Tính bền vững và khả năng đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ngân sách tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ðỖ THỊ THU HỒNG
TÍNH BỀN VỮNG VÀ KHẢ NĂNG ðÁP ỨNG MỤC TIÊU
PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA NGÂN SÁCH
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2010

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

ðỖ THỊ THU HỒNG

giải ñáp các thắc mắc về tình hình ngân sách tỉnh ñể tôi có thể hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh ñạo Chương Trình Giảng Dạy Kinh Tế
Fulbright, Khoa ðào Tạo Sau ðại Học thuộc trường ðại học Kinh Tế TP. Hồ Chí
Minh cùng tất cả các thầy cô ñã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên
cứu tại trường.
Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến lãnh ñạo, các ñồng nghiệp tại Ủy Ban
Nhân Dân huyện ðất ðỏ ñã luôn tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi học tập và
nghiên cứu trong thời gian qua.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè ñã luôn bên tôi, ñộng
viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này.
ii LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các ñoạn trích
dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn ñều ñược dẫn nguồn và có ñộ chính xác cao
nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan
ñiểm của Trường ðại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng
dạy kinh tế Fulbright.
Tác giả
ðỗ Thị Thu Hồng

iii MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i

iv 3.3 Phân tích nguồn thu ngân sách tỉnh BRVT 27
3.3.1 Tổng quan nguồn thu ngân sách tỉnh BRVT 27
3.3.2 Các khoản thu thường xuyên 29
3.3.3 Các khoản thu ñặc biệt của tỉnh BRVT 31
3.3.4 Nguồn thu phân chia 32
Kết luận chương 3 33
CHƯƠNG 4. CHI NGÂN SÁCH VÀ KHẢ NĂNG ðÁP ỨNG CỦA VỐN ðẦU
TƯ ðỐI VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KTXH 35
4.1. Chi ngân sách và khả năng cân ñối thu chi 35
4.1.1 Tổng quan chi ngân sách tỉnh BRVT 35
4.1.2 Chi thường xuyên 37
4.1.3 Chi ñầu tư phát triển từ vốn ngân sách 38
4.1.4 Cân ñối thu chi hàng năm trong giai ñoạn 2001 - 2008 40
4.2 Vốn ñầu tư trên toàn ñịa bàn tỉnh BRVT 41
4.2.1 Vốn ñầu tư phát triển trên ñịa bàn tỉnh theo nguồn vốn 41
4.2.2 Vốn ñầu tư phát triển trên ñịa bàn tỉnh theo ngành 43
Kết luận chương 4 46
CHƯƠNG 5. KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM TĂNG TÍNH BỀN VỮNG VÀ
KHẢ NĂNG ðÁP ỨNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KTXH CỦA NGÂN SÁCH
TỈNH BRVT 47
5.1 Kiến nghị ñối với ñịa phương trong việc huy ñộng và quản lý nguồn thu
ngân sách. 47
5.2 Kiến nghị hỗ trợ ñể tăng cường hiệu quả của việc phân bổ, quản lý chi
ngân sách ñịa phương. 50
5.3 Một số kiến nghị ñối với trung ương 52
Kết luận chương 5 53
KẾT LUẬN 54

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm trên ñịa bàn theo giá thực tế (không gồm giá trị
ngành CN khai thác mỏ) 13
Hình 2.2 Giá trị tổng sản phẩm và thu ngân sách trên ñịa bàn 13
Hình 3.1 Tổng hợp thu NSNN trên ñịa bàn 18
Hình 3.2 Tổng hợp nguồn thu ngân sách nội ñịa theo sắc thuế 21
Hình 3.3 Cơ cấu nguồn thu ngân sách nội ñịa theo sắc thuế 22
Hình 3.4 Biến ñộng của nguồn thu NS nội ñịa theo thành phần kinh tế 25
Hình 3.5 Cơ cấu nguồn thu NS nội ñịa theo thành phần kinh tế 25

