BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC NGUYỄN THỊ MỸ ðIỂM
TÍN DỤNG HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH THƠNG QUA QUỸ TRỢ VỐN
CEP – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
CHUN NGÀNH : KINH TẾ - TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRƯƠNG THỊ HỒNG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2009
LỜI CAM ðOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ðỒ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ðẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO 1
1.1 Nghèo ñói và tiêu chí phân loại nghèo 1
1.1.1 Khái niệm nghèo ñói. 1
1.1.2 Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo 3
1.2.2.1 Phân loại chuẩn nghèo ñói theo Ngân hàng thế giới 3
1.1.2.2 Phân loại chuẩn nghèo ñói theo Việt Nam 4
1.1.2.3 Phân loại chuẩn nghèo ñói của Thành phố Hồ Chí Minh 5
1.2.1.4 Phân loại chuẩn nghèo ñói theo quỹ Trợ vốn CEP 5
1.2 Tín dụng và vai trò của tín dụng hỗ trợ cho người nghèo 7
1.2.1 Khái niệm tín dụng 7
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng 7
1.2.1.2 Khái niệm tín dụng ñối với người nghèo 7
1.2.2 Vai trò của tín dụng vi mô trong việc giảm nghèo 8
1.3 Các trường phái lý thuyết về tín dụng cho người nghèo 10
1.3.1 Trường phái cổ ñiển 10
1.3.2 Trường phái kiềm chế tài chính 11
1.3.3 Trường phái Ohio 12
1.3.4 Trường phái thể chế kiểu mới 13
1.4 Những tổ chức cung cấp tín dụng cho người nghèo hiện nay ở Việt Nam
2.2.6 Quy trình tín dụng 47
2.3 Nhu cầu tín dụng của người nghèo và thực trạng hoạt ñộng của quỹ CEP
tại thành phố Hồ Chí Minh 50
2.3.1 Nhu cầu tín dụng của người nghèo 50
2.3.2 Thực trạng hoạt ñộng của quỹ CEP 51
2.3.2.1 ðánh giá năng suất, hiệu quả hoạt ñộng của CEP 51
2.3.2.2 Tình hình tài chính và kết quả hoạt ñộng tài chính năm 2008 52
2.4 Thành tựu ñạt ñược của quỹ CEP tại thành phố Hồ Chí Minh. 56
2.5 Những thuận lợi và khó khăn của quỹ CEP tại Thành phố Hồ Chí Minh61
2.5.1 Thuận lợi 61
2.5.2 Những khó khăn của quỹ CEP và nguyên nhân 62
2.5.2.1 Khó khăn thuộc về môi trường pháp lý 63
2.5.2.2 Khó khăn thuộc về CEP 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG VÀ MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI CỦA QUỸ CEP 71
3.1 ðịnh hướng phát triển của CEP 71
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng và mở rộng mạng
lưới của quỹ CEP 72
3.2.1 ðối với quỹ CEP 72
3.2.2 ðối với hộ dân cư 75
3.2.3 ðối với chính quyền ñịa phương nơi các chi nhánh CEP hoạt ñộng 76
3.2.4 ðối với Nhà nước 77
3.2.5 Một số giải pháp khác 78
3.2.5.1. Kết hợp cung ứng vốn tín dụng với công tác khuyến nông,
khuyến lâm, khuyến ngư, và dạy nghề cho người nghèo 78
7
Bảng 2.1 Bảng phân bố số hộ nghèo ñói của Tp. Hồ Chí Minh năm
2009
24
Bảng 2.2 Thông tin chung về quỹ CEP…………………………………….
