Giáo trình bài giảng pháp luật đại cương chương 2 - Pdf 27


CHƯƠNG 2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
PHÁP LUẬT VÀ PHÁP LUẬT
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1. Nguồn gốc và bản chất của pháp luật
1. Nguồn gốc và bản chất của pháp luật
a. Nguồn gốc của pháp luật
b. Bản chất của pháp luật
2. Mối quan hệ giữa pháp luật với các hiện
2. Mối quan hệ giữa pháp luật với các hiện
tượng xã hội khác
tượng xã hội khác
3. Các kiểu và các hình thức của pháp luật
3. Các kiểu và các hình thức của pháp luật
a. Các kiểu pháp luật
b. Các hình thức của pháp luật

II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
PHÁP LUẬT XHCN VIỆT NAM
1. Bản chất và vai trò của pháp luật XHCN
1. Bản chất và vai trò của pháp luật XHCN
a. Bản chất của pháp luật XHCN
b. Vai trò của pháp luật XHCN
2. Mối quan hệ giữa pháp luật với các hiện
2. Mối quan hệ giữa pháp luật với các hiện
tượng xã hội khác
tượng xã hội khác


theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trong trường
hợp cha đẻ và mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác
nhau thì dân tộc của người con được xác định
là dân tộc của cha đẻ hoặc dân tộc của mẹ đẻ
theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha
đẻ, mẹ đẻ.”
Ví dụ: Điều 28 BLDS 2005 quy định:

+ Thứ hai: bằng hoạt động sáng tạo pháp
luật, Nhà nước đã đặt ra những QPPL mới.

b. Bản chất của pháp luật
*
Tính giai cấp của pháp luật
Tính giai cấp của pháp luật:
+ Pháp luật là nhân tố điều chỉnh về mặt giai
cấp các mối quan hệ xã hội. Pháp luật thể
hiện ý chí của giai cấp thống trị được Nhà
nước thể chế hóa.

+ Ý chí của giai cấp thống trị thể hiện trong
pháp luật không phải là ý muốn chủ quan của
một người, một nhóm người mà xét đến cùng
là do các quan hệ sản xuất (cơ sở kinh tế)
khách quan quyết định.

* Tính xã hội của pháp luật:
+ Pháp luật thể hiện giá trị xã hội, nhiều giá
trị xã hội được phản ánh vào pháp luật. Pháp
luật đi vào cuộc sống phải được xã hội chấp


Tính xã hội: PL phải phù hợp với điều kiện cụ thể
của xã hội

2. Các kiểu và hình thức của pháp luật
a. Các kiểu pháp luật:
Là một bộ phận của kiến trúc thượng
tầng dựa trên cơ sở kinh tế của một xã hội
nhất định, vì thế đặc trưng của mỗi kiểu pháp
luật là do chế độ KT-XH đã sản sinh ra nó
quy định.

Nhà nước XHCN Pháp luật XHCN
Nhà nước TS Pháp luật TS
Nhà nước PK Pháp luật PK
Nhà nước CHNL Pháp luật CHNL
Tương ứng với các hình thái KT-XH có giai cấp
và NN thì có các kiểu pháp luật tương ứng như sau:

Kiểu pháp luật là tổng thể các đặc điểm
cơ bản của pháp luật, thể hiện tính giai cấp,
giá trị xã hội của pháp luật và những điều
kiện tồn tại, phát triển của chúng trong một
hình thái KT-XH nhất định.
* Định nghĩa Kiểu pháp luật:

b. Các hình thức pháp luật
Hình thức pháp luật (nguồn của pháp
luật) là cách thức biểu hiện ý chí của giai cấp
thống trị mà thông qua đó ý chí trở thành


a. Mối quan hệ giữa pháp luật và chính trị
* Mối quan hệ giữa chính trị và pháp luật thể
hiện ở một số điểm sau:
+ Sự khác biệt giữa pháp luật và chính trị.
+ Sự thống nhất giữa pháp luật và chính trị.
+ Sự tác động qua lại giữa pháp luật và chính trị.

b. Mối quan hệ giữa Nhà nước và pháp luật
* Mối liên hệ giữa Nhà nước và pháp luật thể
hiện thông qua
sự thống nhất
sự thống nhất và
mâu thuẫn
mâu thuẫn
giữa chúng:
+ Sự mâu thuẫn thể hiện ở chỗ: Nhà nước
là một thiết chế quyền lực ban hành hoặc thừa
nhận pháp luật nhưng Nhà nước lại phải tôn
trọng pháp luật, đặt mình dưới pháp luật.

+ Sự thống nhất thể hiện ở chỗ:
+ Sự thống nhất thể hiện ở chỗ: NN và PL
làm tiền đề cho nhau, không có NN thì không
có PL, không có PL thì không tổ chức được
bộ máy NN, không thiết lập được những quan
hệ trong bộ máy NN.

c) Pháp luật và kinh tế


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status