Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nhiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh ninh bình - Pdf 10

1

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu công nhiệp hoá, hiện đại hoá
ở tỉnh Ninh Bình
Human resource develoment to meet requirements
in industrialisation and modernisation in Ninh Binh Province
NXB H. : TTĐTBDGV, 2012 Số trang 106 tr. +

Nguyễn Thị Hiền

Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị
Luận văn ThS ngành: Kinh tế chinh trị; Mã số: 60 31 01
Người hướng dẫn: TS. Đinh Quang Ty
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản, khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn của
một số tỉnh, thành phố trong nước liên quan đến phát triển nguồn nhân lực và nhất là
nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm tạo luận cứ cho việc nghiên cứu những vấn đề liên
quan ở tỉnh Ninh Bình. Phân tích, đánh giá những khía cạnh quan trọng, qua đó góp phần
làm rõ thực trạng phát triển nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) ở tỉnh Ninh Bình. Đề xuất và luận chứng hệ
thống giải pháp góp phần thúc đẩy việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Ninh
Bình trong CNH, HĐH giai đoạn 2011-2020.

Keywords: Nguồn nhân lực; Công nghiệp hóa; Hiện đại hóa; Ninh Bình

Content
Lý do chọn đề tài
Đối với sự tồn tại và phát triển của một quốc gia, một địa phương hay một tổ chức, nguồn nhân lực
là yếu tố quan trọng nhất và đáng quan tâm hàng đầu. Nguồn nhân lực là điều kiện nền tảng, có ảnh hưởng

chất lượng còn rất thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chưa là động lực để đưa
tỉnh Ninh Bình phát triển xứng đáng với tiềm năng và thế mạnh của mình.
Như vậy, việc nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực ở Việt
Nam nói chung và ở tỉnh Ninh Bình nói riêng vẫn là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Ninh Bình” để thực hiện luận văn thạc sĩ
kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị.
2. Tình hình nghiên cứu
Cho đến nay, ở nước ta đã có khá nhiều công trình khoa học, các hội thảo, bài viết, luận án tiến
sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về nguồn nhân lực dưới nhiều góc độ, phạm vi khác nhau. Ở đây xin
được điểm qua một số công trình đã công bố, ít nhiều có liên quan đến đề tài luận văn :
- GS.VS Phạm Minh Hạc, Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH , NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996 ;
- GS.VS Phạm Minh Hạc, Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH, HĐH , NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001 ;
- Tiến sỹ Đoàn Khải, Nguồn lực con người trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam , NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005;
- Tiến sỹ Vũ Bá Thể, Phát huy nguồn lực con người để CNH, HĐH , NXB Lao động - Xã
hội, Hà Nội, 2005;
3

- Trần Văn Tùng, Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng, NXB Thế giới, Hà
Nội, 2005;
- Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2006), Thông tin chuyên đề giải quyết việc làm
ở Việt Nam trong 5 năm 2006 - 2010;
- Mai Quốc Chính, Nâng cao chất lượng NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999;
- TS. Hồ Anh Dũng, Phát huy yếu tố con người trong lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002;
- Nguyễn Minh Đường, Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Đề tài

nhân lực tỉnh Ninh Bình trong thời kỳ CNH, HĐH.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn và hệ giải pháp liên quan đến nguồn nhân
lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Ninh Bình trong quá trình CNH, HĐH.
Phạm vi nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đối tượng nghiên cứu trên chủ yếu được giới
hạn trong phạm vi thời gian 2005 - 2010 và 2011- 2015, và tầm nhìn 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch
sử, đường lối và chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước Việt Nam, các phương pháp nghiên
cứu của kinh tế chính trị luận văn sẽ áp dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể chủ yếu là
phương pháp xử lý và kế thừa các tư liệu, số liệu có liên quan; thống kê, điều tra xã hội học, so
sánh, phân tích, tổng hợp…
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
- Luận giải những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực;
- Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Ninh Bình
trên một số bình diện quan trọng, trong những năm 2005 - 2010;
- Đề xuất được những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ thiết
thực cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình trong quá trình CNH, HĐH;
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, những nội dung chính của luận văn
sẽ được sắp xếp thành 3 chương:
Chương 1: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá và cầu về nhân lực cho công nghiệp hoá
Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Ninh Bình trong những
năm qua
Chương 3: Quan điểm và hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong
giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020

