BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
VÕ THỊ HỒNG DIỄM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC
CÔNG TY THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VI TÍNH
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM VĂN DƯC TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010
3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Võ Thò Hồng Diễm
1.1.6.1 Giống nhau 09
1.1.6.2 Khác nhau 10
1.2 Kế toán quản trò đối với công ty thương mại 12
1.2.1 Kế toán quản trò chi phí 12
1.2.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 12
1.2.1.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 15
1.2.2 Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 16
1.2.3 Lập dự toán ngân sách kinh doanh 18
1.2.4 Kế toán đánh giá trách nhiệm quản lý 20
1.2.4.1 Trung tâm chi phí 20
5
1.2.4.2 Trung tâm lợi nhuận 21
1.2.4.3 Trung tâm đầu tư 22
1.2.5 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết đònh 24
Kết luận chương 1 26
Chương 2: Thực trạng kế toán và kế toán quản trò tại các công ty thương mại
dòch vụ vi tính 27
2.1 Khái quát về công ty thương mại dòch vụ vi tính 27
2.1.1 Đặc điểm công ty thương mại 27
2.1.2 Đặc điểm công ty thương mại dòch vụ vi tính 28
2.1.3 Đặc trưng của hàng hóa vi tính 29
2.2 Thực trạng khảo sát 32
2.2.1 Khái quát chung về thực trạng khảo sát 32
2.2.2 Kết quả khảo sát 33
2.2.3 Đánh giá thực trạng khảo sát 37
2.2.3.1 Kế toán tài chính 37
2.2.3.2 Kế toán quản trò 40
Kết luận chương 2 44
Chương 3: Xây dựng hệ thống kế toán quản trò tại công ty thương mại dòch vụ
3.3.2 Lập báo cáo cung cấp thông tin cho việc điều hành và quản lý hoạt động
của nhà quản trò công ty 66
3.3.2.1 Báo cáo về chi phí và tình hình thực hiện dự toán chi phí 66
3.3.2.2 Báo cáo về tình hình thực hiện dự toán tiêu thụ sản phẩm 66
3.3.2.3 Báo cáo của các trung tâm trách nhiệm 67
3.3.2.4 Phân tích đánh giá thực tế thực hiện so với dự toán 67
7
3.3.3 Ví dụ minh họa 68
3.4 Các giải pháp hỗ trợ công tác xây dựng hệ thống kế toán quản trò 78
3.4.1 Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tổ chức kế toán
quản trò 79
3.4.2 Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin cho kế toán quản trò 80
3.4.3 Đào tạo nguồn nhân lực thực hiện công tác kế toán quản trò 81
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Phụ lục 3
9
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay nói chung và sự phát triển nền kinh tế
nước ta theo hướng nền kinh tế thò trường có sự quản lý của nhà nước nói riêng,
đã qua rồi thời các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế xin – cho, sản xuất kinh
doanh theo các kế hoạch và chỉ tiêu của nhà nước, được nhà nước bao cấp vốn và
thò trường tiêu thụ, không phải chòu trách nhiệm về vấn đề lãi lỗ, tồn tại hay phá
sản. Hiện nay, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thò trường thì phải tự thân
nỗ lực phấn đấu và cạnh tranh gay gắt. Ai nắm thông tin nhanh, ra quyết đònh kòp
thời, dự đoán trước được tình hình biến động của thò trường thì sẽ chiếm ưu thế.
Để có được những điều này, đòi hỏi nhà quản lý phải được cung cấp những thông
tin nhanh chóng và chính xác. Một trong những công cụ quan trọng và vô cùng
hữu hiệu để cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp là công cụ kế toán quản trò.
Nếu như ở một số quốc gia, thuật ngữ kế toán quản trò không còn xa lạ và
đã trở thành một nghề với những tiêu chuẩn nghề nghiệp xác đònh thì ở Việt Nam
kế toán quản trò mới chỉ được ghi nhận chính thức trong Luật Kế toán ban hành
ngày 17/06/2003 và được hướng dẫn áp dụng trong các doanh nghiệp bằng một
văn bản duy nhất là thông tư 53/2006/TT-BTC ban hành ngày 12/06/2006. Mặc
dù, các yêu cầu về cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý luôn được đặt ra
nhưng hệ thống kế toán quản trò vẫn chưa được các doanh nghiệp áp dụng rộng
rãi. Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do hệ thống kế toán
doanh nghiệp vốn vận hành theo chế độ kế toán thống nhất do Nhà nước ban
hành mà hiện nay nó chỉ cập nhật nhiều đến nội dung kế toán tài chính. Các
doanh nghiệp chưa có được đònh hướng cụ thể để xây dựng hệ thống kế toán
quản trò cho đơn vò của mình.