28
Bảng 2.3 Sản phẩm cho vay của CEP 38
Bảng 2.4 Mức vay bình quân phân theo ñối tượng khách hàng
42
Bảng 2.5 ðánh giá hiệu quả hoạt ñộng của CEP ( ðVT: triệu ñồng) 47
Bảng 2.6 Kết quả, hiệu quả hoạt ñộng của CEP 49
Bảng 2.7 Khả năng bền vững và hiệu quả của CEP
50
Bảng 2.8 Bảng cân ñối kế toán của CEP
51
Bảng 2.9 Chuyển biến nghèo của hộ khách hàng 53
Bảng 2.10 Tỉ lệ tăng thu nhập bình quân của hộ theo nội tệ 55
Bảng 2.11 Hạn mức tín dụng, lãi suất, thời hạn vay 55
Bảng 2.12 Tóm tắt những ñiều hài lòng của khách hàng
57
Bảng 2.13 Tóm tắt những ñiều khách hàng không hài lòng 63
Bảng 2.14 Tỉ lệ khách hàng trải qua khó khăn trong hoàn trả 65
Sơ ñồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của CEP 29
Sơ ñồ 2.2 Quy trình tín dụng của Quỹ CEP 44
Hình 2.1 Chuyển biến nghèo của khách hàng CEP 54
PHẦN MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
Trong xu thế hội nhập hiện nay, Việt Nam ñang ngày càng phát triển tuy
nhiên một bộ phận lớn dân số vẫn còn trong tình trạng nghèo ñói, mù chữ,
Họ không có ñiều kiện ñể vượt nghèo khi mà thu nhập của họ thấp, không
vốn ñầu tư, các hệ thống ngân hàng chính thức lại không thể cho họ vay, họ
cũng không có ñiều kiện ñể tiếp cận với các nguồn vốn khác khi mà trong tay
họ không có tài sản gì làm tài sản ñảm bảo. Xuất phát từ thực tế ñấy, các tổ
chức tín dụng vi mô chính thức và bán chính thức ra ñời, các tổ chức này cho
người dân vay vốn mà không cần một tài sản thế chấp nào cả. Với số vốn ít ỏi
mà các tổ chức tín dụng vi mô ñó cho vay, liệu có giúp ñược gì cho người
nghèo không? Tại sao các tổ chức này lại cho người nghèo vay? Nguồn vốn
họ có từ ñâu? Và có thật sự người nghèo cần ñến vốn này không? ðó là hàng
loạt vấn ñề ñặt ra và quỹ CEP ra ñời, tổ chức này làm theo mô hình Tài chính
vi mô của Ngân hàng Grameen ở Banglades ñã giúp ích cho người dân nghèo
rất nhiều. Vậy quỹ CEP này hoạt ñộng có hiệu quả hay không? Có giúp ích gì
cho những người nghèo không? Và Có nên mở rộng mạng lưới hoạt ñộng của
quỹ CEP không? ðể trả lời cho những câu hỏi này, tôi ñã thực hiện nghiên
cứu ñề tài “TÍN DỤNG HỖ TRỢ CHO NGƯỜI NGHÈO TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH THÔNG QUA QUỸ TRỢ VỐN CEP - THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP” nhằm giúp nhiều người nghèo, người có thu nhập
thấp có thể tiếp cận ñược nguồn vốn ñể họ cải thiện cuộc sống cho gia ñình
họ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
sánh, tổng hợp, phương pháp diễn dịch – quy nạp ñể tìm hiểu vấn ñề cần
nghiên cứu. 4.2 Phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu cụ thể
4.2.1 Thu thập thông tin
4.2.1.1 Thu thập, phân tích nguồn tư liệu sẵn có
Trong giai ñoạn bắt ñầu nghiên cứu, chúng tôi sẽ thu thập các tài liệu
gồm các công trình nghiên cứu trước, các báo cáo tổng hợp về vấn ñề liên
quan ñến tín dụng cho người nghèo… Các tài liệu này ñược tổng hợp và ñúc
kết thành từng nhóm ý ñể phục vụ cho ñề tài.
4.2.1.2 Thu thập thông tin ñịnh tính
ðể tìm hiểu tính hiệu quả của hoạt ñộng quỹ CEP từ thực tế cuộc sống
của người dân chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu người dân và cán bộ của
quỹ CEP.
4.2.2 Phương pháp xử lý thông tin
ðể tiến hành phân tích số liệu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô
tả qua phần mềm Excel là chủ yếu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên cũng
như những người quan tâm ñến lĩnh vực tín dụng cho người người nghèo.
Nhà kinh tế học người Mỹ Galbraith cho rằng: Con người bị coi là nghèo
khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù khi thích ñáng ñể họ có thể tồn tại, rơi
xuống rõ rệt dưới mức thu nhập của cộng ñồng. Khi họ không có những gì mà
ña số trong cộng ñồng coi như cái cần thiết tối thiểu ñể sống một cách ñúng
mức.
Abapia Sen, chuyên gia hàng ñầu của Tổ chức Lao ñộng Quốc tế (ILO),
người ñược giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1998 cho rằng: Nghèo là tất cả
những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 ñô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người,
số tiền ñược coi như ñủ mua những sản phẩm thiết yếu ñể tồn tại
2
.
