Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại chi nhánh ngân hàng công thương Hà Tây. Thực trạng và giải pháp - Pdf 11

Mục lục Trang
Lời nói đầu 3
Chương I: Những vấn đề cơ bản về mở rộng tín dụng đối với làng nghề 4
I. Một số vấn đề chung về tín dụng Ngân hàng thương mại 4
1. Khái niệm tín dụng ngân hàng 4

2. Đặc trưng của tín dụng 5

3. Phân loại tín dụng ngân hàng 6
II. Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề 7
1. Khái niệm mở rộng tín dụng đối với làng nghề 7
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng ngân hàng 8
đối với phát triển làng nghề
3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển làng nghề 14
Chương II: Thực trạng tín dụng đối với làng nghề tại chi nhánh ngân hàng công 16
thương Hà Tây
I. Tổng quan về chi nhánh ngân hàng công thương Hà Tây 16
1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng công thương 16
Hà Tây

2. Khái quát tình hình hoạt động của chi nhánh ngân hàng công thương 17
Hà Tây
II. Thực trạng tín dụng đối với làng nghề tại chi nhánh ngân hàng công 22
thương Hà Tây
1. Vài nét về các làng nghề có quan hệ tín dụng với chi nhánh ngân hàng 22
công thương Hà Tây
2. Hình thức và quy trình tín dụng đối với làng nghề tại chi nhánh ngân 26
hàng công thương Hà Tây
3. Thực trạng tín dụng đối với làng nghề tại chi nhánh ngân hàng công 28
thương Hà Tây
1

Kết luận 63

Lời nói đầu

Với định hướng đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nước công
nghiệp, để mục tiêu trở thành hiện thực Việt Nam còn rất nhiều việc phải làm. Đóng
góp chung vào sự phát triển của nền công nghiệp nước nhà, có một phần không nhỏ
của các làng nghề truyền thống. Với đặc trưng là một ngân hàng chuyên doanh, chi
nhánh ngân hàng công thương Hà Tây trong những năm qua đã không ngừng mở
rộng tín dụng đối với làng nghề truyền thống trong địa bàn tỉnh, góp phần đáng kể
vào sự phát triển chung của nước nhà. Xuất phát từ nhu cầu thực tế, nên em đã mạnh
dạn viết đề tài: “Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại chi nhánh
ngân hàng công thương Hà Tây. Thực trạng và giải pháp”. Chắc chắn đề tài còn
có nhiều thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn
sinh viên.
3
4
Chơng 1
Những vấn đề cơ bản về mở rộng tín dụng
đối với làng nghề
I. Một số vấn đề chung về tín dụng Ngân Hàng thơng mại.
1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng.
Khái niệm tín dụng đã xuất hiện từ rất lâu và rộng khắp trên thế giới và ngay tại
Việt Nam. Nó xuất phát từ gốc la tinh CREDITTUM - có nghĩa là sự tin tởng, tín
nhiệm hay chính là lòng tin. Còn theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là biểu
hiện của mối quan hệ vay mợn và hoàn trả. Theo cách hiểu hiện nay thì tín dụng là
quan hệ vay vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tởng số vốn đó sẽ đợc hoàn trả lại vào một
thời điểm xách định trong tơng lai.
C.Mác cho rằng: Tín dụng là quá trình chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị
từ ngời sở hữu đến ngời sử dụng sau một thời gian nhất định thu hồi lại đợc một giá trị