10
Kế toán quản trò đóng vai trò quan trọng và rất cần thiết trong hoạt động
của các doanh nghiệp sản xuất và nó cũng không kém phần quan trọng trong bộ
doanh nghiệp có lợi ích kinh tế, quyền hạn, trách nhiệm khác nhau dẫn đến việc
hình thành nhu cầu thông tin khác nhau: nhu cầu thông tin của các đối tượng bên
ngoài doanh nghiệp và nhu cầu thông tin của các đối tượng bên trong doanh
nghiệp. Nhóm đối tượng bên ngoài doanh nghiệp tìm kiếm các thông tin về hoạt
động của doanh nghiệp thông qua các báo cáo của kế toán tài chính: Bảng Cân
đối kế toán, Bảng Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ, Bảng Thuyết minh báo cáo tài chính. Nhóm đối tượng bên trong doanh
nghiệp bên cạnh việc sử dụng thông tin của kế toán tài chính, họ còn cần những
thông tin chi tiết hơn (của từng nhóm sản phẩm, từng bộ phận,…), nhanh chóng
hơn về hoạt động của doanh nghiệp tại nhiều thời điểm khác nhau để đưa ra các
quyết đònh kòp thời. Kế toán quản trò ra đời nhằm đáp ứng kòp thời nhu cầu thông
tin trong nội bộ doanh nghiệp.
Có nhiều đònh nghóa khác nhau về kế toán quản trò:
Lần đầu tiên ở Việt Nam, đònh nghóa kế toán quản trò được ban hành thống
nhất trong Luật kế toán Việt Nam số 03/2003/QH 11 ngày 17/06/2003 đã đònh
nghóa “Kế toán quản trò là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin
kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trò và quyết đònh kinh tế, tài chính trong nội
bộ đơn vò kế toán” (mục 3, điều 4).
Đến năm 2006, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 53/2006/TT-BTC
ngày 12/06/2006 quy đònh cụ thể nội dung và việc tổ chức kế toán quản trò nhằm
giúp các doanh nghiệp tổ chức tốt công tác kế toán quản trò tại đơn vò mình. Theo
12
thông tư, ngoài việc nhắc lại đònh nghóa về kế toán quản trò của Luật kế toán, còn
chi tiết thêm “ Kế toán quản trò nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ
của doanh nghiệp, như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công
việc, sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh
thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối
quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thông tin thích hợp
cho các quyết đònh đầu tư ngắn hạn và dài hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất,
- Truyền đạt: là sự báo cáo các thông tin thích hợp cho nhà quản trò và
những người khác trong tổ chức.
1.1.2 Nhu cầu thông tin của nhà quản lý
Thông tin có một vai trò hết sức to lớn trong quản trò. Thông tin kế toán
quản trò là một trong những nguồn thông tin ban đầu của quá trình ra quyết đònh
và kiểm tra trong tổ chức, có tác dụng giúp nhà quản trò các cấp trong tổ chức có
những quyết đònh tốt hơn, chính xác hơn và hợp lý hơn.
Nhà quản trò ở các cấp khác nhau sẽ có những nhu cầu thông tin khác
nhau. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong tổ chức mà kế
toán quản trò sẽ thiết kế và cung cấp thông tin phù hợp.
Các thông tin cung cấp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Thích hợp: Thông tin phải phù hợp với mục đích mà nhà quản trò muốn
rút ra từ thông tin.
- Đầy đủ: Nhà quản trò phải được cung cấp tất cả các thông tin mà họ cần
để có thể đưa ra những quyết đònh đúng, kòp thời.
14
- Chính xác: nội dung thông tin cung cấp cho nhà quản trò phải chính xác
vì nếu sử dụng thông tin không chính xác có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng
và thất bại khôn lường.
- Rõ ràng: nội dung thông tin được cung cấp phải trình bày và truyền đạt
rõ ràng để người sử dụng có thể hiểu và sử dụng chúng một cách đúng đắn.
- Đáng tin cậy: Thông tin cung cấp cho các nhà quản trò phải đảm bảo sự
tin cậy về chất lượng của nội dung thông tin, được các nhà quản trò sử dụng chúng
tin tưởng.
- Truyền đạt: Thông tin phải được cung cấp đúng và đủ cho đúng người
cần sử dụng.
- Đúng lúc: Thông tin phải được cung cấp kòp thời, phù hợp theo nhu cầu
của người sử dụng để tránh lãng phí thời gian và công sức thu thập, xử lý những
thông tin không cần thiết.
mục tiêu đó, về các chính sách huy động, sử dụng và thanh lý các nguồn lực đó.
Để lập kế hoạch thì phải nắm thông tin về tình hình đã qua và dự đoán trước tình
hình có khả năng xảy ra trong tương lai. Kế toán quản trò sẽ cung cấp những
thông tin về tình hình sẽõ xảy ra, giúp cung cấp công cụ đưa ra dự báo trong tương
lai.