trong các tỉnh có nền kinh tế phát triển mạnh và là cửa ngõ hướng ra biển ðông của
khu vực ðông Nam Bộ. Tuy BRVT chỉ chiếm 1,15% dân số và 0,6% diện tích cả
nước nhưng tổng sản phẩm trên ñịa bàn chiếm tỷ lệ trung bình 11% tổng sản phẩm
quốc nội. ðây là ñịa phương có ñặc thù về nguồn thu từ dầu thô và khí chiếm 75,7%
tổng thu ngân sách trên ñịa bàn. Như vậy, liệu rằng nguồn thu ngân sách trên ñịa
bàn tỉnh BRVT cao nhưng có ñáp ứng ñược ổn ñịnh và bền vững ñể tạo ñiều kiện
cho phát triển KTXH ñịa phương? Do ñó, phân tích ngân sách tỉnh BRVT ñể hướng
ñến việc thực hiện ngân sách bền vững trong trung và dài hạn nhằm hỗ trợ tốt cho
mục tiêu phát triển KTXH của tỉnh là mục ñích chính của bài nghiên cứu này.
Trong giai ñoạn 2001 – 2008, nguồn thu trên ñịa bàn chiếm khoảng 20%
tổng nguồn thu ngân sách cả nước và tốc ñộ tăng trung bình hàng năm khoảng
17,4%. Phần lớn nguồn thu ngân sách trên ñịa bàn tỉnh thuộc nguồn thu trung ương
như thu từ dầu thô, khí và nguồn thu liên quan ñến xuất nhập khẩu. Thu ngân sách
nội ñịa tăng tương ñối ổn ñịnh với tốc ñộ trung bình 24,3%/năm, trong ñó chủ yếu
là nguồn thu từ thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN. Tỷ trọng nguồn thu thuế
TNDN ñang giảm dần trong tổng thu ngân sách nội ñịa. Thuế TNCN chiếm tỷ lệ
thấp trong tổng thu nội ñịa là chưa tương xứng với mức thu nhập bình quân ñầu
người cao của tỉnh. Cơ cấu thu ngân sách theo thành phần kinh tế chưa tương xứng
với cơ cấu các thành phần kinh tế ñịa phương. Nguồn thu ngân sách phụ thuộc
nhiều vào thành phần kinh tế có vốn ðTNN. Khu vực kinh tế dân doanh thể hiện
ix

vai trò nhỏ bé trong cơ cấu kinh tế và ñóng góp ít cho nguồn thu ngân sách. Thu
ngân sách tỉnh BRVT tăng với tốc ñộ trung bình 10%/năm. Trong năm 2008, nguồn
thu thường xuyên tăng 61,2% và nguồn thu ñặc biệt tăng 61,8% so với năm 2007.
Thu thường xuyên chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng thu ngân sách tỉnh với tỷ lệ
trung bình 18,1%. Nguồn thu chiếm tỷ lệ cao nhất là các nguồn thu phân chia với
41,9% và thứ hai là nguồn thu ñặc biệt với tỷ lệ 39,9% nguồn thu ngân sách tỉnh.
Cơ cấu nguồn thu ngân sách như hiện nay thể hiện sự phụ thuộc vào khả năng ñàm
phán của tỉnh với trung ương qua tỷ lệ chia sẻ thuế và phụ thuộc vào nguồn thu ñặc

một số kiến nghị ñối với cấp trung ương ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho phát triển
kinh tế tỉnh BRVT nói riêng và các tỉnh thành khác trong cả nước nói chung.
1
GIỚI THIỆU
NSNN là một thành phần chủ ñạo trong lĩnh vực tài chính nhà nước bao
gồm: NSNN, dự trữ nhà nước, ngân hàng nhà nước, tài chính các cơ quan hành
chính nhà nước, tài chính các ñơn vị sự nghiệp nhà nước, tài chính doanh nghiệp
nhà nước, các quỹ nhà nước. Ngoài chức năng huy ñộng nguồn thu ñể ñảm bảo chi
cho các hoạt ñộng của bộ máy nhà nước thì NSNN còn có vai trò quan trọng trong
việc ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế. NSNN thể hiện dưới hai dạng chính là thu ngân
sách và chi ngân sách. Tính ổn ñịnh và bền vững của nguồn thu ngân sách ảnh
hưởng trực tiếp ñến khả năng cân ñối và quyết ñịnh kế hoạch chi tiêu, phân bổ ngân
sách cho các mục tiêu KTXH. Sau ñó tình hình phát triển KTXH sẽ tác ñộng ngược
trở lại và quyết ñịnh ñến nguồn thu ngân sách. ðối với từng ñịa phương, ngân sách
cũng thể hiện vai trò to lớn của nó ñối với sự vận hành của bộ máy nhà nước và tình
hình phát triển KTXH ñịa phương ñó. Việc tăng cường phân cấp quản lý NSNN
giữa trung ương và ñịa phương ñã làm tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
chính quyền ñịa phương ñối với quản lý, ñiều hành ngân sách và thực hiện các
nhiệm vụ phát triển KTXH trên ñịa bàn. Tuy nhiên, một hạn chế của tình hình phân
cấp ở Việt Nam hiện nay là “phân cấp trách nhiệm ñôi khi ñược giao cho ñịa
phương nhưng lại không ñi kèm với nguồn lực tài chính tương ứng”(Ninh Ngọc
Bảo Kim, Vũ Thành Tự Anh - 2008). ðây là nguyên nhân ñể các ñịa phương khai
thác tối ña quyền tự chủ của mình nhằm thực hiện việc huy ñộng và quản lý ngân
sách ñịa phương. Từ ñó, ngân sách bền vững ñể hỗ trợ tốt nhất cho phát triển
KTXH cũng ñã trở thành vấn ñề mà các ñịa phương quan tâm.
ðối với BRVT, ñây là một trong những tỉnh công nghiệp phát triển mạnh, có
khả năng ñảm bảo cân ñối thu chi ngân sách ñịa phương và nộp ngân sách cho trung
ương. Xét trong cả giai ñoạn 2001 – 2008, nguồn thu từ dầu thô chiếm 75,7%;
nguồn thu liên quan ñến hàng hóa xuất nhập khẩu chiếm 9% tổng thu ngân sách trên
ñịa bàn, trong ñó 75% là thu thuế xuất khẩu dầu. ðây là hai nguồn thu ñược ñiều

