BGIODCVOTO
TRệễỉNG ẹAẽI HOẽC KINH TE TP HO CH MINH NGUYNTHTHUHNG TI:
GII PHP QUN TR RI RO TRONG
PHNGTHC TN DNG CHNG T TI
NGNHNGTHNGMI C PHN NGOI
THNGVIT NAM
Chuyờn ngnh: kinh t ti chớnh-ngõn hng
Mó s : 60.31.12 LUNVNTHCSKINHT Ngihng dn khoa hc: TSTRNGTH HNG
1.1.3 c trng ca phng thc TDCT 1
1.1.4 Vai trò ca phng thc TDCT 2
1.1.5 Phân loi th tín dng (letter of credit-L/C) 3
1.1.5.1 Phân loi theo ngha v và trách nhim 3
1.1.5.2 Phân loi theo thi hn thanh toán 4
1.1.5.3 Phân loi theo phng thc s dng 4
1.1.6 Các bên tham gia trong phng thc TDCT 7
1.1.7 Quy trình thanh toán theo phng thc TDCT 8
1.1.7.1 Giai đon m L/C 8
1.1.7.2 Giai đon thc hin L/C 10
1.2 NhngăquyăđnhăqucătăápădngătrongăphngăthcăTDCT 11
1.2.1 Uniform Customs and Practice for Documentary Credits ( UCP600) 11
1.2.2 Các vn bn pháp lý khác 12
1.3 Riăroătrongăphngăthcătínădngăchngăt 12
1.3.1 Khái nim ri ro trong phng thc TDCT 13
1.3.2 Các loi ri ro trong phng thc TDCT 13 iii
1.3.2.1 Ri ro chính tr, pháp lý 13
1.3.2.2 Ri ro ngoi hi 14
1.3.2.3 Ri ro đo đc 15
1.3.2.4 Ri ro tín dng 16
1.3.2.5 Ri ro k thut (tác nghip) 17
1.3.2.6 Ri ro khác 19
1.4 KinhănghimăxălỦăriăroătrongăphngăthcăTDCTătiămtăsăngơnăhàng
trênăthăgii 20
1.4.1 Kinh nghim x lý và hn ch ri ro trong phng thc tín dng chng t ti
Ngân hàng Wachovia, N.A., Chi nhánh HongKong 20
1.4.2 Kinh nghim x lý ri ro trong phng thc TDCT ti mt s ngân hàng khác
2.3.2.2. Công ngh Ngân hàng cha đáp ng nhu cu thanh toán 59
2.3.2.3. Vng mc quy trình nghip v L/C, c ch, chính sách 59
KTăLUNăCHNGă2 61
CHNGă3:ăGIIăPHỄPăQUN TR RIăROăTRONGăPHNGăTHC TÍN
DNGăCHNGăTăTIăNHNT VITăNAM 62
3.1. nhăhngăphátătrinăhotăđngăthanh toán qucătăcaăNgơnăhƠngăNgoiă
thngăđnă2015 62
3.1.1. nh hng phát trin hot đng kinh doanh ca NHNT 62
3.1.2. nh hng phát trin hot đng TTQT ti NHNT đn 2015 63
3.2. Cácăgiiăphápăphòngăngaăriăroătrong phngăthcăTDCTătiăNHNTă
VităNam 64
3.2.1 Gii pháp hn ch ri ro k thut 64 v
3.2.1.1 Xây dng đi ng cán b Ngân Hàng Ngoi thng có trình đ chuyên môn
và đo đc ngh nghip 64
3.2.1.2 i mi công ngh và hoàn thin quy trình nghip v 67
3.2.2 Gii pháp hn ch ri ro tín dng 68
3.2.3 Gii pháp hn ch ri ro ngoi hi bng cách đa dng hóa nghip v kinh
doanh ngoi t 70
3.2.4 Gii pháp hn ch ri ro chính tr, pháp lý 71
3.2.5 Gii pháp hn ch ri ro đo đc 72
3.2.6 Gii pháp hn ch ri ro ngân hàng đi lý 73
3.2.7 Gii pháp khác 73
3.2.7.1 Xây dng uy tín, thng hiu Ngân hàng ngoi thng Vit Nam ngày càng
tt hn. Xng đáng là NHTM hàng đu trong lnh vc thanh toán quc t 73
3.2.7.2 Thành lp qu d phòng ri ro cho hot đng TTQT 74
3.3 Các gii pháp h tr t phía c quan hu quan 74
3.3.1 Gii pháp h tr t phía Ngân hàng Nhà Nc 74
DANHăMCăCỄCăTăVITăTT
CHăVITă
TT
NGUYểNăVN
TTQT
Thanh toán quc t
TDCT
Tín dng chng t
TTXNK
Thanh toán xut nhp khu
XNK
Xut nhp khu
XK
Xut khu
NK
Nhp khu
NHTM
Ngân hàng thng mi
NHNN
Ngân hàng nhà nc
NHNT
Ngân hàng ngoi thng
