Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội - Pdf 22

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quan niệm trước đây ở nước ta về quá trình công nghiệp hóa,vai
trò của con người mặc dù đã được đề cao ở mức độ đáng kể,song con người
với tất cả tiềm năng,hiện trạng và sức mạnh của mình thì lại chưa được
nhìn nhận như là một nguồn lực của bản thân quá trình công nghiệp.Do
vậy,trên thực tế trong một thời gian tương đối dài con người đã vô tình bị
đặt ra ngoài hệ thống các nguồn lực nội tại của sự phát triển.Đây là một
trong những nguyên nhân chủ yếu làm cho quá trình phát triển kinh tế xã
hội nước ta trước đây thiếu động lực và đạt kết quả rất hạn chế.
Ngày nay,do sự tác động chi phối bởi những đặc điểm mới của thời đại
và do những nhu cầu của sự phát triển đất nước,cũng với những bài học rút
ra từ thực tiễn và qua kinh nghiệm của nhiều nước,trong thực tiễn cũng như
trong lý luận,đã có sự thay đổi đáng kể về nội dung và giải pháp.Vị trí và
đặc điểm của nguồn nhân lực cũng được nhìn nhận lại,trong đó con người
được coi vừa là nguồn lực nội tại,cơ bản,quyết định sự nghiệp phát triển đất
nước.Mặt khác,với thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay,việc khai
thác sử dụng và phát triển nguồn lực đó sao cho có hiệu quả nhất,đáp ứng
được các yêu cầu phát triển cũng đang là những vấn đề bức xúc mà sự nhận
thức và giải quyết tốt những vấn đề đó sẽ là điều kiện tiên quyết,bảo đảm
cho sự phát triển mạnh mẽ nền kinh tế Việt Nam.
Nhằm góp phần vào việc phát huy yếu tố con người và đặc biệt quan
tâm đến chất lượng nguồn nhân lực,em đã lựa chọn đề tài:"Nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội".
Mục đích nghiên cứu là làm rõ thực trạng chất lượng nguồn nhân lực
hiện nay và đưa ra những quan điểm và biện pháp nhằm nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.Tuy nhiên chất
lượng nguồn nhân lực là vấn đề có nội dung rộng lớn,phức tạp và liên quan

tương lai gần,thể hiện qua hàng loạt yếu tố. Đó là sức khỏe cơ thể và sức
khỏe tâm thần,mức sống tuổi thọ,trình độ giáo dục đào tạo về văn hóa và
chuyên môn nghiệp vụ,trình độ học vấn,trình độ phát triển trí tuệ,năng lực
sáng tạo,khả năng thích nghi,kỹ năng lao động,văn hóa lao động,các khía
cạnh tâm lý,ý thức, đạo đức,tư tưởng tình cảm,tính cách,lối sống..trong đó
trí lực,thể lực và đạo đức là những yếu tố quan trọng nhất,quyết định chất
lượng và sức mạnh của nguồn lực con người.
• Có sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố nội tại trong nguồn
nhân lực,sự tác động qua lại giữa con người và tự nhiên,môi trường sống và
các nguồn lực khác.Mặt khác,nó cũng nói lên sự biến đổi về số lượng,chất
lượng,cơ cấu dân cư và lực lượng lao động.
• Con người được xem xét với tư cách là một nguồn lực,nguồn lực nội
tại,cơ bản trong hệ thống các nguồn lực của sự phát triển xã hội.Mặt
khác,không chỉ là chủ thể quyết định sự vận động và phát triển của xã
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hội,mà còn là khách thể của các quá trình kinh tế-xã hội,là đối tượng mà
chính sự phát triển xã hội phải hướng vào phục vụ.
Vì vậy,khi xem xét nguồn nhân lực đòi hỏi phải có quan điểm toàn
diện,phải nhìn nhận con người với tất cả hiện trạng,tiềm năng, đặc điểm và
sức mạnh của nó đối với sự phát triển xã hội ở cả phương diên chủ thể lẫn
phương diện khách thể.
1.1.2.Vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế-xã hội.
a) Con người là động lực của sự phát triển.
Từ thời kỳ xa xưa con người bằng công cụ lao động thủ công và nguồn
lực do chính bản thân mình tạo ra để sản xuất ra sản phẩm thỏa mãn nhu
cầu của bản thân.Sản xuất ngày càng phát triển,phân công lao động ngỳa
càng chi tiết,hợp tác ngày càng chặt chẽ tạo cơ hội để chuyển dần hoạt
động cuả con người cho máy móc thiết bị thực hiện(các động cơ phát
lực),làm thay đổi tính chất của lao động từ lao động thủ công sang lao động

