I. Phần chung
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Cơ sở pháp chế
- Căn cứ vào mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của bộ môn
Hóa học ở Trung học cơ sở do Bộ giáo dục và đào tạo quy
định.
- Căn cứ vào phân phối chơng trình và nội dung sách
giáo khoa của bộ môn Hóa học lớp 9.
- Căn cứ vào kiến thức Toán học, Vật lý học mà học sinh
đã đợc lĩnh hội để làm bài tập Hóa học.
- Căn cứ vào yêu cầu của Đảng, Nhà nớc và Xã hội đặt ra
đối với giáo dục là đào tạo những con ng ời lao động có kiến
thức thực tiễn nên giải bài tập Hóa học rất quan trọng trong
việc học tập môn Hóa học.
1.2. Cơ sở lý luận
- Chủ nghĩa Mác Lê Nin chỉ ra con đ ờng biện chứng
của nhận thức theo các giai đoạn nhận thức đều đ ợc kiểm tra
trong thực tiễn. Vì vậy, trong quá trình học tập lý thuyết phải
đi đôi với thực hành làm bài tập để củng cố các kiến thức của
học sinh.
- Bài tập xác định công thức hóa học rất quan trọng
trong Hóa học vì nó sẽ giúp các em nắm vững các công thức,
hóa trị, nguyên tử khối, tính chất của các chất, nên giúp
học sinh giải tốt các dạng bài tập này là điều rất cần thiết đối
với bộ môn Hóa học ở trung học cơ sở.
1.3. Cơ sở thực tiễn
Do bộ môn Hóa học ở trung học cơ sở chỉ mới tiếp xúc
từ lớp 8, nhng nội dung đa đến cho học sinh tơng đối nhiều.
Vì vậy, trong khi giảng dạy không có nhiều thời gian để làm
bài tập nên giáo viên phải có phơng pháp phù hợp để học sinh
nhanh chóng nắm bắt đợc cách giải của mỗi loại bài tập và áp
- Sách giáo khoa 8, sách giáo viên 8, sách bài tập Hóa
học 8 của Nhà xuất bản Giáo dục.
- Sách giáo khoa 9, sách giáo viên 9, sách bài tập Hóa
học 9 của Nhà xuất bản Giáo dục.
2
- Phơng pháp giảng dạy Hóa học ở trờng THCS của Bộ
Giáo dục - đào tạo, Vụ Giáo viên.
- Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học s phạm của Bộ Giáo
dục - đào tạo, Vụ Giáo viên.
- Hình thành kỹ năng giải Bài tập Hóa học 9 của Đại
học S phạm Hà Nội 1.
- Bồi dỡng thay sách giáo khoa Hóa 9 của Nhà xuất
bản Giáo dục.
II. Nội dung đề tài
Khảo sát chất lợng học sinh vào đầu tháng 9:
Tổng số 2 lớp: 9A
3
(29 em), 9A
4
(31 em)
Lớp Số lợng Điểm dới TB Điểm trên TB
9A
3
29/29 11 = 37,9% 18 = 62,1%
9A
4
31/31 16 = 51,5% 15 = 48,5%
Tháng 10 làm đề cơng và tháng 11 làm đề tài.
1. Nội dung thực hiện
1.1. Giải quyết nhiệm vụ 1:
x
Y
y
Z
z
có chứa % về khối lợng X là a
%, % về khối lợng của Y là b%, % về khối lợng của Z là c% ,
thì do tỉ lệ về khối lợng của các nguyên tố bằng với tỉ lệ %
khối lợng các nguyên tố nên:
x.M
x
: y.M
y
: z.M
z
= a : b : c
x : y : z =
: :
x y z
a b c
M M M
Biết đợc a%, b%, c%, M
x
, M
y
, M
z
ta tính đợc tỉ lệ x : y :
z. Với các chất vô cơ, tỉ lệ tối giản nhất giữa x, y, z th ờng
cũng là các giá trị chỉ số cần tìm.
O
z
. Ta có
x : y : z =
20,72 28,82 50,46
: :
23 32 16
x : y : z = 0,9 : 0,9 : 3,15
x : y : z = 2 : 2 : 7
Vậy A có công thức hóa học là Na
2
S
2
O
7
b) Xác định công thức hóa học một chất dựa theo ph ơng trình
hóa học:
* Phơng pháp giải:
- Đặt công thức hóa học của một hợp chất đã cho.
- Đặt a là số mol một chất đã cho, viết phơng trình phản
ứng xảy ra, rồi tính số mol các chất có liên quan.
- Lập hệ phơng trình. Giải hệ tìm nguyên tử khối của
nguyên tố cha biết. Suy ra tên nguyên tố và tên chất.
Các công thức cần nhớ :
* Ví dụ 1 : Hòa tan hoàn toàn 3,6g một kim loại hóa trị II
bằng dung dịch HCl thu đợc 3,36 lít H
2
(đktc). Xác định tên
kim loại đã dùng.
Giải :
d đợc 30,29g một
muối sunfat kết tủa.
a) Tìm công thức hóa học của muối đã dùng.
b) Tính nồng độ mol / l của dung dịch A.