ngời cho vay tin tởng ngời cho vay sử dụng hiệu quả tiền vay trong quá trình sản xuất
kinh doanh hoặc có nguồn thu nhập khác (với ngời tiêu dùng) thì ngời vay mới có khả
năng trả nợ ngời vay. Đồng thời ngời cho vay cũng tin tởng ngời đi vay có ý muốn trả
nợ thì quan hệ tín dụng mới xảy ra. Vì có nhiều trờng hợp ngời đi vay muốn chiếm đoạt
số tiền vay.
Tính hoàn trả: Đối với quan hệ tín dụng thì đây là đặc trng cơ bản nhất và sự
hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ tai chính khác. Nếu
không có sự hoàn trả thì đó là một quan hệ tín dụng không hoàn hảo. Không có sự hoàn
trả thì ngời cho vay sẽ không thu hồi đuợc vốn, dẫn đến thua lỗ phá sản, đi ngợc lại lợi
ích kinh doanh.
6
Tính thời hạn: Xuất phát từ bản chất của tín dụng đó là sự tín nhiệm, ngời cho
vay tin tởng ngời đi vay hoàn trả vào một ngày trong tơng lai nh đã thoả thuận. Ngời đi
vay sẽ chỉ đợc sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn
nh đã thoả thuận thì ngời đi vay phải hoàn trả lại cho ngời cho vay. CMác đã viết:
Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi tay ngời sử dụng trong một thời gian sở hữu sang tay nhà
t bản hoạt động, cho nên tiền không phải bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tự đem
cho vay, tiền chỉ đem nhợng lại với điều kiện là nó sẽ quay trở lại điểm xuất phát theo
một kì hạn nhất định.
Tín dụng ẩn chứa nhiều khả năng rui ro: Do sự không cân xứng về thông tin,
ngời cho vay không hiểu hết về ngi đi vay. Một mối quan hệ tín dụng đợc gọi là
hoàn hảo nếu ngời đi vay hoàn trả lại đợc cả gốc và lãi đúng thời hạn. Tuy nhiên trong
thực tế không phải mọi việc lúc nào cũng diễn ra chôi chảy mà không hiếm trờng hợp
ngời đi vay không thể thực hiện nghĩa vụ của mình đối với chủ nợ do các nguyên nhân
chủ quan hay khách quan gây ra. Đó là trờng hợp khi đến thời hạn trả vốn vay, ngời
vay không thể hoàn trả đợc khoản nợ của mình dẫn đến các khoản nợ quá hạn. Nợ quá
hạn là biểu hiện không lành mạnh của quá trình hoạt động tín dụng, là sự báo hiệu của
rủi ro (rủi ro vốn và rủi ro thanh khoản)
3 Phân loại tín dụng Ngân hàng.
Căn cứ vào thời hạn cho vay:

Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà ngời vay có thể hoàn trả bất
cứ lúc nào khi có thu nhập, Ngân hàng không ấn định thời hạn nào, áp dụng cho khoản
vay thấu chi.
II. Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề.
1. Khái niệm về mở rộng tín dụng đối với làng nghề.
Mở rộng tín dụng ngân hàng đới với làng nghề là tăng qui mô cả khối lợng và
chất lợng nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận tăng, đảm bảo ngân hàng
phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trờng.
Qua nhận thức nêu trên chuyên đề rút ra, mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng
nghề của các tổ chức tín dụng đợc thể hiện:
Một là, mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề mà không gắn liền với sự
tăng trởng của nền kinh tế thì sự mở rộng đó sẽ là phiến diện. Do đó, trong bất kỳ trờng
hợp nào, đã là mở rộng tín dụng ngân hàng cũng phải góp phần thúc đẩy nền kinh tế
phát triển, phù hợp với định hớng, mục tiêu của Nhà nớc. Tuy nhiên, mở rộng đầu t tín
dụng ngân hàng không thể tham gia vào quá trình sản xuất- kinh doanh với bất kỳ giá
8
nào; ngân hàng không thể cho vay thiếu sự tính toán, cân nhắc trên cơ sở các dự án có
tính khả thi. Mở rộng tín dụng phải đợc xác định cả về định lợng và định tính gắn liền
với chất lợng và hiệu quả đầu t tín dụng.
Hai là, mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề còn phải đảm bảo thực hiện
mục tiêu của nguồn vốn huy động. Chẳng hạn, mục tiêu của nguồn vốn huy động là để
cho vay xoá đói giảm nghèo, có hoàn trả, không hoàn trả, có lãi suất, không lãi suất,
thời hạn dài hay ngắn,... thì không thể lấy nguồn vốn này mà cho vay xây dựng cơ sở
vật chất, mua sắm máy móc thiết bị,.. tuỳ theo tính chất của từng nguồn vốn mà đầu t.
Ba là, mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề còn phải thực hiện có hiệu
quả các cơ chế về đầu t tín dụng.
2. những nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với
làng nghề.
Cũng nh các nhóm nhân tố tác động tới mở rộng tín dụng ngân hàng ngân hàng
nói chung, đối với làng nghề nói riêng rất đa dạng, phong phú, từ môi trờng kinh tế