mức độ chế ngự thiên nhiên,bắt thiên nhiên phục vụ cho con người,mà còn
tạo ra những điều kiện để hoàn thiện chính bản thân con người.
Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh rằng trải qua quá trình
lao động hàng triệu năm mới trở thành con người ngày nay và trong quá
trình đó,mỗi giai đoạn phát triển của con người lại làm tăng thêm sức mạnh
chế ngự tự nhiên,tăng thêm động lực cho sự phát triển.
Như vậy động lực.mục tiêu của sự phát triển và tác động của sự phát
triển tới bản thân con người cũng nằm trong chính bản thân con người.
Điều đó lý giải tại sao con người được coi là nhân tố năng động nhất,quyết
định nhất của sự phát triển.
1.1.3.Phân loại nguồn nhân lực.
a) Nguồn nhân lực sẵn có trong dân số.
Bao gồm toàn bộ những người nằm trong độ tuổi lao động,có khả năng
lao động,không kể đến trạng thái có làm việc hay không làm việc.
Độ tuổi lao động là giới hạn về những điều kiện cơ thể tâm lý-sinh lý xã
hội mà con người tham gia vào quá trình lao động.Giới hạn độ tuổi lao
động được quy định tùy thuộc vào điều kiện kinh tế-xã hội của từng nước
và trong từng thời kỳ.Giới hạn độ tuổi lao động bao gồm:
-Giới hạn dưới: quy định số tuổi thanh niên bước vào độ tuổi lao động,
ơ nước ta hiện nay là 15 tuổi.
-Giới hạn trên: quy định độ tuổi về hưu, ở nước ta quy định độ tuổi này
là 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam.
Nguồn nhân lực có sẵn trong dân cư chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong
dân số,thường từ 50% hoặc hơn nữa,tùy theo đặc điểm dân số và nhân lực
của từng nước.
b) Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế.
Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế hay còn gọi là dân số
hoạt động kinh tế. Đây là lực lượng bao gồm những người từ đủ 15 tuổi trở
lên đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc
làm.Như vậy giữa nguồn nhân lực sẵn có trong dân số và dân số hoạt động

• Nguồn nhân lực đã đến tuổi lao động,chưa học hết trung học phổ
thông,không tiếp tục học nữa,muốn tìm việc làm.
• Nguồn nhân lực ở đọ tuổi lao động đã tốt nghiệp ở các trường
chuyên nghiệp(trung cấp,cao đẳng, đại học)thuộc các chuyên môn khác
nhau tìm việc làm.
-Những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự cũng thuộc nguồn nhân
lực dự trữ,có khả năng tham gia vào hoạt động kinh tế xã hội.Số người
thuộc nguồn nhân lực dự trữ này cũng cần phân loại để biết rõ có nghề hay
không có nghề,trình độ văn hóa,sức khỏe,...từ đó tạo công việc làm thích
hợp.
-Những người trong độ tuổi lao động đang bị thất nghiệp(có nghề hoặc
không có nghề)muốn tìm việc làm,cũng là nguồn nhân lực dự trữ,sẵn sàng
tham gia vào hoạt động kinh tế.
1.2.Chất lượng nguồn nhân lực.
1.2.1.Khái niệm.
Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực
thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của
nguồn nhân lực.Chất lượng nguồn nhân lực không những chỉ là chỉ tiêu
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phản ánh trình độ phát triển kinh tế,mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình độ
phát triển về mặt đời sống xã hội,bởi lẽ chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ
tạo ra động lực mạnh mẽ hơn với tư cách không chỉ là một nguồn lực của
sự phát triển,mà còn thể hiện mức độ văn minh của một xã hội nhất định.
1.2.2.Vai trò.
Nhu cầu về lao động là nhu cầu dẫn xuất do nhu cầu sản xuất sản phẩm
nhất định;nhu cầu sản xuất sản phẩm lại xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng của
con người.Cùng với sự phát triển của nền sản xuất,nhu cầu của con người
ngày càng đa dạng,sản phẩm sản xuất ra càng nhiều hơn và chất lượng càng
cao hơn. Điều đó chỉ có thể có được do loại lao động có trình độ cao sản