1.1.4.2 Chức năng tổ chức và điều hành
Là quá trình mà các nhà quản trò đảm bảo các nguồn lực đã được huy động
và sử dụng một cách hữu hiệu và hiệu quả trong quá trình thực thi các mục tiêu
của tổ chức. Họ thiết kế bộ máy quản lý: tổ chức các phòng ban, phân bổ tài sản,
trao đổi thông tin giữa các bộ phận để có thể nắm được thông tin về tình hình
16
hoạt động của các bộ phận để đưa ra công cụ đánh giá kết quả và hiệu quả các
hoạt động. Từ đó có thể đánh giá trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong tổ
chức. Kế toán quản trò giúp đưa ra phương pháp thu thập thông tin, công cụ đánh
giá hoạt động, công cụ xác đònh trách nhiệm của từng bộ phận.
1.1.4.3 Chức năng kiểm tra
Là quá trình đảm bảo các nhiệm vụ đặc thù được tiến hành hữu hiệu và
hiệu quả bằng cách so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đề ra, thực tiễn hoạt
động của doanh nghiệp với chính sách của Nhà nước để đánh giá tình hình hoạt
động. Trong quản lý mà không có kiểm tra thì sẽ không đạt được mục tiêu đề ra,
nhà quản trò kiểm tra để hạn chế mặt tiêu cực và có biện pháp để thực hiện đúng
mục tiêu đã đề ra. Kế toán quản trò sẽ cung cấp những thông tin mà nhà quản trò
cần để thực hiện việc kiểm tra.
1.1.4.4 Chức năng ra quyết đònh
Đây là chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu quản trò doanh nghiệp,
từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến kiểm tra, đánh giá. Nhà quản lý ở
mọi cấp đều phải ra quyết đònh. Kế toán quản trò giữ vò trí quan trọng trong việc
đưa ra quyết đònh của nhà quản lý. Kế toán quản trò phải nắm được loại quyết
đònh mà từng cấp quản trò trong tổ chức phải thực hiện để có thể cung cấp loại
được từ các chứng từ ban đầu của hệ thống kế toán làm cơ sở tính toán các chỉ
tiêu kinh tế – tài chính.
- Kế toán tài chính và kế toán quản trò đều quan tâm đến trách nhiệm
của nhà quản lý .
18
1.1.6.2 Khác nhau
Ngoài những điểm giống nhau trên, giữa kế toán tài chính và kế toán quản
trò còn có một số điểm khác nhau do mục đích nghiên cứu và mục đích phục vụ
khác nhau:
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.Đối tượng sử dụng
thông tin
Những thành phần có
quan tâm, ở bên ngoài tổ
chức.
Các nhà quản trò bên
trong tổ chức.
2.Cơ sở pháp lý - Luật kế toán
- Các chuẩn mực kế toán
- Chính sách của nhà
quản trò
- Nhu cầu kiểm soát của
nhà quản trò.
3. Nguồn thông tin Hầu như chỉ lấy từ
phương pháp kế toán cơ
bản của tổ chức.
Phương pháp kế toán cơ
bản của tổ chức cùng với
động của một tổ chức trong một kỳ xác
đònh và nêu tình trạng các hoạt động
kinh doanh vào lúc cuối kỳ.
Báo cáo kế toán quản trò được dùng để
giúp các nhà quản lý ghi sổ, lập kế
hoạch và kiểm soát các hoạt động của
tổ chức và hỗ trợ quá trình ra quyết
đònh.
Tất cả tổ chức đều phải soạn thảo các
báo cáo kế toán tài chính theo luật
đònh.
Không có quy đònh pháp lý cho việc
soạn thảo các báo cáo kế toán quản trò
Hình thức báo cáo kế toán tài chính
công khai được quy đònh theo chuẩn
mực kế toán. Do vậy, về cơ bản, các
báo cáo kế toán tài chính của các tổ
chức khác nhau có thể so sánh được
với nhau.
Hình thức của các báo cáo Kế toán
quản trò hoàn toàn tùy thuộc vào quản
lý: không có các nguyên tắc bắt buộc
đối với cách chúng được soạn thảo hay
trình bày. Mỗi tổ chức có thể thiết kế
phương pháp kế toán quản trò và hình
thức báo cáo của riêng mình.
Báo cáo kế toán tài chính tậ
p
trun
g
chi phí phát sinh chỉ bao gồm các nguồn lực đã hao phí để tiêu thụ một sản phẩm
hay thực hiện một dòch vụ.
