Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Sau thời gian thực tập tại Trung tâm VASC E-CS thuộc Công ty phát triển
phần mềm VASC em đã thu được nhiều kiến thức thực tế, bổ sung cho vốn kiến
thức của bản thân đã tiếp thu trong học tập. Đặc biệt các cán bộ và nhân viên của
Trung tâm đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em áp dụng những kiến thức đã học áp
dụng vào hoạt động thực tiễn của Trung tâm. Qua tìm hiểu thực tế hoạt động của
Trung tâm, yêu cầu của cán bộ phụ trách Trung tâm và sự đồng ý của giáo viên
hướng dẫn, em đã nghiên cứu và thực hiện đề tài: Xây dựng Website Quản lý
công việc tại Trung tâm VASC E-CS.
Đề tài được triển khai dựa trên công nghệ xây dựng trang web động
ASP.Net, sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual C#, hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Microsoft SQL Server 2000. Hệ thống thông tin Quản lý công việc được xây
dựng có ý nghĩa thực tế đối với Trung tâm VASC E-CS, nhằm trợ giúp cấp lãnh
đạo trong việc đánh giá sự thực hiện công việc của nhân viên Trung tâm, giảm
thời gian cho việc lập báo cáo công tác hàng tuần của cán bộ, nhân viên Trung
tâm so với khi chưa có hệ thống. Đối với các nhân viên, hệ thống trợ giúp họ
trong việc lập kế hoạch công tác, ghi nhật ký công việc và lập báo cáo công việc
hàng tuần cũng như tự theo dõi, đánh giá năng lực bản thân để tự nghiên cứu
học hỏi nâng cao trình độ. Đối với người quản lý, hệ thống sẽ trợ giúp họ trong
việc quản lý, nắm bắt và đánh giá tình hình thực hiện công việc của các nhân
viên, từ đó trợ giúp người quản lý ra những quyết định tác nghiệp đúng đắn đối
với người lao động như: khen thưởng, kỉ luật, tăng lương hay thuyên chuyển vị
trí công tác...
Cấu trúc chuyên đề thực tập gồm có 3 chương:
- Chương I: Trình bày các vấn đề tổng quan về Trung tâm VASC E-CS, về
đề tài nghiên cứu, các phương pháp sử dụng để nghiên cứu đề tài.
- Chương II: Trình bày phương pháp luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề
tài:giới thiệu về dịch vụ World Wide Web, hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Microsoft SQL Server 2000, công nghệ Microsoft .NET, ASP.NET và
ngôn ngữ lập trình Visual C#.NET.
I. TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM VASC E-CS.
Công ty Phát triển phần mềm VASC là một doanh nghiệp Nhà nước trực
thuộc Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (Vietnam Posts and
Telecommunications Corp – VNPT), tiền thân là Trung tâm dịch vụ gia tăng giá
trị, thành lập ngày 19/12/19997. Hiện nay, bộ phận sản xuất kinh doanh của
công ty gồm có : Trung tâm phát triển hệ thống thông tin, Trung tâm VASC
Orient, Trung tâm VASC E-CS, Trung tâm phần mềm bưu điện và Nhóm M –
Commerce. Sau thời gian thực tập tại Trung tâm VASC E-CS, bản thân em đã
tìm hiểu được nhiều vấn đề thực tế ở Trung tâm.
1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM VASC E-
CS.
Hiện tại, Trung tâm VASC E-CS có những chức năng nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu, phát triển giải pháp và sản phẩm VASC CA (Dịch vụ
Chứng chỉ số). Xây dựng mô hình kinh doanh dịch vụ Chứng chỉ số,
cung cấp giải pháp an toàn và bảo mật thông tin trên cơ sở giải pháp
VASC CA.
- Nghiên cứu và phát triển giải pháp VASC Payment (Dịch vụ
thanh toán trực tuyến). Xây dựng mô hình và tổ chức kinh doanh
Dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cơ sở sản phẩm và giải pháp
VASC Payment.
- Nghiên cứu, phát triển giải pháp và sản phẩm VASC E-CS
(Dịch vụ khách hàng trực tuyến). Xây dựng mô hình và tổ chức kinh
doanh Dịch vụ khách hàng trực tuyến cho Tổng công ty Bưu chính -
Viễn thông Việt Nam (VNPT), cung cấp giải pháp và dịch vụ khách
hàng trực tuyến trên cơ sở giải pháp và sản phẩm VASC E-CS.
- Nghiên cứu, phát triển hệ thống và tổ chức kinh doanh dịch vụ
Truongthi.com ( Luyện thi trực tuyến) trên cơ sở hợp tác với công ty
TMC.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Tổ CA là tổ sản xuất, đảm nhận nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển
giải pháp và sản phẩm VASC CA và các nhiệm vụ chức năng khác
có liên quan:
+ Nghiên cứu, phát triển giải pháp và sản phẩm VASC CA.
+ Xây dựng mô hình hoạt động và kinh doanh dịch vụ Chứng chỉ
số phù hợp với công ty trong các giai đoạn cụ thể.