7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
• Ngoại khoa.
• Thần kinh tâm thần.
• Da liễu
Căn cứ chỉ tiêu trên để chia thnàh 6 loại:rất tốt,tốt,khá,trung bình,kém
và rất kém.
Bên cạnh việc đánh gía trạng thái sức khỏe của người lao động người ta
còn nêu ra các chỉ tiêu đánh giá sức khỏe của quốc gia thông qua:
• Tỷ lệ sinh thô,tỷ lệ chết thô,tỷ lệ tăng tự nhiên.
• Tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi.
• Tỷ lệ sinh thấp cân ở trẻ em.
• Tỷ lệ dừng mức sinh.
• Tuổi thọ trung bình.
• Tỷ lệ GDP/Đầu người.
• Cơ cấu giới tính,tuổi tác...
b) Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hóa của người lao động.
Trình độ văn hóa của người lao động là sự hiểu biết của người lao động
đối với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội.Trong chừng mực
nhất định,trình độ văn hóa của dân số biểu hiện mặt bằng dân trí của quốc
gia đó.Trình độ văn hóa được biểu hiện thông qua các quan hệ tỷ lệ như:
• Số lượng người biết chữ và chưa biết chữ.
• Số người có trình độ tiểu học.
• Số người có trình độ phổ thông cơ sở(cấp II)
• Số người có trình độ phổ thông trung học(cấp III).
• Số người có trình độ đại học và trên đại học...
Trình độ văn hóa của dân số hay của nguồn nhân lực là một chỉ tiêu hết
sức quan trọng phản ánh chất lượng cuả nguồn nhân lực và có tác động
mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế xã hội.Trình độ văn hóa cao tạo
khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa

• Trình độ học vấn(tỷ lệ biết chữ và số năm đi học trung bình của
dân cư)
Như vậy,chỉ số HDI không chỉ đánh giá sự phát triển con người về mặt
kinh tế,mà còn nhấn mạnh đến chất lượng cuộc sống và sự công bằng tiến
bộ xã hội.
e)Ngoài những chỉ tiêu có thể lượng hóa được như trên người ta còn
xem xét chỉ tiêu năng lực phẩm chất của người lao động.Chỉ tiêu này phản
ánh mặt định tính mà khó có thể định lượng được.Nội dung của chỉ tiêu này
được xem xét thông qua các mặt:
• Truyền thống dân tộc bảo vệ Tổ quốc.
• Truyền thống về văn hóa văn minh dân tộc.
• Phong tục tập quán,lối sống...
Nhìn chung chỉ tiêu này nhấn mạnh đến ý chí,năng lực tinh thần của
người lao động.
1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực.
a) Tuyển dụng
Tuyển dụng nhân lực là một tiến trình nhằm thu hút những người có khả
năng từ nhiều nguồn khác nhau đến nộp đơn và xin việc làm.Để có hiệu
quả,quá trình tuyển dụng nên theo sát các chiến lược và kế hoạch nguồn
nhân lực chỉ ra số lượng nhân lực còn thiếu để đáp ứng kế hoạch mở rộng
của tổ chức.Nguồn thông tin này đóng vai trò quan trọng trong việc xã định
mức tuyển mộ của tổ chức đó.Để tiết kiệm thời gian và chi phí,các nỗ lực
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tuyển dụng chỉ nên tập trung vào những người nộp đơn xin việc có những
điều kiện cơ bản tối thiểu.Các điều kiện cơ bản này phải được xác địn nhờ
vào kỹ thuật phân tích xác định các yêu cầu và đặc điểm công việc cần
tuyển dụng.
Tuyển dụng đóng vai trò khá lớn trong quá trình nâng cao chất lượng
đội ngũ nguồn nhân lực cho xã hội,tuyển dụng càng chặt chẽ đến đâu sẽ