Chi phí được hiểu là giá trò của một nguồn lực hao phí cho những mục tiêu
nhất đònh của doanh nghiệp như sản xuất, bán hàng, …
Chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thương mại
với nhiều loại chi phí khác nhau, được tập hợp và phân loại theo những tiêu thức
nhất đònh:
1.2.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động nhằm:
- Cho thấy vò trí, chức năng của từng khoản mục chi phí trong quá trình
hoạt động kinh doanh của tổ chức.
- Là căn cứ để xác đònh giá thành sản phẩm và tập hợp chi phí theo các
mặt hoạt động chức năng.
21
- Cung cấp thông tin có phương pháp cho việc lập các báo cáo theo các
mặt hoạt động, hoặc theo từng phạm vi trách nhiệm.
Chi phí được phân chia thành các loại sau:
a. Chi phí nhập kho hàng hóa (giá vốn hàng bán):
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc đưa hàng hóa từ nơi mua về nhập
kho của doanh nghiệp (bao gồm giá mua hàng hóa và các khoản chi phí phát sinh
trong quá trình mua hàng, không bao gồm chi phí sản xuất). Hàng hóa mua vào
được tính theo giá thực tế, được tính theo công thức sau:
Giá
thực tế
nhập
kho
= Giá mua +
Các loại thuế
không được
và kiểm soát các hoạt động của tổ chức như :
+ Chi phí lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận quản
lý doanh nghiệp.
+ Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố
đònh dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
+ Các khoản thuế, phí, lệ phí: thuế môn bài, phí phạt hành chính, phí công
chứng, phí thanh toán qua ngân hàng…
+ Chi phí dự phòng: dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
+ Chi phí dòch vụ mua ngoài như chi phí điện , nước, điện thoại, bảo hành,
các chi phí bằng tiền khác, chi phí tiếp khách, chi phí hội nghò, …
c. Chi phí bán hàng
Là những khoản chi phí phát sinh trong quá trình xúc tiến bán hàng và
cung cấp dòch vụ như:
+ Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng.
+ Chi phí vật liệu, bao bì phục vụ cho việc bảo quản, tiêu thụ hàng hóa.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố đònh phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa.
+ Chi phí công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm phục vụ cho quá trình tiêu thụ
sản phẩm.
+ Chi phí bảo hành sản phẩm.
+ Chi phí dòch vụ mua ngoài: chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa, chi phí
quảng cáo sản phẩm, hoa hồng phải trả cho các đại lý,…
+ Chi phí nghiên cứu thò trừơng 23
d. Chi phí nghiên cứu và phát triển
Là những khoản chi phí vật tư, chi phí nhân công và tất cả các khoản chi
phí phát sinh ở bộ phận nghiên cứu và phát triển thò sản phẩm mới như chi phí
văn phòng phẩm, tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương, …
e. Chi phí tài chính
Công thức của chi phí hỗn hợp:
Y = bx + A
Với : - b : Phần biến phí trong chi phí hỗn hợp
- A : Phần đònh phí trong chi phí hỗn hợp
1.2.2 Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng- lợi nhuận
Nhằm nghiên cứu sự tác động qua lại giữa năm yếu tố: sản lượng, kết cấu
mặt hàng, chi phí khả biến, chi phí bất biến, giá bán đồng thời xem sự tác động
đó làm lợi nhuận biến động như thế nào.
Để phân tích mối quan hệ này, kế toán quản trò phải:
- Nghiên cứu cách ứng xử của chi phí để tách chi phí khả biến và chi phí
bất biến.
- Lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí.
- Phải nắm được các khái niệm cơ bản phục vụ cho việc phân tích, gồm:
a. Số dư đảm phí:
Là số dư biểu hiện bằng số tuyệt đối tổng số tiền còn lại của doanh thu
bán hàng sau khi đã trừ biến phí.
SỐ DƯ ĐẢM PHÍ = DOANH THU – BIẾN PHÍ
25
Nó chỉ cho doanh nghiệp thấy rằng khi lượng sản phẩm bán ra thay đổi sẽ
làm cho doanh thu thay đổi và sự thay đổi đó sẽ tác động như thế nào đến lãi
thuần
b. Tỷ lệ số dư đảm phí
Là chỉ tiêu biểu hiện bằng số tương đối quan hệ tỷ lệ giữa tổng số dư đảm
phí với doanh thu, hoặc giữa số dư đảm phí đơn vò với đơn giá bán.
Nó chỉ cho doanh nghiệp rằng nếu doanh nghiệp đã vượt qua điểm hòa
vốn, tỷ lệ tăng của doanh thu là tỷ lệ tăng của số dư đảm phí, mức tăng của tổng
số dư đảm phí là mức tăng của lợi nhuận trước thuế.
c. Kết cấu chi phí
Là một chỉ tiêu tương đối phản ảnh mối quan hệ tỷ lệ giữa đònh phí và