khái niệm, công cụ của bộ môn kinh tế học khu vực công ñể phân tích tình hình thu
chi ngân sách tỉnh BRVT. Bài nghiên cứu sẽ sử dụng các lập luận, bám sát khung
3

khung phân tích về tính bền vững của ngân sách và thực hiện tổng hợp, phân tích bộ
số liệu về thu chi ngân sách theo cách phân loại phù hợp ñể có thể minh chứng cho
các lập luận trong bài.
Phạm vi nghiên cứu ñược giới hạn trong phần thu chi ngân sách tỉnh BRVT
giai ñoạn 2001 – 2008 bao gồm các nội dung: Phân tích nguồn thu trên ñịa bàn và ñi
sâu phân tích ñối với nguồn thu ñịa phương ñược hưởng; Phân tích cơ cấu chi tiêu
NSNN và tình hình ñầu tư phát triển từ vốn ngân sách trong mối quan hệ với tổng
vốn ñầu tư toàn xã hội trên ñịa bàn tỉnh.
Nguồn số liệu về thu chi ngân sách và tình hình ñầu tư trong bài nghiên cứu
này ñược thu thập từ sở Tài Chính và Niên giám thống kê tỉnh BRVT trong các năm
từ 2001 – 2008. ðối với số liệu về nguồn thu ngân sách cả nước và tổng sản phẩm
trong nước ñược thu thập từ bộ Tài Chính và Niên giám thống kê Việt Nam. Ngoài
ra còn có một số chỉ tiêu phát triển của ñịa phương ñược thu thập từ quy hoạch
KTXH của tỉnh BRVT giai ñoạn 2006 - 2015, ñịnh hướng ñến năm 2020.
4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÂN SÁCH VÀ TÍNH BỀN VỮNG
CỦA NGÂN SÁCH
Phần này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về ngân sách và các nguyên tắc của
việc phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước ñang ñược áp dụng hiện nay. Các nội
dung thu ngân sách trên ñịa bàn và nguồn thu ngân sách tỉnh. Qua ñó, phần này
cũng nêu lên các nhiệm vụ chi mà ñịa phương phải thực hiện theo quy ñịnh của
Luật NSNN hiện hành. Ngoài ra, các tiêu chí ñánh giá tính bền vững của ngân sách
ñịa phương ñể làm cơ sở cho các nội dung phân tích tiếp theo cũng ñược giới thiệu
trong phần này.
1.1 Ngân sách nhà nước
NSNN biểu hiện dưới hình thức các khoản thu và chi cho các hoạt ñộng