đặt ra với các mức thưởng phạt khác nhau giúp cho người lao động có được
sự say mê trong công việc.Bao gồm hình thức trả công,khen thưởng thỏa
đáng,các chính sách mở cho người lao động giúp họ yên tâm hơn trong
công việc,làm hết mình để đạt được hiệu quả cao nhất có thể.Công cụ làm
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
việc cũng là một phần yếu tố quan trọng giúp cho việc nâng cao chất
lượng,nâng cao năng suất lao động,kể cả lao động quản lý.Chất lượng hoạt
động không chỉ phụ thuộc vào trình độ,năng lực mà còn cả phương tiện kỹ
thuật.Vì vậy trang bị đủ và đúng phương tiện làm việc cho cán bộ quản lý
là một đòi hỏi để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Lợi ích luôn là động lực cho các hoạt động của con người.Hoạt động
công vụ có đặc điểm là không vụ lợi,điều đó không có nghĩa tiền
lương,khen thưởng và kỹ luật không ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân
lực quản lý và các hoạt động của họ.Ảnh hưởng của tiền lương đến chất
lượng nguồn nhân lực là quá rõ ràng,không thể đòi hỏi cao về cả năng lực
và phẩm chất trong khi tiền lương và thu nhập lại không tương xứng.Tiền
lương phải phản ánh được hoạt động của cán bộ quản lý về cả chất lượng
và số lượng,tạo ra động lực phấn đấu vươn lên về mọi mặt đối với cán bộ
quản lý.
d) Đánh giá
Đánh giá là quá trình so sánh,phân tích mức độ đạt được của quá trình
phấn đấu,rèn luyện và thực hiện công việc của người cán bộ theo yêu
cầu,tiêu chuẩn đề ra cho công việc được giao theo chức danh.Công tác
đánh giá là hết sức quan trọng vì những mục đích cũng như những ảnh
hưởng của nó đến các cá nhân và tổ chức.
Mục đích của việc đánh giá nhằm cung cấp các thông tin phản hồi cho
người quản lý biết năng lực và việc thực hiện công việc của họ và người bị
đánh giá đang ở mức nào,giúp họ phấn đấu để tự hoàn thiện mình và làm
công việc tốt hơn.Cung cấp thông tin cho công tác quản lý cán bộ,từ quy

Năm
Dân số trong tuổi
lao động
(ngàn người)
% so với
tổng số
dân
Mức tăng bình
quân mỗi năm
(ngàn người)
Tốc độ tăng bình
quân /năm
(%)
1990 33.728 50,8 845,6 3,55
1995 38.955 52,6 1045,4 2,92
2000 45.175 55,5 1244,0 3,00
2010 57.772 60,8 1260,0 2,49
2020 68.000 64,7 1023,0 1,65
Đến năm 2010 sẽ có gần 57,8 triệu và 2020 sẽ có 68 triệu người trong
độ tuổi lao động,chiếm 60,9% dân số 2010 và 63,8% dân số năm 2020.
Số người vào độ tuổi lao động tăng nhanh,số người ra khỏi tuổi lao
động thấp và tăng chậm nên mức gia tăng của dân số trong độ tuổi lao động
rất cao.Hằng năm có trên 1,7 triệu thanh niên bước vào độ tuổi lao động và
chỉ có trên 3,5 vạn người ra khỏi tuổi lao động đã tạo ra áp lực rất lớn về
đào tạo nghề và giải quyết việc làm.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mức tăng dân số trong độ tuổi lao động
Đơn vị : Ngàn người
Năm

cao.
Dân số trong tuổi lao động(1000 người)

Năm
Khu vực
1995 2000 2005 2010
Nhịp
tăng BQ
2001-
2010
Cả nước 38.954,5 45.175,0 51.607,0 57.771,8 2,50
1. Đông Bắc 5.568,2 6.480,8 7.496,0 8.352,7 2,6
2.Tây Bắc 1.253,3 1.253,3 1.504,5 1.753,4 3,45
3. ĐB Sông Hồng
-ĐBTĐ Bắc Bộ
7.822,8
4.225,0
8.945,9
4.778,4
10.071,1
5.329,4
10.952,4
5.793,4
2,05
1,95
4.Bắc Trung Bộ 5.023,8 5.857,8 6.814,7 7.584,3 2,65
5.Duyên hải Trung
Bộ
-ĐBTĐ Trung Bộ
3.363,3