nhuận độc quyền) hoạt động tín dụng này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất phát
triển và theo đó chất lợng tín dụng cũng bị ảnh hởng.
- Nhân tố xã hội: Quan hệ tín dụng là sự kết hợp giữa ba nhân tố: Khách hàng,
ngân hàng và sự tín nhiệm, trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa ngân
hàng và khách hàng. Ngân hàng có tín nhiệm càng cao thì thu hút đợc khách hàng càng
lớn. Khách hàng có tín nhiệm đối với ngân hàng thờng đợc vay vốn dễ dàng và có thể
đợc vay với lãi suất thấp hơn so với các đối tợng khác. Tín nhiệm là tiền đề, điều kiện
để không ngừng cải tiến chất lợng hoạt động tín dụng.
Ngoài những yếu tố trên, còn có những yếu tố ảnh hởng tới mở rộng tín dụng nh:
Đạo đức xã hội có liên quan tới rủi ro trong tín dụng, trong trờng hợp lợi dụng lòng tin
để lừa đảo, hoặc do trình độ dân trí cha cao, kém hiểu biết dẫn tới hiểu cha đúng bản
chất hoạt động ngân hàng nói chung cũng nh hoạt động tín dụng nói riêng, làm ăn kém
hiệu quả, không phát huy tốt các chức năng, các phơng tiện tín dụng... Bên cạnh đó sự
biến động của tình hình kinh tế, chính trị xã hội ở nớc ngoài cũng có ảnh hởng tới mở
rộng hoạt động tín dụng. Ngoài ra mở rộng hoạt động tín dụng còn phụ thuộc nhiều vào
các yếu tố môi trờng nh: thời tiết, dịch bệnh, bão, lũ lụt... Và các biện pháp tích cực
trong việc bảo vệ và cải thiện môi trờng sinh thái.
- Nhân tố pháp lý:
Khi Đảng và Nhà nớc có chủ trơng phát triển làng nghề thì trớc sau gì cũng sẽ có
phơng hớng và biện pháp cụ thể để thực hiện chủ trơng đó. Vấn đề là việc thực hiện
tiến hành nh thế nào và đến đâu. Với t cách là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực
tiền tệ - NH, các NH cần nắm bắt đợc những xu hớng sẽ diễn biến trong tơng lai, qua
đó mà có những chính sách tín dụng phù hợp. Bởi vì, muốn phát triển một khu vực, một
đối tợng nào đó thì Nhà nớc không thể không đầu t cho khu vực ấy. Đầu t thì phải có
10
vốn mà NH chính là kênh phân phối vốn lớn và hiệu quả nhất cho nhiều đối tợng khách
hàng. Một khi đã đầu t thì hệ thống cơ sở hạ tầng, nguyên liệu, thị trờng... đều phát
triển, đến lợt nó lại tác động trở lại làm cho các làng nghề phát triển, các làng nghề
càng phát triển bao nhiêu thì nhu cầu vay vốn để đầu t mới, để mở rộng... càng lớn bấy
nhiêu.

mở rộng sản xuất kinh doanh của khách hàng ở làng nghề trong từng giai đoạn cụ thể,
bao gồm:
- Nhu cầu tín dụng ngắn hạn: Chu kỳ sản xuất kinh doanh của làng nghề thờng
không dài nh các hoạt động xây dựng cơ bản. Thông thờng chỉ trong một vài ngày hoặc
vài tháng là đã cho ra đời đợc các sản phẩm làng nghề do vậy, chỉ trong một vài tháng
là đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất kinh doanh, thu hồi đủ vốn và có lãi. Do vậy, các
hộ và cơ sở thờng vay ngắn hạn trong vài tháng (thờng là 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng) để
tài trợ cho nhu cầu về nguyên liệu: chi phí hoạt động nh điện, nớc, nhiên liệu, hàng dự
trữ cho mùa sản xuất sau: sửa chữa máy móc, các máy móc đơn giản, chi phí thấp hay
đôi khi là thuế.
- Nhu cầu tín dụng trung và dài hạn: vay để mua sắm tài sản cố định nh máy móc,
trang thiết bị, và bất động sản... thờng có quy mô lớn so với nguồn vốn tự có của khách
hàng. Các nguồn thu trong một hay vài chu kỳ cha đủ để trả hết nợ gốc và lãi vay NH
trong một vài tháng hay năm đợc. Từ đó xuất hiện nhu cầu tín dụng trung hạn (từ 3 đến
5 năm) và dài hạn (trên 5 năm).
Nhu cầu tín dụng của các cơ sở sản xuất kinh doanh thờng lớn hơn của hộ và tỷ lệ
vay cũng cao hơn so với hộ. Điều này là do các cơ sở có t cách pháp nhân, vốn lớn hơn
nên dễ ký kết các hợp đồng về nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm, dễ kiểm soát hoạt
động hơn và trình độ hiểu biết cũng cao hơn.
Nhu cầu vay vốn của các khách hàng phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề, đối t-
ợng tài trợ, giai đoạn sản xuất kinh doanh và điều kiện của ngời vay. Do vậy nhu cầu
của các khách hàng khác nhau thì khác nhau về quy mô, thời hạn và phơng thức vay.
Khi mở rộng tín dụng cho các khách hàng này, NH phải xem xét kỹ xem nhu cầu đến
đâu cũng nh khả năng đáp ứng nhu cầu này cho khách hàng làng nghề là đến đâu.
Yếu tố con ngời: Kinh nghiệm của nhiều cán bộ tín dụng cho thấy t cách đạo đức,
tính cách và năng lực quản lý của khách hàng quyết định rất nhiều đến nhu cầu, mục
đích vay vốn của họ cũng nh mức độ thành công món vay. Cho vay không có đảm bảo
bằng tài sản thờng đợc tiến hành khi NH đã tin chắc vào t cách và năng lực của khách
hàng.
Tình trạng tài chính: NH thờng quyết định cho vay những hộ và cơ sở chứng