+ Phối hợp tổ chức kinh doanh dịch vụ Chứng chỉ số theo chỉ
đạo của lãnh đạo Công ty với vai trò quản trị hệ thống, đào tạo
và hỗ trợ kỹ thuật.
+ Thực hiện kinh doanh, cung cấp giải pháp và dịch vụ, đào tạo
cho các doanh nghiệp có nhu cầu.
- Tổ Payment có nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển giải pháp và sản
phẩm VASC Payment, tổ chức kinh doanh Dịch vụ thanh toán trực
tuyến:
+ Nghiên cứu, phát triển Dịch vụ thanh toán trực tuyến.
+ Xây dựng mô hình hoạt động và phương án kinh doanh Dịch
vụ thanh toán trực tuyến.
+ Cung cấp dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị tổ chức có
nhu cầu.
- Tổ E-CS là tổ sản xuất có chức năng nghiên cứu phát triển và tổ
chức kinh doanh Dịch vụ khách hàng trực tuyến cho Tổng công ty:
+ Nghiên cứu, phát triển Dịch vụ khách hàng trực tuyến.
+ Xây dựng mô hình hoạt động và phương án kinh doanh Dịch
vụ khách hàng trực tuyến cho Tổng công ty.
+ Cung cấp dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị tổ chức có
nhu cầu.
- Tổ Truongthi là tổ sản xuất, có nhiệm vụ nghiên cứu phát triển và
điều hành kinh doanh dịch vụ Luyện thi trực tuyến (Truongthi.com).
+ Nghiên cứu, phát triển dịch vụ Luyện thi trực tuyến.
Tổ
Kinh doanh
Tổ
Chăm sóc
khách hàng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
II. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
1. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC.
Hiện nay với yêu cầu của thực tiễn trong các doanh nghiệp, việc áp
dụng công nghệ thông tin vào quản lý nói chung, quản lý nhân sự nói
chung là rất cần thiết. Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực đóng
vai trò quan trọng nhất của doanh nghiệp, vì vậy quản trị nhân lực là một
hoạt động quản trị phức tạp nhất trong các hoạt động quản trị kinh doanh
và nó ngày càng trở lên phức tạp hơn với sự thay đổi của xã hội hiện đại,
các quy định của pháp luật lao động.
Mục tiêu của quản trị nhân lực là: cung cấp cho tổ chức nguồn nhân
lực làm việc có hiệu suất cao, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người lao
động, khuyến khích lòng trung thành của họ đối với tổ chức. Để đạt được
các mục tiêu trên, bộ phận quản trị nhân lực của doanh nghiệp phải thực
hiện các hoạt động cơ bản sau:
- Kế hoạch hóa nguồn nhân lực: Có nghĩa là xác định nhu cầu về
nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu sản xuất kinh doanh, từ đó xây
dựng kế hoạch để đáp ứng nhu cầu đó.
- Phân tích và thiết kế công việc: Phân tích công việc nhằm xác
định được nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và yêu cầu đối với
người lao động cần có để thực hiện được công việc. Thiết kế công
việc là chỉ ra công việc của tổ chức do một người hay nhóm thực
hiện cùng với quy trình thực hiện công việc đó.
- Biên chế nhân lực: Đây là hoạt động tổ chức, bố trí nhân sự vào
các vị trí thích hợp, bao gồm các công việc như: Thu hút, tạo nguồn
gắn liền với các hệ thống thông tin phân hệ khác của doanh nghiệp như hệ
thống thông tin kế toán, hệ thống thông tin sản xuất, hệ thống thông tin
Marketing... tạo thành một hệ thống thông tin hợp nhất phục vụ quản trị
doanh nghiệp nói chung.
Hệ thống thông tin quản trị nhân lực được chia thành ba mức sau:
hệ thống thông tin mức tác nghiệp, hệ thống thông tin mức chiến thuật và
hệ thống thông tin mức chiến lược.
- Hệ thống thông tin quản trị nhân lực mức tác nghiệp có nhiệm vụ
cung cấp các thông tin các quản trị viên nhân lực nhằm hỗ trợ cho
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
các quyết định nhân sự có tính thủ tục, lặp lại, như các hệ thống
thông tin: hệ thống thông tin quản lý tiền lương, hệ thống thông tin
quản lý vị trí làm việc, hệ thống thông tin đánh giá tình hình thực
hiện công việc và con người, hệ thống thông tin báo cáo lên cấp
trên...Các hệ thống này chứa các thông tin về các công việc và nhân
lực của tổ chức và các quy định của chính phủ.
- Hệ thống thông tin quản trị nhân lực mức chiến thuật cung cấp
các thông tin cho các cán bộ quản lý các thông tin tổng hợp thống kê
có tính thường kỳ, các thông tin có liên quan đến phân chia nguồn
nhân lực. Các thông tin trên thường được sử dụng trong các quyết
định tuyển người lao động, quyết định phân tích và thiết kế công
việc, quyết định phát triển và đào tạo nhân lực. Các hệ thống thông
tin quản trị nhân lực mức chiến thuật gồm có hệ thống thông tin phân
tích và thiết kế công việc, hệ thống thông tin đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực.