Ngân hàng thế giới cho rằng: Nghèo là khái niệm ña chiều vượt khỏi
phạm vi túng thiếu về vật chất. Nghèo không chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu
1
Giáo trình Kinh tế phát triển – PGS.TS ðinh Phi Hổ - Ths. Lê Thị Thanh Tùng – năm 2006 – Nhà xuất bản
Thống Kê
2
Báo cáo Hội nghị thượng ñỉnh về phát triển xã hội ở Copenhagen – ðan Mạch năm 1995.
- 2 - nhập mà còn bao gồm các vấn ñề liên quan ñến năng lực như dinh dưỡng,
sức khỏe, giáo dục, dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn và không có
quyền lực
3
1.1.2 Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo
Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo là công cụ quan trọng ñể xác ñịnh mức
ñộ và tình trạng nghèo của mỗi quốc gia. Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo có
thể ñược hiểu là một mức chuẩn chung nào ñó mà người hay hộ nào có thu
nhập hoặc chi tiêu dưới mức chuẩn chung sẽ ñược coi là nghèo. Tiêu chí này
là một khái niệm ñộng, thay ñổi theo thời gian và ñược ñiều chỉnh hợp lý theo
tình hình phát triển của các quốc gia, các tổ chức quốc tế trên thế giới.
1.2.2.1 Phân loại chuẩn nghèo ñói theo Ngân hàng thế giới
Trên thế giới, các quốc gia thường dựa vào tiêu chuẩn về mức thu nhập
của Ngân hàng thế giới (WB) ñưa ra ñể phân tích tình trạng nghèo của quốc
gia.
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn nghèo ñói theo sự phân loại của World Bank
Khu vực Mức thu nhập tối thiểu (USD/người/ngày)
Các nước ñang phát triển
khác
1 USD hoặc 360 USD/năm
Châu Mỹ Latinh và Caribe 2
ðông Âu 4
Các nước phát triển 14,4
Nguồn: Giáo trình Kinh tế phát triển –PGS.TS ðinh Phi Hổ
Mỗi quốc gia cũng xác ñịnh mức thu nhập tối thiểu riêng của nước mình
dựa vào ñiều kiện cụ thể về kinh tế của từng giai ñoạn phát triển nhất ñịnh, do
ñó mức thu nhập tối thiểu ñược thay ñổi và nâng dần lên.
Theo báo cáo về tình hình nghèo ñói của Ngân hàng thế giới, với chuẩn
nghèo trên, số người sống dưới mức nghèo khổ trên thế giới ñã giảm rõ rệt
trong vòng 15 năm qua (1981- 2005), song tốc ñộ giảm nghèo vẫn chậm và số
người nghèo còn rất lớn.
Năm 2008, Ngân hàng thế giới ñã nâng chuẩn nghèo từ 1
+ Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
ñồng/tháng (2.400.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
+ Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000
ñồng/tháng (3.120.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
- 5 - 1.1.2.3 Phân loại chuẩn nghèo ñói của Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố phát triển nhất trong cả nước,
thu nhập bình quân ñầu người cao hơn so với các khu vực khác. Chính vì vậy,
Thành phố Hồ Chí Minh có chuẩn nghèo khác với chuẩn nghèo của cả nước.
* Giai ñoạn 2001 – 2005
Theo Quyết ñịnh số 143/2000/Qð – BLðTBXH ngày 1/11/2000, tiêu
chuẩn nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh ñược xác ñịnh là thu nhập bình quân
ñầu người dưới 330.000 ñồng/tháng hoặc 4.000.000 ñồng/năm (tương ứng
284USD/năm thấp hơn tiêu chuẩn 360 USD/năm của quốc tế).
* Giai ñoạn 2006 – 2008
Theo quyết ñịnh 170/2005/Qð – TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng
Chính phủ, chuẩn nghèo của Thành phố Hồ Chí Minh ñược xác ñịnh là thu
nhập bình quân dưới 6 triệu ñồng/người/năm. Chuẩn nghèo ñược thay ñổi qua
từng thời kỳ khác nhau, phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế của ñịa
phương.
* Giai ñoạn 2009 -2015
Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa ban hành chỉ thị số
24/2000/CT-UB-KT về việc nâng chuẩn nghèo mới của thành phố từ 6 triệu
ñồng lên 12 triệu ñồng/người/năm ở các quận nội thành, quận mới và dưới 10
triệu ñồng/người/năm ở các huyện ngoại thành.