CHƢƠNG 1

Thứ ba, khai thác và sử dụng hết lực lượng lao động, phát huy mọi tiềm năng trí tuệ cùng
với các yếu tố văn hóa, truyền thống dân tộc, tạo ra sự phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ.
Đúng như Mác - Ăng ghen đã nhận định "Những con người có năng lực phát triển toàn diện, đủ
sức tinh thông và nắm vững nhanh chóng toàn bộ hệ thống sản xuất trong thực tiễn, đáp ứng
được nhu cầu khai thác và sử dụng các nguồn lực tự nhiên cho phát triển xã hội" [29-474-475].
1.1.1.3. Những yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa với nguồn nhân lực và sử dụng nguồn
nhân lực
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu phù hợp với nó, đòi hỏi nguồn nhân lực
cũng như việc sử dụng nguồn nhân lực phải đáp ứng những tiêu chí cao về trình độ chuyên môn, ý
thức tổ chức, tính kỷ luật, phẩm chất đạo đức, năng lực sáng tạo, nhạy bén, thích ứng nhanh với
điều kiện hoàn cảnh… Từ những tiêu chí trên đòi hỏi Nhà nước và xã hội cần có những chính
sách phù hợp để đào tạo nguồn nhân lực có đủ những phẩm chất trên. 6

1.1.2. Khái niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
1.1.2.1. Nguồn nhân lực
* Khái niệm về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xác định của một quốc gia, cũng
có thể được xác định trên một địa phương, một ngành hay một vùng. Theo đó, nguồn nhân lực
được xác định bằng số lượng và chất lượng của bộ phận dân số có thể tham gia vào hoạt động
kinh tế xã hội. Tiềm năng lao động của con người bao hàm cả thể lực, trí lực và tâm lực (như đạo
đức, lối sống, nhân cách và truyền thống lịch sử văn hoá dân tộc).
* Đặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực
- Đặc trưng về mặt sinh học và xã hội con người.
- Đặc trưng về số lượng:
- Đặc trưng về chất lượng:
1.1.2.2. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp

điều kiện trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn thấp, do đó yêu cầu đó đòi hỏi cần phát triển
nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng NNL, nhất là trí lực có ý nghĩa quyết định tới sự thành
công của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và phát triển bền vững.
1.2.1.2. Nguồn nhân lực chất lượng là điều kiện để rút ngắn khoảng cách tụt hậu và tăng
trưởng nhanh
Trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đang đứng
trước thách thức rất lớn về NNL chất lượng cao. Tỷ lệ nguồn nhân lực chất lượng cao còn thấp so
với nhu cầu của thực tế. Đến năm 2005, lao động qua đào tạo có tăng, song đến nay mới chỉ đạt
24,8% chỉ tăng 2,2% so với năm trước (chưa đạt mục tiêu do đại hội IX của Đảng đề ra là 30%).
1.2.1.3.Nguồn nhân lực là động lực chủ yếu tiếp cận và phát triển nền kinh tế tri thức
Nhân tố đóng vai trò quyết định cho sự phát triển bền vững của các quốc gia chính là nguồn
nhân lực chất lượng cao, chứ không chỉ là nguồn của cải vật chất. Do vậy, hình thành và phát triển
NNL có chất lượng cao là yếu tố quan trọng nhất không chỉ trong sự phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia, mà còn tạo cơ hội tiếp cận kinh tế tri thức.
1.2.1.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là chìa khóa của sự thành công, là giải pháp
mang tính chất đột phá
Sự nghiệp CNH, HĐH yêu cầu chúng ta phải sử dụng tối ưu tất cả các nguồn lực xã hội hiện
có để có thể tạo ra hiệu quả sản xuất kinh doanh của ca nền kinh tế xã hội. Các nguồn lực đó bao
gồm nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, nguồn tài nguyên thiên nhiên…
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1.2.2.1. Nhóm nhân tố "tự nhiên"
1.2.2.2. Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội
1.2.2.3. Giáo dục và đào tạo, khoa học đóng vai trò quyết định trực tiếp trong việc nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực
1.2.2.4. Trình độ phát triển khoa học công nghệ
1.2.2.5. Phát triển dân số có kế hoạch tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1.2.2.6. Trình độ phát triển y tế và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
1.2.3. Thị trường sức lao động
Đề cập về phát triển nguồn nhân lực trong kinh tế thị trường, không thể không đề cập đến
thị trường sức lao động. Đây là một trong những đặc điểm làm thay đổi về chất và lượng việc phát