NHPH
Ngân hàng phát hành
NHXN
Ngân hàng xác nhn
NHCK
Ngân hàng chit khu
L/C
Biu đ 2.1: doanh s TTXNK ca NHNT giai đon 2004-2008
Bng 2.1: th phn TTXNK ca NHNT giai đon 2004-2008
Bng 2.2: th phn TTXK ca NHNT giai đon 2004-2008
Bng 2.3: th phn TTNK ca NHNT giai đon 2004-2008
Bng 2.4: doanh s TTXNK ca NHNT giai đon 2004-2008
ix
LIăMăU
1/ăLỦădoăchnăđătƠi
Ngày nay, thng mi quc t đã tr thành mt b phân không th thiu đi
vi mi quc gia. i vi Vit Nam, s kin tr thành thành viên th 150 ca t chc
NgoiăthngăVităNam”, Qua đó tôi hy vng đa ra nhng đ xut có ích trong
vic nâng cao hiu qu hot đng thanh toán quc t ti Ngân hàng Ngoi thng
trong giai đon hi nhp hin nay.
2/ăMcăđíchănghiênăcu:
Vic nghiên cu đ tài này nhm đt nhng mc tiêu sau:
Th nht, nghiên cu tình hình thanh toán quc t ti Ngân hàng ngoi thng
Vit Nam, nhng thun li và khó khn trong hot đng này ti NHNT
Th hai, xác đnh đc nhng ri ro trong thanh toán quc t theo phng
thc tín dng chng t ti NHNT Vit Nam, t đó khái quát nhng nguyên nhân gây
ra ri ro này.
Th ba, trên c s xác đnh và phân tích nhng ri ro đ tìm ra nhng gii
pháp hn ch và phòng nga ri ro trong thanh toán quc t theo tín dng chng t
cp đ v mô (chính ph, nhà nc) và ti chính bn thân Ngân hàng ngoi thng.
3/ăiătngăvƠăphmăviănghiênăcu:
+ i tng nghiên cu: hot đng thanh toán quc t theo phng thc tín
dng chng t ti Ngân hàng ngoi thng Vit Nam.
+ Phm vi nghiên cu:
Không gian: vic nghiên cu lun vn đc thc hin trong phm vi hot
đng ca Ngân hàng Ngoi thng Vit Nam, mt ngân hàng thng mi
quc doanh hàng đu ca Vit Nam, ni có lng giao dch thanh toán
xut nhp khu ln nht ca c nc.
Thi gian: các báo cáo hot đng thanh toán quc t trong giai đon t
2004-2008.
4/ăPhngăphápănghiênăcu:ă
thc hin mc tiêu nghiên cu, lun vn này đã s dng phng pháp duy
vt bin chng đ lun gii các vn đ liên quan. Bên cnh đó, các phng pháp xi
nghiên cu sau đã đc s dng: phân tích, thng kê, tng hp, so sánh da trên c
của mình mở một thư tín dụng, đó chính là cam kết của người thứ ba (ngân hàng),
một cam kết về khả năng chắc chắn thanh toán của người mua. Ngân hàng cam kết
sẽ thanh toán hàng nhập khẩu nếu người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ như đã
yêu cầu trong thư tín dụng.
1.1.2 Khái niệm phương thức TDCT
Phương thức TDCT là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng (ngân
hàng mở thư tín dụng), theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín
dụng), sẽ mở một thư tín dụng cho người hưởng lợi do khách hàng chỉ định trong
đó cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người đó (người hưởng lợi của thư tín
dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi
người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với
những quy định đã đề ra trong thư tín dụng (letter of credit - L/C)
1.1.3 Đặc trưng của phương thức TDCT
Phương thức tín dụng chứng từ liên quan đến hai quan hệ hợp đồng độc lập.