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn nghèo ñói theo sự phân loại của quỹ CEP
Phân loại
hộ gia
ñình
Tỷ lệ
phụ
thuộc
Thu nhập(USD/ngày)
Tài sản Nhà ở
Nghèo
nhất
≥3
<0.81
Không có, ít
hoặc chất
lượng kém
Chất lượng kém,
không kiên cố,
không ñiện, nước
sinh hoạt.
Nghèo
Như vậy, có thể ñưa ra một khái niệm chung nhất về tín dụng như sau:
“Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất ñịnh”.
4
1.2.1.2 Khái niệm tín dụng ñối với người nghèo
Tín dụng ñối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng
cho những người nghèo, có sức lao ñộng, nhưng thiếu vốn ñể phát triển sản
xuất trong một thời gian nhất ñịnh phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo
4
Giáo trình “ Nhập môn Tài chính – Tiền tệ” – PGS.TS Sử ðình Thành – TS. Vũ Thị Minh Hằng – năm
2006 – Nhà xuất bản ðại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
- 8 - từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu ñãi khác nhau nhằm giúp người
ngèo mau chóng vượt qua nghèo ñói vươn lên hoà nhập cùng cộng ñồng. Tín
dụng ñối với người nghèo hoạt ñộng theo những mục tiêu, nguyên tắc, ñiều
kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại
mà nó chứa ñựng những yếu tố cơ bản sau:
* Mục tiêu: Tín dụng ñối với người nghèo nhằm vào việc giúp những
người nghèo ñói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao ñời sống,
hoạt ñộng vì mục tiêu XðGN, không vì mục ñích lợi nhuận.
* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao ñộng nhưng thiếu
vốn sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ ñược xác ñịnh
theo chuẩn mực nghèo ñói do Bộ Lð-TBXH hoặc do ñịa phương công bố trong
Cung cấp tín dụng thường ñược thực hiện qua các chương trình ñặc biệt với
mục ñích tạo việc làm và tăng mức thu nhập của người nghèo ở khu vực nông
thôn.
- Thứ năm, giữa tín dụng, phát triển nông thôn và giảm nghèo ñói có mối
quan hệ rất chặt chẽ. Tín dụng thúc ñẩy phát triển nông thôn, giảm nghèo ñói,
thu nhập người nghèo tăng sẽ làm hệ thống tín dụng nông thôn phát triển hơn.
- Thứ 6, tín dụng vi mô còn có tác ñộng tích cực ñến việc kích thích năng
khiếu kinh doanh nhỏ (microentrepreneur) của người vay, ñặc biệt là phụ nữ.
ðể sử dụng vốn vay thành công, tự thân người vay phải tìm tòi cách tính toán
ñồng tiền cho hiệu quả, nâng cao các kỹ năng quản lý sản xuất hộ gia ñình
(chăn nuôi, làm hàng thủ công, gia công), các kỹ năng bán hàng (tiếp thị, mở
rộng quan hệ ra vùng xung quanh hoặc vùng xa).
- Thứ 7, tín dụng hỗ trợ cho nguời nghèo là công cụ tạo ra bình ñẳng
giới, giúp phụ nữ có ñiều kiện tham gia làm kinh tế, tạo thu nhập cho gia ñình
và giảm phụ thuộc kinh tế vào người chồng.
- 10 - 1.3 Các trường phái lý thuyết về tín dụng cho người nghèo
1.3.1 Trường phái cổ ñiển
Trường phái cổ ñiển rất phổ biến trong thời kỳ những năm 60 và nửa ñầu
thập kỷ 70, tiêu biểu trong giai ñoạn này là nhà kinh tế học Nurske với quan
ñiểm về vòng luẩn quẩn nghèo ñói. Theo ông ñể phá vỡ vòng luẩn quẩn trong
ñói nghèo cần phải tăng ñầu tư. Tuy nhiên, phương pháp này bị ảnh hưởng rất
nhiều bởi quan ñiểm cũ tồn tại trước thập kỷ 60 cho rằng, nông nghiệp có vai
trò bị ñộng trong phát triển kinh tế và nông dân ña phần nghèo, không có khả
năng tiết kiệm và không có khả năng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực ñể
Ở các nước ñang phát triển, cung cấp tín dụng là một trong những mối
quan tâm lớn của Chính phủ. Với sự trợ giúp của các nhà tài trợ, Chính phủ
xác ñịnh mục ñích hoạt ñộng, chi phối hệ thống tài chính và cung cấp tín dụng
ưu ñãi cho ñối tượng mục tiêu ñược coi như một công cụ chính yếu ñể quản lý
chặt hệ thống tài chính thông qua các công cụ như khống chế lãi suất, tín
dụng theo mục tiêu chỉ ñịnh, lãi suất ưu ñãi. Sự hạn chế về mặt pháp lý ñối
với tính thể chế của các tổ chức tài chính ñã kìm nén sự tăng trưởng và phát
triển của hệ thống tài chính.