công việc đi đầu cần thực hiện trước các chiến lược khác. Chỉ có thế chúng ta mới có được nguồn
nhân lực đáp ứng được cho nhu cầu của sự nghiệp to lớn.
Thứ hai: Định hướng phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động trong thời kỳ
đầu của công nghiệp hóa. Đây là chính sách có ý nghĩa trong việc tăng việc làm, giảm tỷ lệ thất
nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực góp phần vào tăng trưởng bền vững.
Thứ ba, là trong các chính sách về thị trường lao động, trước hết nhà nước phải quan tâm đến
chế độ tiền lương cho người lao động, chỉ có đảm bảo cho cuộc sống thì người lao động mới yên
tâm trong lao động, bởi thế trước tiên họ phải có được thu nhập hợp lý để nâng cao mức sống bản
thân đồng thời phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chính sách đào tạo và chính sách trong cơ
9

cấu nền kinh tế, điều này làm cho việc đào tạo sát với thực tế, tăng hiệu quả lao động của cả nền
kinh tế.
Thứ tư, là thu hút và trọng dụng nhân tài là kinh nghiệm rất đáng được nghiên cứu và vận
dụng vào điều kiện hiện nay nhằm phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh nền kinh tế đang hội
nhập kinh tế quốc tế…
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem lại cho các nước nói chung và Việt Nam nói
riêng không chỉ những cơ hội mà còn cả những thách thức. Từ bài học của một số quốc gia châu
Á, có thể thấy ở Việt Nam, hay tỉnh Ninh Bình nếu có những chính sách phù hợp về giáo dục, về
đầu tư, về thu hút và sử dụng nhân tài thì hoàn toàn có thể tranh thủ được các lợi thế có sẵn để
cạnh tranh với các nền kinh tế khác trên thế giới.

Tóm tắt Chƣơng 1

Trong Chương 1, Luận văn đã phân tích làm sáng tỏ những khái niệm cơ bản về nguồn nhân
lực và phát triển nguồn nhân lực; những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực; vai trò
của nguồn nhân lực đối với quá trình phát triển KT-XH. Đồng thời, nêu lên một số bài học kinh
nghiệm của các nước về phát triển nguồn nhân lực trong quá trình CNH, HĐH và phát triển KT-
XH để vận dụng vào Việt Nam nói chung và tỉnh Ninh Bình nói riêng. Các nước kể trên, cũng
như Việt Nam, đều nhận thức được vai trò quan trọng của nguồn nhân lực trong phát triển đất