sử dụng ngân sách phải có trách nhiệm công khai việc quản lý, sử dụng ngân sách
của ñơn vị mình. ðiều này nhằm phát huy quyền kiểm tra, giám sát của người dân
với tư cách là người nộp ngân sách.
Ba là, nguyên tắc ñảm bảo trách nhiệm. Trong quá trình quản lý, sử dụng
ngân sách thì nhà nước phải chịu trách nhiệm về kết quả thu chi ngân sách bao gồm
khả năng ñiều trần và gánh chịu hậu quả.
Bốn là, nguyên tắc ñảm bảo cân ñối ngân sách. ðối với quản lý ngân sách thì
ngoài việc phải ñảm bảo cân bằng thu chi thì các nội dung phải có sự kết hợp hài
hòa, hợp lý về cơ cấu giữa các khoản thu, chi; giữa các lĩnh vực; các cấp chính
quyền thậm chí ngay giữa các thế hệ. Hiện nay các ñịa phương ñược phân cấp ngân
sách nhưng phải ñảm bảo tính thống nhất trong cùng hệ thống ngân sách quốc gia.
Do ñó, các ñịa phương khi tính toán nhu cầu chi thì phải theo sát với khả năng thu
ngân sách của ñịa phương mình.
1.3 Phân cấp quản lý NSNN

“Phân cấp ngân sách là quá trình nhà nước trung ương phân giao nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm nhất ñịnh cho chính quyền ñịa phương trong hoạt ñộng
6

quản lý ngân sách” (Dương ðăng Chinh, Phạm văn Khoan - 2007). Như vậy, ñịa
phương phải có trách nhiệm tuân theo các chế ñộ, quy ñịnh mà trung ương ñã ban
hành. Bên cạnh ñó, trung ương cũng phải tôn trọng các quyền của ñịa phương trong
quá trình thực hiện phân cấp ñể ñảm bảo tính tự chủ của ñịa phương.
Ngân sách trung ương ñảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chiến lược quan
trọng của quốc gia và hỗ trợ những ñịa phương chưa thể cân ñối thu chi ngân sách.
Ngân sách ñịa phương bao gồm ngân sách của các ñơn vị hành chính, sự nghiệp
thuộc cấp tỉnh, huyện, xã trong phạm vi của tỉnh. ðịa phương ñược phân cấp nguồn
thu ñể thực hiện các nhiệm vụ ñược giao. Tuy nhiên, hệ thống thuế theo Luật ngân
sách hiện hành vẫn thực sự mang tính thống nhất thể hiện bởi quyền quy ñịnh về
phân bổ nguồn thu, quy ñịnh về thuế suất và mức thuế của Chính phủ.

nhiệm vụ của nhà nước, chi thường xuyên bao gồm các khoản chi cho hoạt ñộng
văn hóa thông tin, thể dục thể thao, xã hội, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ; các
hoạt ñông sự nghiệp kinh tế do ñịa phương quản lý; các nhiệm vụ về quốc phòng,
an ninh và trật tự xã hội do ngân sách ñịa phương thực hiện theo quy ñịnh; các hoạt
ñộng quản lý hành chính và hoạt ñộng của các cơ quan ñảng, ñoàn thể; chi thực hiện
chính sách xã hội và các khoản chi thường xuyên khác theo quy ñịnh.
Ngoài ra chi ngân sách ñịa phương còn nhằm thực hiện các nhiệm vụ khác
bao gồm: chi trả gốc và lãi tiền huy ñộng cho ñầu tư cơ sở hạ tầng, chi bổ sung quỹ
dự trữ tài chính của cấp tỉnh, chi chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh.
1.4 Ngân sách bền vững
Trong các vấn ñề kinh tế vĩ mô của một quốc gia thì tài khóa là ñiều kiện hết
sức cần thiết cho tăng trưởng kinh tế và các vấn ñề xã hội. ðối với từng ñịa phương
cũng vậy, nếu không có một chính sách tài khóa và cơ chế thu chi ngân sách hợp lý,
bền vững trong trung và dài hạn thì khó có ñủ nguồn lực ñể xây dựng kế hoạch và
thực hiện các mục tiêu KTXH.
Hiện nay chưa có ñịnh nghĩa chính thức và các tiêu chí thống nhất ñể ñánh
giá tính bền vững của ngân sách một quốc gia, một ñịa phương. Tuy nhiên, từ khái
8

niệm về sự phát triển bền vững, áp dụng vào lĩnh vực quản lý NSNN, tính bền vững
của ngân sách ñược hiểu là sự bền vững về cơ cấu, cơ sở tạo ra nguồn thu ổn ñịnh,
ít chịu ảnh hưởng của các nhân tố bất thường, thu ngân sách ñáp ứng ñược nhu cầu
chi hiện tại nhưng trên cơ sở nguồn thu hôm nay không ảnh hưởng ñến thế hệ tương
lai. Ngân sách bền vững phải ñược thể hiện trên cả hai mặt thu ngân sách và chi
ngân sách như sau.
1.4.1 Tính bền vững của nguồn thu ngân sách
Nguồn thu ngân sách nhà nước thông thường ñược phân loại dựa trên cơ cấu
nguồn thu theo sắc thuế và theo thành phần kinh tế. Do ñó, khi ñánh giá tính bền
vững của nguồn thu ngân sách cũng sẽ bám sát vào các cách phân loại nguồn thu
như trên. Ngoài ra, tính bền vững của nguồn thu NSNN còn thể hiện qua ñộ nổi của