Tiền lãi thu ñược rất thấp và ñôi khi tiền gửi còn bị giảm ñi do lạm phát
ñã không khuyến khích ñược dân chúng gửi tiền tiết kiệm, trần lãi suất cản trở
ngân hàng ñạt ñược doanh thu ñủ bù ñắp chi phí. ðể bù ñắp những khoản bị
lỗ, các ngân hàng thường phải tăng quy mô tiền cho vay, chính vì vậy người
nghèo, người thường vay món vay nhỏ bị hạn chế khả năng tiếp cận nguồn
vốn do ngân hàng cung cấp.
Chính sách tài trợ tín dụng cho người nghèo là một trong những công cụ
chính yếu ñể thực hiện kiểm soát tài chính và là nhân tố tạo ra tình trạng kiềm
hãm tài chính, là tiền ñề ñể xuất hiện trường phái thứ ba là trường phái kiểm
soát tài chính, tiêu biểu là trường phái Ohio.
- 12 - 1.3.3 Trường phái Ohio
Trường phái kiểm soát tài chính do các nhóm nghiên cứu ở trường ðại
học Tổng hợp bang Ohio, Hoa Kỳ khởi xướng vì vậy ñược gọi là “ Trường
phái Ohio”. Ý tưởng của trường phái Ohio là:
Trường phái này ñề xuất chính sách lãi suất cao, ñiều này sẽ ảnh hưởng
ñến cung tiết kiệm và vì vậy ảnh hưởng ñến thị trường tài chính. Trường phái
Trước tiên, thị trường tín dụng nông thôn ở hầu hết các nước ñang phát
triển ñều có nét nổi bật là thông tin không hoàn hảo, thông tin không cân
xứng và ñể mất một số thị trường.
Thông tin bất cân xứng là kết quả của tình trạng thông tin không hoàn hảo,
sự không cân xứng thông tin tồn tại phổ biến trên thị trường tín dụng. Các học
giả tranh luận rằng do thông tin không hoàn hảo và thông tin không cân xứng
làm cho việc lựa chọn bất lợi và xói mòn ñạo ñức trở nên phổ biến ở thị trường
tín dụng nông thôn. ðiều này gây ra những tác ñộng rất tiêu cực ñối với sản
xuất nông nghiệp cũng như phát triển, ñặc biệt là ñối với các nước ñang phát
triển, vì người nghèo thường bị vướng vào thông tin không cân xứng nhiều hơn
so với hộ nông dân khá giả và người cho vay. Vì vậy, ñáp ứng về mặt thể chế
cho những ñoạn thị trường bị bỏ rơi, giảm chi phí giao dịch là vấn ñề chủ chốt
và ñóng một vai trò quan trọng trong hành vi và hoạt ñộng kinh tế.
Thứ hai, Trường phái này xem cung cấp tín dụng cũng như thị trường tín
dụng nông thôn không hoàn hảo và bị chia cắt không phải là kết quả của sự
can thiệp chính phủ mà là kết quả của chi phí giao dịch không có số không.
Chi phí giao dịch không giống như lý thuyết cổ ñiển mới cho rằng là chi phí
sản xuất qui ước, gồm chi phí thông tin, theo dõi, thực hiện và giảm chi phí
giao dịch là mục tiêu chính của cả người cho vay và người vay trong thị
trường tín dụng nông thôn, nơi có chi phí giao dịch rất cao.
- 14 - Bên cạnh vấn ñề cung cấp tín dụng, trường phái này nhấn mạnh ñến vấn
ñề nợ khó ñòi. Họ cho rằng khi cung cấp tín dụng quyết ñịnh qua lời ñồn ñại
về tình hình mùa màng hay tình hình của doanh nghiệp thì rất dễ trở nên
không còn giá trị và bị rủi ro do sai lầm hay do chính sách của Nhà nước.