năng tài chính rồi rào, có khả năng trả nợ hơn mức bình thờng đủ để trả nợ trong những
tình huống bất lợi nhất...[17]
Về lý thuyết thì tài sản đảm bảo đầy đủ là tài sản trong điều kiện xấu nhất nếu bán
số lợng tài sản đó đi thì vẫn đủ tiền để trả nợ NH. Tài sản đảm bảo luôn đợc coi là một
công cụ để hạn chế rủi ro khi mở rộng tín dụng.
Thứ ba, nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng.
- Nhân tố chính sách tín dụng. Chính sách tín dụng trong thời gian qua đã có
những đổi mới cơ bản theo cơ chế thị trờng nên góp phần quan trọng trong việc thực thi
chính sách tiền tệ tín dụng của Đảng và Nhà nớc, góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế
13
và kiềm chế lạm phát có kết quả. Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất
bại của một ngân hàng thơng mại. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút đợc
nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán
rủi ro, tuân thủ pháp luật, đờng lối chính sách của Nhà nớc và đảm bảo công bằng xã
hội. Điều đó cũng có nghĩa là chất lợng hoạt động tín dụng phụ thuộc vào việc xây
dựng chính sách tín dụng của ngân hàng thơng mại có đúng hay không, bất cứ ngân
hàng thơng mại nào muốn mở rộng hoạt động tín dụng đều phải có chính sách tín dụng
rõ ràng, thích hợp với ngân hàng mình.
- Công tác tổ chức của ngân hàng. Tổ chức ngân hàng phải sắp xếp một cách có
khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong từng
ngân hàng, trong toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng nh giữa ngân hàng với các cơ quan
khác nh tài chính, pháp lý... sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng,
giúp ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay, các khoản huy động vốn.
Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và quản lý có hiệu quả các
khoản vốn tín dụng.
- Trình độ nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng. Đây là một nhân tố quan trọng.
Sự thành công trong hoạt động tín dụng phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cán
bộ tín dụng, họ là ngời trực tiếp quản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu t cho đến khi kết
thúc Hợp đồng tín dụng. Họ cần phải phân tích kỹ tình hình tài chính doanh nghiệp,
phân tích dự án của khách hàng vay vốn, quản lý và giám sát tình hình sử dụng vốn