bề mặt nền kinh tế và có hệ số ñộ nổi ð
n
>1. Ngoài ra, nguồn thu ngân sách có
nguồn gốc từ tăng trưởng kinh tế sẽ thể hiện sự tương quan chặt chẽ và thuận chiều
với tăng trưởng kinh tế của ñịa phương.
Khi xét nguồn thu ngân sách theo thành phần kinh tế thì sự bền vững của
ngân sách thể hiện ở tỷ lệ ñóng góp của các thành phần phù hợp với cơ cấu các
thành phần kinh tế ñang hoạt ñộng và nguồn lực ñầu tư của các thành phần kinh tế.
ðiều này có nghĩa là tỷ lệ ñóng góp vào nguồn thu ngân sách của các thành phần
kinh tế phải cân xứng với tỷ lệ của các thành phần kinh tế ñó trong cơ cấu các thành
phần kinh tế của ñịa phương. Hiện nay nước ta ñang thực hiện phân loại nguồn thu
ngân sách theo sáu nhóm thuộc sáu thành phần kinh tế khác nhau (Chi tiết tham
khảo phụ lục 3, trang 15-PL). Do ñó, việc ñánh giá tính bền vững của nguồn thu
ngân sách theo thành phần kinh tế cũng dựa vào cách phân loại từ sáu nhóm này.
1.4.2 Tính bền vững của chi ngân sách
Chi ngân sách là một phần ñóng góp trong tổng sản phẩm ñịa phương và là
một yếu tố quan trọng tác ñộng ñến nền kinh tế. Ngoài nội dung chi thường xuyên
cho các hoạt ñộng kinh tế, văn hóa, xã hội thì nhiệm vụ chi ñầu tư phát triển là
khoản chi tác ñộng mạnh ñến cơ sở hạ tầng ñịa phương - yếu tố quan trọng làm cơ
10

sở nền tảng cho thu hút ñầu tư và phát triển kinh tế. Do ñó, tính bền vững của ngân
sách ñịa phương không chỉ thể hiện ở phần thu mà còn thể hiện ở phần chi NSNN.
Chi ngân sách bền vững thể hiện bởi các tiêu chí sau:
Khả năng cân ñối thu chi và cơ cấu chi. Chi ngân sách ñịa phương bền vững
thể hiện ở khả năng tự cân ñối thu chi bởi nguồn thu ngân sách trên ñịa bàn, không
phụ thuộc vào nguồn thu từ trợ cấp của ngân sách trung ương. Nguồn thu thường
xuyên của tỉnh phải ñảm bảo khả năng tài trợ cho chi thường xuyên phát sinh. Tính
bền vững của chi ngân sách còn thể hiện ở khả năng ổn ñịnh của khoản chi thường
xuyên; tính cân ñối của hai khoản chi thường xuyên và chi ñầu tư phát triển trong

CN khai thác mỏ

GDP theo giá thực tế 481.295 535.762 613.443 715.307 839.211 974.266 1.143.715 1.477.717
Tổng SP BRVT theo giá thực
tế
46.530 49.749 70.844 90.759 104.029 127.967 125.736 121.245
Tốc ñộ tăng tổng SP BRVT
theo giá thực tế
- 6,9% 42,4% 28,1% 14,6% 23,0% -1,7% -3,6%
Tỷ lệ tổng SP trên ñịa bàn/
GDP cả nước
9,7% 9,3% 11,5% 12,7% 12,4% 13,1% 11,0% 8,2%
Tổng SP BRVT theo giá 1994 25.080 28.096 31.253 36.588 35.620 35.249 32.990 34.324
Tốc ñộ tăng tổng SP trên ñịa
bàn theo giá 1994
- 12,0% 11,2% 17,1% -2,6% -1,0% -6,4% 4,0%
II. Tổng SP không gồm
ngành khai thác mỏ

