –
2009
50
Bảng 2.16: Tăng trưởng GDP và ICOR của một số quốc gia Đông Á
qua các giai đoạn
52
Bảng 2.17: Tỉ lệ cho vay / huy động tiền gửi của một số NH
57
2009
25
Biểu 2.5: Tỉ lệ tín dụng so với tiền gửi VN giai đoạn 2002- 2009
26
Biểu 2.6: So sánh tỉ lệ tín dụng/ GDP của VN so với các nước khu
vực 2008
26
Biểu 2.7: So sánh tỉ lệ tiền gửi/GDP của VN so với các nước khu
vực 2008
26
Biểu 2.8: Thò phần cho vay của các NHTMVN năm 2009 phân theo
nhóm NH lớn
28
Biểu 2.9: Thò phần tiền gửi của các NHTMVN năm 2009 phân theo
nhóm NH lớn
28
Biểu 2.10: Tỷ trọng thu nhập dòch vụ/ tổng thu nhập 2009
29
Biểu 2.11: Tốc độ tăng trưởng thu nhập dòch vụ của các NHTMVN
năm 2009/2008
29
Biểu 2.12: Cơ cấu thu nhập mt số NH năm 2009
29
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH THIẾT THỰC CỦA LUẬN VĂN
Trong thời đại ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang là một trào lưu,
xu hướng tất yếu khách quan của nền kinh tế thế giới. Các nước sẵn sàng
nhanh chóng hội nhập thành một thò trường toàn cầu duy nhất, mặc dù xuất
phát điểm của mỗi nước khác nhau, di chuyển với tốc độ khác nhau nhưng tất
cả đều bò lôi cuốn vào tiến trình hội nhập, biểu hiện rõ nét của xu thế này
chính là việc ra đời của các liên kết khu vực và quốc tế như ASEAN, EU,
WTO… mục tiêu là thúc đẩy tự do hóa thương mại quốc tế, giảm dần và
ti
ến
tới xóa bỏ các hàng rào bảo hộ do các quốc gia áp đặt nhằm cản trở tự do
hóa thương mại. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, với việc gia
nhập hiệp hội ASEAN, ký kết hiệp đònh thương mại song phương với Hoa
Kỳ, và gần đây nhất là sự kiện nước ta chính thức trở thành thành viên thứ
150 của WTO đã đánh dấu quá trình hội nhập đầy đủ của Việt Nam vào kinh
tế thế giới.
Trong tiến trình chung đó, hệ thống NH được xem là huyết mạch chính, là
tổ chức trung gian tài chính không thể thiếu của nền kinh tế, sự phát triển bền
vững của hệ thống NH là một trong những tiền đề quan trọng cho sự phát triển
của nền kinh tế. Và khi VN bước vào hội nhập, các NHTMVN sẽ có nhiều cơ hội
Hệ thống hóa lý thuyết về lý luận cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, hộ
i
nhập quốc tế và cạnh tranh trong kinh doanh ngân hàng và sự cần thiết, cũng như
những lợi ích, rủi ro trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế về lónh vực Tài chính
– Ngân hàng.
Phân tích, đánh giá đúng thực trạng hoạt động, môi trường kinh doanh, từ
đó nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của các NHTMVN trong tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế.
Hình thành giải pháp và kiến nghò nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của các NHTMVN, đảm bảo an toàn và phát triển bền vững trong tình hình hội
nhập kinh tế quốc
t
ế.
3. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: các NHTMVN trong nước
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
các NHTMVN ở trong nước.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với các phương pháp
thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp… nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập
t
ừ các Lời mở đầu
Chương 1: Năng lực cạnh tranh của các NHTMVN
Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong giai đon
hin nay
Chương 3: Giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các
NHTMVN trong giai đon hin nay
Phần kết luận
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
- 1 - Chương 1
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
1.1 NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1.1 Khái quát chung về cạnh tranh
Khái niệm “Cạnh tranh”
được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều
lónh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trò, quân sự, sinh thái, thể thao;
thường xuyên được nhắc tới trong sách báo chuyên môn, diễn đàn kinh tế cũng
như các phương tiện thông tin đại chúng và được sự quan tâm của nhiều đối
tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến có rất nhiều khái niệm khác nhau về
“cạnh tranh”, cụ thể như sau:
Tiếp cận ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành
động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục
đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, đòa vò, sự kiêu hãnh,
các phần thưởng hay những thứ khác.
Trong kinh tế chính trò học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa
những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện
thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều
quốc gia và các thiết chế kinh tế quốc tế sử dụng nhiều nhất: Phương pháp thứ
nhất do WEF thiết lập trong bản Báo cáo cạnh tranh toàn cầu; Phương pháp thứ
hai do IMD đề xuất trong cuốn niên giám cạnh tranh thế giới. Cả hai phương
pháp này đều do một số Giáo sư đại học Harvard như Michael Porter, Jeffrey
Shach và một số chuyên gia của WEF như Cornelius, Machel Levison tham gia
xây dựng.
- 3 -
Quan niệm năng lực cạnh tranh của DN cũng có nhiều khác biệt
Năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một
số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các SP
cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thò trường hiện tại và làm nảy
sinh thò trường mới.
Năng lực cạnh tranh của DN là thể hiện thực lực và lợi thế của DN so với
đối thủ cạnh tranh trong việc tha mãn tốt nhất các đòi hỏi của KH để thu lợi
nhuận ngày càng cao. Như vậy, năng lực canh tranh của DN trước hết phải được
tạo ra từ thực lực của DN. Đấy là các yếu tố nội hàm của mỗi DN, không chỉ được
tính bng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trò DN,…
một cách riêng biệt mà đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh hoạt động
trên cùng lónh vực, cùng một thò trường.
Có quan điểm cho rằng, năng lực cạnh tranh của DN gắn liền với ưu thế
của SP mà DN đưa ra thò trường. Có quan điểm gắn năng lực cạnh tranh của DN
với thò phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của DN với hiệu quả
sản xuất kinh doanh,…Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào thực lực và lợi thế của mình e