cấu tổ chức hợp lý, cán bộ kiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực và có chính sách th-
ởng phạt vật chất nghiêm minh.
- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng. Ngoài các nhân tố nêu trên,
ngân hàng trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến, phù hợp với khả năng tài chính, phạm
vi, qui mô hoạt động sẽ giúp cho ngân hàng.
Qua những nội dung nhân tố ảnh hởng tới mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng
đối với làng nghề, cho thấy: Tuỳ theo sự phát triển, điều kiện kinh tế xã hội và sự hoàn
thiện môi trờng pháp lý của từng nớc cũng nh khả năng quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật
và trình độ cán bộ của từng ngân hàng mà các nhân tố này có ảnh hởng khác nhau tới mở
rộng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với làng nghề. Vấn đề cơ bản đặt ra là chúng ta
phải nắm chắc các nhân tố ảnh hởng tới mở rộng hoạt động tín dụng và biết vận dụng
sáng tạo sự ảnh hởng của các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế đối với đầu t tín dụng
ngân hàng cho làng nghề.
3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển làng nghề.
Ngày nay, tín dụng NH hàng ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển các làng nghề. Điều này đợc thể hiện thông qua một số vai trò chủ yếu sau:
Một là, tín dụng NH tài trợ cho sự thiếu hụt vốn tạm thời của làng nghề: Trên
thực tế, quá trình sản xuất ở làng nghề trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, phụ thuộc
nhiều vào tính thất thờng của nguồn nguyên liệu và thị trờng tiêu thụ. Vì vậy các cơ sở
15
sản xuất ở làng nghề có lúc có vốn nhàn rỗi, có lúc lại thiếu vốn để sản xuất kinh doanh,
đặc biệt là khi nhận đợc thêm đơn đặt hàng hoặc có nguồn nguyên liệu mới. Việc cho vay,
bổ xung vốn lu động sẽ bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn này và giúp cho quá trình sản
xuất đợc tiến hành liên tục
Hai là, tín dụng NH góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của làng nghề:
Các hộ và cơ sở khi vay vốn của NH đều phải trả lãi, họ bị thúc ép về nghĩa vụ tài chính
đối nên phải làm ăn hiệu quả và tính toán cẩn thận. Mỗi đồng vốn vay của NH phải
đem lại lợi ích kinh tế cao vì họ phải trả chi phí cho những đồng vốn vay này. Doanh
thu thu đợc phải đảm bảo bù đắp đủ chi phí sản xuất, lãi NH, thuế mà vẫn có lãi (lãi
dòng). Do vậy, thông qua hoạt động cho vay, NH buộc khu vực này phải nâng cao hiệu

doanh của các hộ cơ sở khác mà có công ăn việc làm trong thời gian nông nhàn, có
thêm thu nhập.
Tín dụng NH không chỉ đầu t vào các hộ, cơ sở sản xuất kinh doanh ở làng nghề
mà còn đầu t vào cơ sở hạ tầng, xây dựng lới điện, đờng xá, cầu cống... làm thay đổi bộ
mặt nông thôn, cải thiện đời sống kinh tế, văn hoá, tinh thần của ngời dân làng nghề, qua
đó rút ngắn khoảng cách về giàu nghèo, về mức sống giữa nông thôn và thành thị.
Ch ơng II
Thực trạng tín dụng đối với làng nghề tại
chi nhánh NHCT Hà Tây
I. Tổng quan về chi nhánh NHCT Hà Tây.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHCT Hà Tây.
Ngân hàng Công thơng Việt Nam đợc thành lập theo Quyết định số 402/CT ngày
14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng bộ trởng (nay là Thủ tớng Chính phủ) và đợc Thống
đốc Ngân hàng Nhà nớc ký Quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/9/1996 thành lập lại
theo mô hình Tổng công ty Nhà nớc quy định tại Quyết định số 90/TTg ngày
07/3/1994 theo uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ nhằm tăng cờng tích tụ, tập trung,
phân công, chuyên môn hoá và hợp tác kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc
giao; nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và toàn
Ngân hàng Công thơng; đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Chi nhỏnh Ngân hàng công thơng tỉnh Hà Tây là một trong các chi nhánh của
Ngân hàng Công thơng Việt Nam, có trụ sở tại thị xã Hà Đông - tỉnh Hà Tây.
Chi nhỏnh NHCT Hà Tây là một trong bốn chi nhánh NHTM quốc doanh lớn nhất
hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
Trong năm 2006, chi nhỏnh NHCT Hà Tây tiếp tục mở rộng và hoàn thiện
mạng lới hoạt động nhằm nâng cao vị thế, đáp ứng tốt các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng cho các bạn hàng. Từ tháng 7/2006 thực hiện quyết định số 888/2005/QĐ-NHCT
17
ngày 16/6/2005 của Ngân hàng nhà nớc Việt nam. Hay đồng quản trị NHCT Việt nam
đã nâng cấp 3 chi nhánh cấp II lên chi nhánh cấp I phụ thuộc NHCT Việt nam . Do
phải bàn giao số liệu trả về các chi nhánh mới tách do đó đến thời điểm 31/12/2006