Đó là quan hệ giữa người mở thư tín dụng với ngân hàng phát hành và quan hệ
giữa ngân hàng phát hành với nhà xuất khẩu.
Trong phương thức TDCT có 2 nguyên tắc cơ bản:
- Thứ nhất là nguyên tắc độc lập: thư tín dụng được mở trên cơ sở hợp đồng
mua bán, nhưng sau khi đã mở rồi, thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập với
2
hợp đồng mua bán hay bất cứ một hợp đồng nào khác làm cơ sở cho thư tín
dụng, thậm chí ngay cả khi thư tín dụng có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó.
- Thứ hai là nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặc: ngân hàng chỉ thanh toán nếu
các chứng từ giao hàng hoàn toàn phù hợp với các điều kiện trong thư tín
dụng, đúng với các chỉ dẫn của người nhập khẩu. Theo nguyên tắc này,
ngân hàng sẽ kiểm tra bộ chứng từ do người bán xuất trình hết sức kỹ lưỡng
vì nếu thanh toán không đúng thì ngân hàng sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm.
1.1.4 Vai trò của phương thức TDCT
Có thể nói rằng trong tất cả các phương thức thanh toán quốc tế thì phương
thức TDCT là phương thức phức tạp nhất nhưng lại được coi là chặt chẽ nhất bởi
hàng viết ra theo yêu cầu của người nhập (được gọi là người yêu cầu mở L/C) đảm
bảo kết quả trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởng lợi L/C) một số tiền nhất
định trong một thời hạn nhất định, quy định trong bức thư đó.
1.1.5.1 Phân loại theo nghĩa vụ và trách nhiệm:
L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C)
: đây là loại L/C mà bên mở L/C
có thể sửa đổi, hủy bỏ, bổ sung bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho
người hưởng lợi. Tuy nhiên, sự hủy bỏ hay sửa đổi này phải được thực hiện
trước khi người bán giao hàng. Loại L/C này ít được sử dụng trong thanh
toán quốc tế vì loại L/C này thực chất chỉ là thông báo để người bán chuẩn
bị hàng chứ không phải là lời cam kết.
L/C không hủy ngang (Irrevocable L/C)
: là loại L/C mà ngân hàng mở L/C
không được quyền đơn phương sửa đổi hay hủy bỏ L/C bất cứ lúc nào và
chỉ có thể sửa đổi, hủy bỏ khi có sự đồng ý của người thụ hưởng. Theo điều
3 UCP 600 (điều 6 UCP 500) quy định nếu thư tín dụng không ghi loại gì
thì được xem là L/C không hủy ngang.
4
L/C xác nhận (confirmed L/C)
: là loại L/C không hủy ngang trong đó có
một ngân hàng uy tín đứng ra đảm bảo việc trả tiền theo L/C cùng với ngân
hàng mở. Loại L/C này được yêu cầu khi người bán không tin tưởng vào
khả năng thanh toán của ngân hàng mở L/C. Theo tập quán các nước châu
Âu, ngân hàng xác nhận là ngân hàng trả trực tiếp cho người bán. Do vậy,
người bán ký phát hối phiếu đòi tiền trực tiếp ngân hàng xác nhận.
1.1.5.2 Phân loại theo thời hạn thanh toán
L/C trả ngay (L/C At Sight): là thư tín dụng không thể hủy ngang, trong đó
ngân hàng đại diện người bán (người xuất khẩu) được ngân hàng phát hành
cam kết thanh toán một phần hay toàn bộ số tiền của tín dụng thư cho người
hưởng lợi khi họ xuất trình bộ chứng từ hợp lệ theo đúng điều khoản quy
của L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên,
cấm tái chuyển nhượng từ người hưởng lợi thứ hai cho người khác. Trường
hợp người hưởng lợi thứ hai không giao hàng hay giao hàng không đúng
hay chứng từ không hoàn hảo thì người hưởng lợi thứ nhất phải chịu trách
nhiệm về phía bên xuất khẩu theo hợp đồng đã ký. Loại L/C này được sử
dụng khi mua hàng qua các đại lý, trung gian. Loại L/C này giúp cho nhà
xuất khẩu tiến hành các dịch vụ xuất khẩu mà không cần đến vốn của mình.
Hiện nay, L/C chuyển nhượng được áp dụng rộng rãi và phổ biến trong
thanh toán quốc tế.