GDP theo giá thực tế 436.950 489.609 556.117 642.815 750.314 874.564 1.032.015 1.345.749
Tổng SP BRVT theo giá thực
tế
12.078 17.218 22.420 29.227 37.115 36.069 37.430 45.322
- Công nghiệp 5.947 10.077 14.873 20.651 27.180 24.757 24.904 28.324
- Dịch vụ 4.919 5.704 5.924 6.688 7.784 8.870 9.811 11.158
- Nông nghiệp 1.212 1.437 1.622 1.888 2.151 2.443 2.716 5.840
Cơ cấu các ngành 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
- Công nghiệp 49,2% 58,5% 66,3% 70,7% 73,2% 68,6% 66,5% 62,5%
- Dịch vụ 40,7% 33,1% 26,4% 22,9% 21,0% 24,6% 26,2% 24,6%
- Nông nghiệp 10,0% 8,3% 7,2% 6,5% 5,8% 6,8% 7,3% 12,9%

phẩm trên ñịa bàn tỉnh BRVT trong cả thời kỳ phân tích.
ðể ñánh giá sự tăng trưởng tổng sản phẩm trên ñịa bàn thì ta xét ñến chỉ tiêu
tổng sản phẩm theo giá cố ñịnh năm 1994 nhằm loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát
trong quá trình so sánh. Tổng sản phẩm trên ñịa bàn năm 2008 theo giá so sánh năm
1994 ñạt 34.324 tỷ ñồng tăng 4,04% so với năm 2007, tốc ñộ tăng trung bình trong
cả giai ñoạn ñạt 4,9%/năm. ðiều này cho thấy tuy trong hai năm 2006 và 2007, tổng
sản phẩm trên ñịa bàn có giảm nhưng xét trong cả giai ñoạn thì tốc ñộ tăng trung
bình hàng năm vẫn ñạt 4,9%. Thu nhập bình quân ñầu người năm 2008 theo giá
1994 ñạt 34,52 triệu ñồng/người/năm. Nếu tính tổng sản phẩm trên ñịa bàn theo giá
năm 1994 nhưng không bao gồm giá trị sản phẩm ngành khai thác mỏ thì tốc ñộ
tăng bình quân trong giai ñoạn 2001 – 2008 ñạt 14,2%/năm. ðây là tốc ñộ tăng
trưởng cao so với mặt bằng chung trong cả nước. Riêng trong năm 2006, tổng sản
phẩm trên ñịa bàn giảm 6,1% so với 2005 là do giá trị sản phẩm ngành công nghiệp
giảm ñặc biệt là sự sụt giảm của giá trị sản phẩm ngành công nghiệp sản xuất, phân
phối ñiện – nước và ngành xây dựng trên ñịa bàn tỉnh. Từ năm 2007, sự hồi phục và
tăng trưởng trong hai ngành này ñã làm cho tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh gia
tăng trở lại.
13

0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%

sản phẩm trên ñịa bàn trong giai ñoạn 2001 – 2008 thể hiện ñây là tỉnh công nghiệp
phát triển với tỷ trọng trung bình của ngành công nghiệp chiếm khoảng 64,5% giá
trị, kế ñến là dịch vụ chiếm 27,4% và cuối cùng là nông nghiệp chiếm 8,1%. Trong
giai ñoạn 2001 – 2005, tỷ trọng ngành công nghiệp tăng liên tục ñi kèm với sự sụt
giảm về tỷ trọng của ngành nông nghiệp và dịch vụ. Từ năm 2006 trở lại ñây, ngành
công nghiệp giảm dần về tỷ trọng, ngược lại ngành dịch vụ và nông nghiệp ñóng
góp ngày càng nhiều vào giá trị tổng sản phẩm trên ñịa bàn.
Trong giai ñoạn 2001 – 2008 tốc ñộ tăng trung bình hàng năm của tổng sản
phẩm trên ñịa bàn ñạt 15,7%, thấp hơn tốc ñộ tăng trung bình của tổng nguồn thu
ngân sách là 17,4%/năm. Tuy nhiên sự biến ñộng của thu ngân sách tương ứng với
biến ñộng của tổng sản phẩm trên ñịa bàn.
Nhìn vào số liệu thống kê ta thấy trong hai năm 2007 và 2008, giá trị tổng
sản phẩm trên ñịa bàn có xu hướng giảm là do thu nhập từ ngành khai thác mỏ, ñặc

Trích đoạn Nguồn thu phân chia Tổng quan chi ngân sách tỉnh BRVT Chi thường xuyên Chi ñầ u tư phát triển từ vốn ngân sách Cân ñố i thu chi hàng năm trong giai ñ oạn 2001 2008
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status