nỗ lực trong công tác huy động vốn bằng việc mở thêm các phòng giao dịch, mở rộng
màng lới các quỹ tiết kiệm cho phù hợp với địa bàn dân c thị xã Hà Đông và các khu
vực giáp ranh với Hà nội, tuyên truyền mở tài khoản cá nhân, áp dụng nhiều biện pháp
18
gửi tiền vừa linh hoạt vừa hiệu quả, đơn giản hoá thủ tục gửi tiền... Nguồn vốn ngày
càng tăng trởng mạnh, trong đó số d tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế chiếm
tỷ lệ tơng đối lớn làm thay đổi đáng kể lãi suất bình quân huy động vốn, góp phần
tăng hiệu quả kinh doanh của toàn chi nhánh, kết quả huy động vốn đợc thể hiện trong
bảng sau:
Bảng I: Tình hình huy động vốn 2005 - 2007 của chi nhỏnh Ngân hàng Công thơng
Hà Tây.
Thời điểm
Khoản mục
31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007
So sánh
2006/2005
Sosánh
2007/2006
+/- % +/- %
Tổng 837.563 885.931 942.903 48.368 105,77% 56.972 106,43%
1.Tiền gửi các
TCKT
225.468 299.315 296.928 73.847 132,75% -2.387 99,20%
+ Việt Nam đồng 169.064 246.358 234.477 77.294 145,72% -11.881 95,18%
+ Ngoại tệ quy
USD
56.404 52.957 62.451 -3.447 93,89% 9.494 117,93%
2.Tiền gửi tiết
kệm
453.643 562.581 610.085 108.938 124,01% 47.504 108,44%

lên về số tuyệt đối nhng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn giảm xuống. Điều đó chứng tỏ
chi nhỏnh Ngân hàng Công thơng Hà Tây đã có đợc một kênh huy động vốn khá hiệu
quả và an toàn ổn định .
Nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế trong 2 năm gần đây tăng trởng khá cao
và tơng đối ổn định. Năm 2006 tăng 32,7 % so với năm 2005 và năm 2007 tăng 31,7%
so với năm 2005. Tỷ trọng tiền gửi của các tổ chức kinh tế trong tổng nguồn vốn huy
động tăng lên theo hớng tích cực có lợi cho hoạt động kinh doanh ngân hàng. Năm
2006, tỷ trọng tiền gửi TCKT là 33,7%/ Tổng nguồn vốn; năm 2007 tỷ trọng này là
31,5%. Đạt đợc kết quả này là do chi nhỏnh Ngân hàng Công thơng Hà Tây đã tăng c-
ờng trang thiết bị công nghệ, thực hiện việc đơn giản hoá thủ tục gửi tiền, hoàn thiện
công tác thanh toán theo hớng an toàn, hiệu quả tạo niềm tin cho các tổ chức kinh tế
gửi tiền.
Riêng kỳ phiếu, trái phiếu và nguồn huy động khác là hình thức huy động vốn
của Ngân hàng khi có nhu cầu đột xuất về vốn, chỉ mang tính thời điểm nên mức tăng
giảm không ổn định là điều tất nhiên.
Tóm lại: Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh có nhiều bớc chuyển biến
tích cực, đáp ứng đợc nhu cầu hoạt động của Chi nhánh. Tổng nguồn vốn huy động
tăng trởng nhanh về cả số tuyệt đối và số tơng đối; cơ cấu nguồn vốn thay đổi có lợi
cho hoạt động ngân hàng.
2.2. Hoạt động sử dụng vốn.
Cấp tín dụng là hoạt động chính của Ngân hàng, nó đem lại thu nhập lớn nhất
cho Ngân hàng nhng đi kèm với nó là rủi ro cao do môi trờng pháp lý cha ổn định, tính
chất khách hàng phức tạp, môi trờng kinh tế nhiều biến động. Với lợi thế về vị trí, chi
nhánh thu hút đợc khá nhiều khách hàng ở địa bàn trong và ngoài tỉnh, trong đó có
20
nhiều khách hàng thuộc các Tổng công ty 90, 91 nh Tổng công ty xây dựng Sông Đà và
các đơn vị thành viên, các đơn vị Tổng công ty xây dựng giao thông 8, Công ty Máy
kéo và máy nông nghiệp... Do đó, trong thời gian qua chi nhánh Ngân hàng Công thơng
Hà Tây đã sử dụng vốn có hiệu quả, thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2 : Tình hình sử dụng vốn tại chi nhỏnh NHCT Hà Tây qua các năm