được sinh ra, đang được nuôi dạy trên đất nước ta hiện nay...
Dân số cả nước năm 1997 là 76.709 nghìn người, ước tính năm 2000 là
80,5-81 triệu người.Tỷ lệ phát triển dân số kể từ năm 1990 đến nay đã giảm
đáng kể từ 2,4%(1992) xuống còn 1,68%(1997) đến năm 2000 là 1,75.Vượt
chỉ tiêu Đại hội VIII đề ra.Tỷ lệ sinh giảm nhanh,từ 31,3% năm 1988
xuống còn khoảng 22,8%(1996).Tổn tỷ suất sinh(số con trung bình của nữ
trong độ tuổi sinh đẻ)giảm từ3,88(1988),2,7 (1997) đến năm 2000 là
2,55.Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai tăng khá nhanh từ 53% năm
1988 lên 68,3 năm 1996. Điều đó tạo tiền đề cho việc tiếp tục giảm tỷ lệ
sinh và theo đó là tốc độ tăng dân số trong những năm tới.Tuy nhiên, điều
đáng lưu ý là tỷ lêj sinh ở các vùng nghèo và các nhóm dân cư có thu nhập
thấp còn khá cao,tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn nhiều,gây ra các tác động
tiêu cực về chất lượng dân số do phần lớn số trẻ em đó không có điều kiện
nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục tốt và sự nghèo đói ngày càng trầm trọng
hơn.
Do đó,cùng với đầu tư lớn hơn cho công tác dân số-kế hoạch hóa gia
đình giảm sinh ổn định tiến tới ngừng tăng dân số,cần tập trung đầu tư và
nâng cao chất lượng dân số.Khu vực nông thôn và các vùng miền núi Bắc
Bộ,Bắc Trung Bộ,Duyên hải Nam Trung Bộ,Tây Nguyên và đồng bằng
Sông Cửu Long, đặc biệt là đối tượng dân cư nghèo và có hoàn cảnh khó
khăn ở vùng sâu vùng xa nhằm xóa đói giảm ngheo,tạo ra những chuyển
biến tích cực giảm nhanh tỷ lệ sinh chung,nâng cao chất lượng dân số và
nguồn nhân lực.
Nhịp độ tăng dân số bình quân hằng năm khác biệt giữa các vùng cao
nhất là Tây Nguyên (3,99%),Tây Bắc (3,3%),đồng bằng sôngCửu
Long(3,08%)...Riêng hai địa bàn trọng điểm Bắc và Nam bộ và Tây
Nguyên do có tăng cơ học nên tốc độ tăng còn nhiều.
Giảm nhanh tỷ lệ sinh đã làm cho cơ cấu dân số được cải thiện.Tỷ lệ
dân số trong độ tuổi lao động tăng còn tỷ lệ trẻ em không ngừng giảm.Tuy
14

nghiệp và dịch vụ mới chỉ có 27%,thì hiện nay cơ cấu lao động đã có
chuyển biến như bảng trên.Tuy nhiên,so với chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu
kinh tế mà Đại hội Đảng lần thứ IX đề ra(nông -lâm-ngư nghiệp:20-
21%;công nghiệp và xây dựng:38-39%;các ngành dịch vụ:41-42%)thì tốc
độ chuyển dịch cơ cấu lao động còn quá chậm,dẫn đến khoảng cách khá xa
giữa cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế.Nhưng điều đáng lưu ý hơn là cơ
cấu lao động đã được đào tạo giữa các ngành,các khu vực sản xuất,các
vùng,các dạng lao động và giữa các trình độ rất bất hợp lý.Nông thôn
chiếm gần 75% dân số và lao động nhưng chỉ chiếm 47,38 lực lượng lao
động được đào tạo cả nước, đặc biệt trong gần 60% lao động làm việc ở
lĩnh vực nông,lâm,ngư nghiệp,số được đào tạo mới chỉ chiếm 7%.Đây thực
sự là trở ngại lớn nhất khi tiến hành công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông
nghiệp và nông thôn.
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status