Giải :
a) Đặt công thức muối sunfat kim loại hóa trị I là :
X
2
SO
4
Gọi a là số mol X
2
SO
4
đã dùng dung dịch A có chứa a
mol X
2
SO
4
, ta có phản ứng của dung dịch A với BaCl
2
:
X
2
SO
4
+ BaCl
2
BaSO
4
C Na SO M= =
c) Xác định công thức hóa học của một chất bằng bài toán
biện luận
* Phơng pháp giải:
6
Tơng tự nh phần b) trong đó hệ phơng trình phải giải
bằng phơng pháp biện luận
* Ví dụ 1 : Hòa tan hoàn toàn 3,78g một kim loại X thu đ ợc
4,704 lít H
2
(đktc). Xác định kim loại X.
Giải :
- Gọi n là hóa trị, a là số mol của kim loại X đã dùng
Ta có phản ứng :
2X + 2nHCl 2XCl
n
+ nH
2
2.1 mol n mol
a mol
2
an
mol
Theo bài ta có hệ :
. 3,78(1)
4,704
0, 21(2)
22,4
a X
an
ứng :
A + 2HCl ACl
2
+ H
2
a mol a mol
B + 2HCl BCl
2
+ H
2
a mol a mol
Theo bài ra ta có hệ :
7
. . 4(1)
2, 24
0,1(2)
22, 4
a A a B
a a
+ =
+ = =
Từ (1) a(A + B) = 4
Từ (2) a = 0,05
Do đó :
4
- Khi đốt nóng hợp chất A cho ngọn lửa màu vàng, chứng
tỏ A là hợp chất của Natri.
- Nung nóng hợp chất A ở nhiệt độ cao đ ợc chất rắn B,
hơi nớc và khí C không màu, không mùi, làm đục n ớc vôi
trong (Khí CO
2
)
Do đó, hợp chất đó là NaHCO
3
.
8
Chất rắn B cho ngọn lửa màu vàng khi đốt nóng chất
rắn B đó là Na
2
O.
Phơng trình hóa học :
2NaHCO
3
0
t
Na
2
O + H
2
O + 2CO
2
Ca(OH)
2
b) Xác định công thức hóa học dựa theo ph ơng trình hóa học.
- Học sinh phải nhớ đợc các công thức hóa học, đặc biệt
là công thức tính số mol theo khối l ợng và theo thể tích chất
khí ở đktc và có kĩ năng viết phơng trình hóa học.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tiến hành các bớc, lấy ví
dụ rồi cho các em tiến hành. Giáo viên h ớng dẫn, chỉnh sửa.
- Đối với học sinh trung bình và yếu thì cho các em học
khá hơn hớng dẫn để các em làm bài đợc.
9
c) Xác định công thức hóa học một chất bằng bài toán biện
luận.
- Giáo viên cũng hớng dẫn tơng tự phần b). Nhng ở phần
biện luận, giáo viên cần lu ý học sinh chọn những trị số thích
hợp phù hợp với yêu cầu của bài toán.
d) Xác định công thức hóa học một chất dựa trên tính chất vật
lí, tính chất hóa học của chất đó.
Nh đã nói ở trên, đây là một bài toán khó nên học sinh
phải có các kiến thức về tính chất vật lý, tính chất hóa học của
một chất, và dựa vào những yếu tố đầu bài đã cho để lựa chọn
công thức hóa học thích hợp theo yêu cầu.
Dạng toán này rất logic, yêu cầu học sinh phải có óc t
duy, nhanh nhạy mới làm đợc.
Giáo viên cần hớng dẫn học sinh giải bài một cách tỉ mỉ,
từng bớc một. Khi các em đã thành thạo mới đ a ra bài tập cho
các em áp dụng để giải.
2. Kết quả
Qua việc áp dụng những định hớng trên vào thực tế giảng
dạy, thấy chất lợng học tập của học sinh tăng lên rõ rệt. Học
sinh biết vận dụng từng phơng pháp giải vào từng bài cụ thể.
Kiểm tra vở bài tập, gọi các em lên bảng làm bài tập để
chủ động, sáng tạo trong học tập. Tập trung chú ý để nắm bài
trên lớp, giành nhiều thời gian học và làm bài tập ở nhà. Cần
có đủ sách bài tập và một số sách tham khảo để mở rộng kiến
thức.
4. Kết luận
Để làm tốt đề tài này để học sinh nắm đ ợc các loại bài
tập và có cách giải thành thạo thì cả thầy và trò đều phải đầu
t cho việc dạy và học. Thầy giáo nên tham khảo tài liệu, mở
rộng thêm kiến thức cho các em để các em thêm yêu thích
môn học. Tạo điều kiện cho các em phát huy khả năng của
mình đối với môn học, làm thành thạo loại bài tập này để làm
cơ sở cho việc học và tiếp thu các kiến thức tiếp theo.
5. Kiến nghị và đề xuất
* Đối với nhà trờng và các cơ quan cấp trên:
11
Cần xây dựng phòng thí nghiệm để học sinh đều có khả
năng, điều kiện để thực hành, giúp các em thêm yêu thích môn
học.
Cần đặt thêm các tạp chí khoa học để giáo viên và học
sinh đọc tham khảo các thành tựu khoa học mới và các ph ơng
pháp dạy học tốt nhất.
Mua thêm các sách nâng cao, chuyên đề, cho môn
học, tạo điều kiện cho các em học sinh khá, giỏi tham khảo,
phát huy năng lực của mình. Tạo nguồn học sinh giỏi cho nhà
trờng.
* Đối với phụ huynh học sinh:
Quan tâm hơn nữa đến việc học tập của con em mình.
Thờng xuyên kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập, mua sắm tài
liệu nâng cao, bố trí thời gian, động viên, khuyến khích các
em học tập,