tạo điều kiện cho khu vực ngoài quốc doanh phát triển. Ngân hàng cũng đã nâng dần
chất lợng phục vụ với khu vực này nên d nợ tăng: 31/12/2005 d nợ là 178.629 triệu
đồng đến 31/12/2006 là 211.301 triệu đồng, tỷ lệ tăng 23,89%.
D nợ cho vay trung dài hạn cao: Tại thời điểm 31/12/2006, d nợ cho vay trung
dài hạn là 668.240 triệu đồng, chiếm 56,8%/ tổng d nợ. Nguyên nhân chủ yếu là do
các doanh nghiệp đa ra các dự án vay vốn có tính khả thi, đáp ứng đợc đầy đủ các điều
kiện tín dụng mà Ngân hàng đa ra.
Tỷ trọng nợ quá hạn của kinh tế Quốc doanh trên tổng số nợ quá hạn năm 2004
là 90,1%. Trong khi đó nợ quá hạn của kinh tế ngoài quốc doanh chỉ chiếm tỷ trọng
thấp, đến năm 2007 Chi nhánh NHCT Hà Tây đã không phát sinh nợ quá hạn. Điều
này phản ánh chất lợng và hiệu quả tín dụng đang đợc nâng cao. Đạt đợc kết quả này
là do Ngân hàng tập trung giải quyết thu nợ quá hạn, xử lý những tồn đọng nợ cũ đồng
thời hạn chế phát sinh nợ quá hạn mới, tuyệt đối không để phát sinh nợ quá hạn khó
đòi.
Tóm lại: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã có nhiều thành tựu nh: Cơ
cấu vốn đầu t đợc điều chỉnh đúng định hớng kinh doanh; tập trung lợng vốn lớn để
đầu t phát triển kinh tế tỉnh nhà - đặc biệt là các DNNN của tỉnh, các làng nghề truyền
thống, đồng thời thu hút đợc nhiều khách hàng mới, trong đó có một số đơn vị thuộc
tổng công ty 90,91 và các đơn vị thành viên. Điều này phản ánh sự năng động của
ngân hàng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
cung cấp cho khách hàng trong thời gian qua; chất lợng vốn đầu t đợc giữ vững và
nâng cao: tỷ lệ nợ quá hạn chỉ chiếm 0,29%/ tổng d nợ, tiếp tục giải quyết khá hiệu
qủa các tồn đọng cũ đồng thời không để phát sinh nợ quá hạn khó đòi mới. Trong năm
tuy ngân hàng có quan tâm đầu t vào làng nghề nhng cha thực sự đợc chú trọng, mở
rộng nhiều. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ đi sâu phân tích thực trạng tín
dụng đối với làng nghề tại chi nhánh NHCT Hà Tây.
2.3. Các hoạt động khác.
- Đầu t khác: chủ yếu là đầu t vào chứng khoán Chính phủ.
- Kinh doanh ngoại tệ: Hoạt động này đợc thực hiện tại phòng kinh doanh
ngoại tệ ở hội sở. Những hoạt động nhờ thu, mở L/C xuất nhập, chuyển tiền, chi trả