2.2. Thực trạng nguồn nhân lực và chất lƣợng nguồn nhân lực ở tỉnh Ninh Bình giai
đoạn 2005 – 2010 nhìn trên một số bình diện cơ bản
2.2.1. Đánh giá tổng thể về tỷ lệ lao động được đào tạo và cơ cấu ngành được đào tạo trong
tổng số lao động của địa phương
- Về số lượng nguồn nhân lực
- Nguồn nhân lực chung của Tỉnh
2.2.2. Trình độ đào tạo, năng lực thực tế Tỉnh Ninh Bình cho việc đào tạo, bôì dưỡng, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực
Nhân tố "con người" luôn được xem là yếu tố quyết định của sản xuất, là yếu tố hàng đầu
trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Kết hợp hài hòa giữa mục tiêu kinh tế và xã hội, đặt con
người vào vị trí trung tâm phát triển nguồn nhân lực nhằm khơi dậy và khai thác mọi tiềm năng
vào việc xây dựng đất nước.
2.2.3. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bổ lao động, sử dụng lao động của Ninh Bình
2.2.3.1. Về tình hình phân bổ và sử dụng lao động
2.2.3.2. Tình hình sử dụng lao động đã qua đào tạo
2.2.3.3. Về cơ cấu lao động được sử dụng
2.3. Những vấn đề lớn đang đặt ra trong việc nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ở tỉnh
Ninh Bình
2.3.1. Những vấn đề đặt ra trong nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
2.3.1.1. Về đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
2.3.1.2. Về phân bổ, sử dụng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
2.3.2. Nguyên nhân của những tồn tại trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Tóm tắt Chƣơng 2
Dựa trên cơ sở lý luận của chương 1, chương 2 luận văn tập trung phân tích toàn cảnh về
nguồn nhân lực của Ninh Bình, những nhân tố về KT-XH, vị trí địa lý, dân số, ảnh hưởng đến
nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Trong những năm gần đây Tỉnh uỷ, HĐND,
11

UBND tỉnh Ninh Bình đã tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ phát triển nguồn nhân lực, nâng cao

3.1.3.2. Vê dự báo cung cầu lao động tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011 - 2020
3.2. Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực tỉnh Ninh Bình giai đoạn
2011 - 2020
3.2.1. Về công tác quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo
3.2.3. Giải pháp đào tạo nghề nâng cao kỹ năng và trình độ CMKT cho người lao động
12

3.2.3.1. Biện pháp chung
3.2.3.2. Một số biện pháp cụ thể
(1) Về phát triển mạng lưới đào tạo, đào tạo nghề
(2) Nâng cao chất lượng đào tạo nghề
(3) Đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội
3.2.4. Giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực khoa học công nghệ
3.2.4.1. Biện pháp chung
3.2.4.2. Một số biện pháp cụ thể
(1) Đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại để khai thác có hiệu quả tiềm năng đội ngũ cán bộ
KH&CN của tỉnh.
(2) Có chính sách đãi ngộ thoả đáng cho cán bộ KH&CN có thành tích cao.
(3) Bố trí sắp xếp sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ KH&CN
(4) Tăng đầu tư cho hoạt động KH&CN để có điều kiện thu hút cán bộ KH&CN, đồng thời
hình thành một cơ chế khuyến khích phù hợp nhằm đa dạng hoá các nguồn vốn cho KH&CN là
vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng.
(5) Hỗ trợ tạo lập thị trường KH&CN, gắn kết hữu cơ KH&CN với KTXH, bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững
3.2.5. Giải pháp về phát triển thị trường lao động với mục tiêu tập trung cải thiện kết nối cung
cầu lao động nhằm tăng khả năng có việc làm bền vững và giảm tỷ lệ thất nghiệp
3.2.5.1. Biện pháp chung
3.2.5.2. Một số biện pháp cụ thể
(1) Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động