L/C giáp lưng (Back to back L/C): là loại L/C không hủy ngang, được mở
rộng trên cơ sở một L/C khác làm bảo đảm (gọi là L/C gốc – Master L/C).
Sau khi nhận được L/C (master L/C) do người mua yêu cầu mở cho mình,
người hưởng lợi sẽ sẽ yêu cầu ngân hàng của mình mở một L/C khác dựa
vào L/C gốc cho người thực sự cung cấp hàng hóa, L/C sau được gọi là L/C
giáp lưng. Loại L/C này thường được sử dụng mua bán qua trung gian trong
trường hợp L/C gốc không được phép chuyển nhượng hoặc các chứng từ
cần có trong L/C gốc không trùng hợp với L/C thứ hai; và khi người trung
gian muốn bí mật một số thông tin trong L/C gốc.
L/C đối ứng (Reciprocal L/C): đây là loại L/C được quy định là chỉ có giá
trị hiệu lực khi L/C khác đối ứng với nó được mở ra. Thông thường L/C này
6
được sử dụng trong trường hợp mua bán hàng đổi hàng hay phổ biến hơn là
trong trường hợp gia công hàng hóa.
L/C với điều khoản đỏ (Red clause L/C) hay L/C ứng trước (Advance
Clause L/C): là loại L/C có điều khoản đặc biệt, trước đây được ghi bằng
mực đỏ ở điều khoản này. Là một sự ủy quyền của ngân hàng mở L/C đối
với ngân hàng chiết khấu, ứng trước một khoản tiền cho người hưởng lợi để
yêu cầu mở thư tín dụng.
1.1.6 Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ: thông
thường thì có bốn bên sau đây có liên quan trong phương thức tín
dụng chứng từ:
Người xin mở thư tín dụng (applicant, account party, accountee): là nhà
nhập khẩu, người mua hàng hóa và có nhu cầu thanh toán theo hình thức tín
dụng chứng từ.
Ngân hàng phát hành thư tín dụng (Opening/Issuing bank): là ngân hàng
phục vụ nhà nhập khẩu, mở L/C và đảm nhận việc thanh toán.
Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): là nhà xuất khẩu, người bán
hàng hóa hoặc có thể là người khác do nhà xuất khẩu chỉ định – sẽ nhận tiền
thanh toán.
Ngân hàng thông báo thư tín dụng (advising bank): thường là ngân hàng đại
lý hoặc chi nhánh của ngân hàng mở thư tín dụng có trụ sở tại nước người
xuất khẩu. Ngân hàng này có nhiệm vụ xác nhận tính chân thật của L/C và
thông báo L/C đến cho người hưởng lợi.
Ngoài ra, còn có các đối tượng liên quan khác như:
Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): là ngân hàng xác nhận trách nhiệm
của mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng bảo đảm việc trả tiền cho
người xuất khẩu trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng không có khả
năng thanh toán, chỉ xuất hiện khi có yêu cầu của nhà xuất khẩu. Đây
thường là một ngân hàng lớn, có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính
quốc tế.
8
Ngân hàng chấp nhận (Accepting bank): là ngân hàng ký chấp nhận lên hối
phiếu.
Ngân hàng thanh toán (Paying bank): là ngân hàng thanh toán tiền cho
người xuất khẩu hay chiết khấu hối phiếu. Đây có thể là ngân hàng mở thư
tín dụng hay một ngân hàng nào khác được chỉ định trong thư tín dụng bởi
ngân hàng mở thư tín dụng.
người bán thông qua ngân hàng thông báo. Ngân hàng mở L/C có thể gởi
L/C đến người thụ hưởng qua ba con đường: đường thư tín, Telex, Swift.
Bước 4: Khi nhận được L/C từ ngân hàng mở, ngân hàng thông báo kiểm
tra tính chân thật của L/C: nếu L/C được chuyển bằng đường thư tín thì
ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra chữ ký trên L/C. Nếu L/C được chuyển
bằng điện thì ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra mã khóa của ngân hàng mở.
Sau đó, ngân hàng thông báo sẽ chuyển L/C chính cho người bán (người thụ
hưởng L/C). Người bán sau khi kiểm tra L/C nếu có có điểm nào bất lợi thì
liên hệ với người mua để sửa đổi L/C. Ngân hàng thông báo nếu được yêu
cầu xác nhận L/C thì họ sẽ xem xét việc xác nhận này.