này sẽ giúp ngân hàng hạn chế đợc việc qúa lệ thuộc vào một đối tợng khách hàng
nhất định, đồng thời đem lại cho ngân hàng những khoản thu mới, giúp ngân hàng
thực hiện chiến lợc: Phát triển- An toàn- Hiệu quả.
Vậy để mở rộng tín dụng đối với làng nghề thì cần hiểu rõ hơn nữa về các làng
nghề của tỉnh. Do đó, việc tìm hiểu rõ xu hớng phát triển, vốn sản xuất kinh doanh, cơ
sở hạ tầng,... của làng nghề ở tỉnh Hà Tây là điều cần thiết.
* Đặc điểm của làng nghề Hà Tây.
Từ xa xa, Hà Tây đã đợc coi là" mảnh đất trăm nghề" với bài ca câu hát trăm
nghề. Sự phát sinh, phát triển của các làng nghề Hà Tây rất phong phú đa dạng, có làng
chỉ chuyên về một nghề nh làng La Cả (chuyên dệt the), Lụa ở Vạn Phúc, Đa Sỹ
23
(chuyên làm rèn), làng Phú Vinh (chuyên đan lát),... cũng có những làng có nhiều nghề
nh Hữu Bằng (nghề mộc và may), La Phù (dệt len, chế biến nông sản),... Hoạt động sản
xuất kinh doanh CN- TTCN diễn ra sôi động, nhộn nhịp ở khắp các làng, xã trong tỉnh.
Qua nghiên cứu các tài liệu và đi thực tế đến một số làng nghề tiêu biểu tôi thấy,
quá trình phát triển của các làng nghề ở Hà Tây có một số đặc điểm nổi bật sau:
* Số lợng, phân loại làng nghề và xu hớng phát triển
Về số lợng: Theo tài liệu của Sở Công nghiệp Hà Tây thì toàn tỉnh Hà Tây hiện
có 1680 làng, trong đó có 1247 làng có nghề sản xuất CN- TTCN, chiếm 74,2% tổng số
làng trong tỉnh. Số làng nghề đạt tiêu chí làng nghề là 325 làng, có 274 làng đã đợc
công nhận danh hiệu "Làng nghề sản xuất CN- TTCN".
Các làng nghề phân bố ở tất cả các huyện và thị xã, trong đó ở huyện Thờng Tín
tập trung đông nhất (36 làng nghề). Năm 2007 giá trị sản xuất của 120 làng nghề đã
đạt tới gần 350 tỷ đồng, trong đó sản xuất CN- TTCN chiếm 62,45%, kinh doanh dịch
vụ chiếm 13,4%, sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 24%; các nghề thủ công mỹ nghệ,
mây tre đan, dệt may và chế biến lơng thực thực phẩm phục hồi và phát triển mạnh mẽ.
Trong quá trình CNH-HĐH nông thôn, các làng nghề này đang chia thành 4
nhóm với xu thế biến đổi theo hớng:
- Nhóm các làng nghề dần bị mai một
- Nhóm các làng nghề phát triển

Nguyên liệu
Nguyên liệu chủ yếu đợc khai thác tại địa phơng và trong nớc, hầu hết là lấy trực
tiếp từ thiên nhiên nhng việc tổ chức khai thác, cung ứng một số nguyên liệu cho sản
xuất cha tốt (Nh gỗ, song mây) nên các hộ, cơ sở ngành nghề phải mua lại từ nhiều
nguồn, chủ yếu là nguồn cung ứng gián tiếp, thậm chí từ nguồn cung ứng bất hợp pháp
nên phải mua với giá cao làm tăng chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Thị trờng tiêu thụ
Có hơn 65% sản phẩm của làng nghề tiêu thụ ở địa phơng và trong nớc, tham gia
xuất khẩu chủ yếu là hàng thủ công mỹ nghệ, hàng dệt may...
Các làng nghề chỉ có thể phát triển nếu khâu tiêu thụ đợc giải quyết tốt. Tình
trạng hàng hoá ứ đọng kìm hãm sản xuất, làm sản xuất bị đình đốn diễn ra ở nhiều làng
nghề. Điều này cản trở việc các ngân hàng tiếp tục cung ứng vốn để duy trì và mở rộng
sản xuất cho các làng nghề này.
Về nhà xởng, trang thiết bị và công nghệ
Về nhà xởng, có khoảng 40% số cơ sở có nhà xởng kiên cố. Tình trạng phổ biến
của các hộ làm nghề là sử dụng ngay diện tích ở làm nơi sản xuất. Khi quy mô sản xuất
tăng lên hoặc sử dụng thiết bị, hoá chất đã làm cho môi trờng sống bị ô nhiễm nặng nề,
nhất là ở các làng nghề chế biến thực phẩm, sản xuất đồ nhựa, sản xuất vật liệu xây
dựng. Ví dụ: xã Dơng Liễu, Dơng Nội, La Phù , xã Trờng Yên chơng Mỹ... Vì thế, nhu
cầu mở rộng nhà xởng để sản xuất đang đặt ra khá bức thiết.
Về trang thiết bị và công nghệ, đa số làng nghề sử dụng các loại công cụ truyền
thống hoặc có cải tiến một phần. Một số cơ sở mới xây dựng có công nghệ tiên tiến.
Trong những năm gần đây, xu hớng đầu t cho máy móc công nghệ ở làng nghề ngày
càng tăng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status