nhân lực; về thực trạng sử dụng và đào tạo nguồn nhân lực. Từ đó, làm rõ những thành tựu đồng
thời đưa ra những tồn tại, hạn chế và đánh giá những nguyên nhân của những vấn đề trên.
Một là, trong những năm gần đây, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Tỉnh đạt
được nhiều thành tựu đáng khích lệ như: gia tăng về số lượng và chất lượng cùng với yếu tố vốn,
quản lý và công nghệ đóng góp ngày càng nhiều cho tăng trưởng kinh tế; nâng cao thu nhập, cải
thiện đời sống cho người lao động, góp phần cải thiện đáng kể tỉ lệ lao động qua đào tạo trong
tổng số nguồn nhân lực.
Hai là, bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì quá trình đào tạo và sử dụng nguồn nhân
lực của Tỉnh còn nhiều hạn chế như: phát triển nguồn nhân lực chưa xứng tầm với tiềm năng phát
triển của Tỉnh; sự bất cập về đào tạo và phân bổ sử dụng gây sự lãng phí, lao động được đào tạo
chưa phát huy khả năng sáng tạo của mình.
Thứ ba, Luận văn đưa ra những quan điểm, mục tiêu. Trên cơ sở những quan điểm chỉ đạo
và định hướng của mục tiêu nguồn nhân lực của tỉnh đến năm 2020 và thực trạng nguồn nhân lực,
chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh Ninh Bình tác giả nêu ra một số vấn đề cần giải quyết và đề
xuất một số giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh phục vụ yêu
cầu CNH,HĐH.
Với những kết quả nghiên cứu của Luận văn, trong quá trình đổi mới, phát triển nguồn nhân
lực trong cả nước nói chung và tỉnh Ninh Bình nói riêng còn nhiều vấn đề mới tiếp tục nghiên cứu
và hoàn thiện là một yêu cầu cấp bách. Tác giải hy vọng rằng Luận văn: “Nâng cao chất chất
lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH của tỉnh Ninh Bình” đóng góp phần nào vào
mục tiêu CNH,HĐH của tỉnh trong thời gian tới. Tuy nhiên, với khả năng và thời gian có hạn,
chắc chắn Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong được sự góp ý của các nhà
Khoa học để Luận văn được bổ sung đầy đủ về mặt lý luận cũng như thực tiễn ./.

14

References
1. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Số liệu thống kê lao động - việc làm ở Việt Nam,
NXB Lao động - xã hội, 2010;
2. Chất lượng dân số - Quà tặng cho thế hệ sau(14/9/2006), Báo điện tử Đảng Cộng sản

20. Kết quả điều tra lao động, việc làm “Tỷ lệ thất nghiệp giảm, lao động qua đào tạo tăng”,
Thời báo kinh tế Việt Nam, (21/11/2005);
15

21. Lê Thị Ái Lâm, Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo, kinh nghiệm
Đông Á, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2003;
22. V.I.Lênin, Toàn tập, Tập 41, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997;
23. Huy Lê, Để không lãng phí nguồn lực chất lượng cao, Báo Nhân Dân, (28), 09/7/2006;
24. C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, Tập 1, NXB Sự thật, Hà Nội, 1995;
25. C.Mác, Tư bản, Quyển I, Tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1998;
26. C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, Tập 4, NXB Sự thật, Hà Nội, 1995;
27. TS. Lê Thị Ngân, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tiếp cận kinh tế tri thức, luận án
tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2005;
28. Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân, Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, một số
vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004;
29. Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, Luật Giáo dục, Điều 13, 2005;
30. TS.Vũ Bá Thể, Phát huy nguồn lực con người để CNH, HĐH, NXB Lao động - Xã hội,
Hà Nội, 2005;
31. Thủ tướng Chính phủ (2005), Quyết định 221/2005/QĐ-TTg về việc xây dựng Chương
trình quốc gia phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020;
32. Trần Văn Tùng, Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng, NXB Thế giới,
Hà Nội, 2005;
33. GS.TS. Nguyễn Kế Tuấn, Phát triển kinh tế tri thức đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH ở
Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004;
34. Viện Chiến lược phát triển, Cơ sở khoa học của một vấn đề trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001;
35. Viện Nghiên cứu con người, Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, một số vấn đề lý luận
và thực tiễn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004;
36. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2006), Thông tin chuyên đề giải quyết
việc làm ở Việt Nam trong 5 năm 2006 - 2010;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status