(3)
Ngân hàng mở L/C
(issuing bank)
Người mua
(Applicant)
Ngân hàng thông
báo (advising bank)
Người bán
(Beneficiary)
Hợp đồng
Đơn xin
mở L/C
L/C
L/C
(1)
(2)
(4)
10
1.1.7.2Giai đoạn thực hiện L/C
Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện L/C
(10)
(6)
Hàng
hóa
(9’)
(9’’)
Tiền
Tiền
(11)
Tiền
11
hàng chỉ định cũng có thể điện đòi tiền trước nếu L/C cho phép đòi tiền
bằng điện (telegraphic reimbursement allowed).
Bước 9: Ngân hàng mở L/C khi nhận được bộ chứng từ kiểm tra một cách
cẩn thận, đối chiếu bộ chứng từ với những điều khoản quy định của L/C.
Nếu bộ chứng từ phù hợp thì phải thanh toán ngay. Nếu chứng từ bất hợp lệ
thì được quyền từ chối thanh toán nhưng phải thông báo bất hợp lệ cho ngân
hàng chỉ định trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận chứng từ đồng
thời hỏi ý kiến của người mua xem có chấp nhận bộ chứng từ bất hợp lệ hay
không. Nếu người mua chấp nhận thì ngân hàng mở sẽ thực hiện việc thanh
toán. Khi nhận được tiền từ ngân hàng mở thì ngân hàng chỉ định sẽ chuyển
cho người bán sau khi trừ các khoàn phí liên quan như phí thương lượng,
phí chuyển chứng từ, điện phí.
Bước 10: Ngân hàng phát hành chuyển bộ chứng từ cho người mua đồng
thời người mua thanh toán hết khoản tiền còn nợ cho ngân hàng mở.
Bước 11: Người mua cầm chứng từ vận tải đi nhận hàng.
1.2 Những quy định quốc tế áp dụng trong phương thức TDCT
1.2.1 Uniform Customs and Practice for Documentary Credits
(UCP600)
Phương thức TDCT được thực hiện theo bản quy tắc và thực hành thống
chính thức của ICC từ 10/2002, giải thích chi tiết hơn UCP500, được coi là
một công cụ thực hành UCP500. Tháng 4 năm 2007, ICC đã thông qua
ISBP mới-số xuất bản 681. Về cơ bản ISBP 681 không có nhiều thay đổi so
với ISBP 645. ISBP 681 được chỉnh sửa cho phù hợp với UCP600, bỏ qua
những nội dung đã được đưa vào UCP600 hoặc không còn phù hợp với
UCP600, sử dụng các thuật ngữ thống nhất với UCP600, thay đổi số các
điều khoản. ISBP 681 có hiệu lực cùng thời điểm với UCP600 (01/07/2007)
1.3 Lý luận về rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT
13
1.3.1 Khái niệm rủi ro trong phương thức TDCT
Rủi ro trong phương thức TDCT là những biến cố không mong đợi có thể
xảy ra và gây thiệt hại cho các bên tham gia trong phương thức TDCT. Những biến
cố này mang tính khách quan và tồn tại độc lập với ý chí của các bên tham gia vào
hoạt động thanh toán.
1.3.2 Các loại rủi ro trong phương thức TDCT
Rủi ro TTQT là những rủi ro về kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện
hoạt động thanh toán quốc tế, nó do các nguyên nhân phát sinh từ quan hệ giữa các
bên tham gia thanh toán quốc tế (nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, ngân hàng, các tổ
chức, cá nhân và các tác nhân trung gian) hoặc những nguyên nhân khách quan
khác gây nên. Con người có thể nhận biết được các hiện tượng khách quan đó,
song không thể xác định được các hiện tượng đó xảy ra vào lúc nào, ở đâu và mức
độ ảnh hưởng đến hoạt động TTQT như thế nào. Trong phạm vi của bản luận văn
này chỉ xin trình bày một số loại rủi ro các ngân hàng thương mại thường gặp khi
tham gia hoạt động TTQT theo phương thức TDCT.
1.3.2.1 Rủi ro chính trị, pháp lý:
Tham gia vào nhiều lĩnh vực, ngành nghề, có quan hệ với nhiều đối tượng
kinh tế của nhiều quốc gia, thanh toán quốc tế chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của môi
trường kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia. Khi một quốc gia thay đổi các
chính sách về dự trữ ngoại hối, chính sách quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, thuế
xuất nhập khẩu, tỷ giá, lãi suất…sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thanh toán