- Hệ thống thông tin quản trị nhân lực mức chiến lược cung cấp các
thông tin có tính tổng quát hỗ trợ cán bộ quản lý cấp cao trong việc
lập các kế hoạch chiến lược lâu dài như kế hoạch hóa nguồn nhân
lực, dự báo cung cầu nguồn nhân lực. Nói chung các hệ thống thông
năng.
- Cung cấp thông tin phản hồi , phát triển đạo đức, thay đổi hành vi
người lao động trong công việc.
- Xây dựng nguồn thông tin nhân lực làm cơ sở cho các hoạt động
khác của quản trị nhân lực: kế hoạch hóa nguồn nhân lực , phân tích
thiết kế công việc, biên chế nguồn nhân lực, đào tạo phát triển nguồn
nhân lực, thù lao lao động...
Hệ thống đánh giá bao gồm: Các tiêu chuẩn về thực hiện công việc,
cơ sở so sánh, đo lường sự thực hiện công việc và các thông tin phản hồi
cho người lao động và người quản lý. Với các mục tiêu của đánh giá tình
hình thực hiện công việc và tầm quan trọng của nó, hệ thống đánh giá cần
đảm bảo các yêu cầu như đảm bảo tính phù hợp, tính tin cậy nhất quán,
các công cụ đánh giá phải được chuẩn hóa, được chấp nhận bởi cả người
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
lao động và người quản lý, đảm bảo tính thực tiễn phản ánh đúng thực tế
hoàn thành công việc. Như vậy, hệ thống thông tin quản lý công việc
không chỉ cung cấp các thông tin cho các hệ thống thông tin khác mà nó
cũng cần các thông tin của các hệ thống thông tin quản trị nhân lực khác.
Hệ thống thông tin quản lý công việc là hệ thống thông tin mức tác
nghiệp cung cấp cho quản trị viên nhân lực dữ liệu hỗ trợ cho các quyết
định nhân sự có tính thủ tục, lặp lại. Đối với thực tế ở Trung tâm VASC
E-CS đề tài có ý nghĩa sau:
- Hỗ trợ nhân viên Trung tâm trong việc lập kế hoạch công tác, ghi
nhật ký và lập báo cáo công tác hàng tuần, tạo tác phong công nghiệp
trong thực hiện công việc.
- Hỗ trợ các phụ trách tổ lập báo cáo tổng hợp hàng tuần cho các dự
án nhanh và dễ dàng hơn.
- Giúp cán bộ quản lý đánh giá tình hình thực hiện công việc của
các nhân viên thông qua các kế hoạch làm việc và báo cáo công tác
mỉ hơn như các vấn đề lịch sử hình thành và phát triển tổ chức,
nhiệm vụ của các thành viên; trình tự thủ tục các xử lý; nội dung,
hình dạng của các thông tin vào/ ra của hệ thống.
- Quan sát: Quan sát cho phép phân tích viên thấy được những gì
không thể hiện trên tài liệu hoặc trong phỏng vấn, giúp phân tích viên
thấy được các vấn đề của hệ thống một cách trực tiếp.
- Sử dụng các công cụ mô hình hóa: Có các công cụ mô hình hóa là
sơ đồ luồng thông tin(IFD), sơ đồ luồng dữ liệu(DFD) và từ điển hệ
thống.
Phương pháp mô hình hóa trong thiết kế cơ sở dữ liệu: Đây là
phương pháp sử dụng mô hình để biểu diễn mối quan hệ giữa các thực thể
trong cơ sở dữ liệu lô gíc. Sau đây là các khái niệm cơ bản:
- Thực thể trong mô hình được dùng để biểu diễn những đối tượng
cụ thể hoặc trừu tượng trong thế giới thực mà ta muốn lưu trữ thông
tin về chúng.
- Liên kết dùng để chỉ mối liên hệ tồn tại giữa các thực thể.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Số mức độ của liên kết giữa hai thực thể là cặp số cho biết số lần
xuất của thực thể này tương tác với mỗi lần xuất của thực thể kia và
ngược lại. Có các cặp số lượng liên kết: Một – Một, Một – Nhiều,
Nhiều – Nhiều.
- Chiều của một liên kết chỉ ra số lượng các thực thể tham gia vào
một liên kết.Có các loại chiều liên kết là: quan hệ một chiều là quan
hệ có một thực thể trong liên kết; quan hệ hai chiều là quan hệ có hai
thực thể tham gia liên kết; quan hệ nhiều chiều là quan hệ có nhiều
hơn hai thực thể tham gia liên kết. Quan hệ nhiều chiều có nhiều hơn
hai thực thể tham gia quan hệ, vì vậy quan hệ này thường phức tạp và
mập mờ, ngườ ta thường chuyển quan hệ nhiều chiều thành dãy các
quan hệ hai chiều.
+ Quan hệ hai chiều loại Nhiều - Nhiều: Với quan hệ này ta
dùng ba bảng: hai bảng ứng với hai thực thể và một bảng thể
hiện mối quan hệ. Khóa của bảng mô tả quan hệ được tạo thành
bởi việc ghép hai khóa định danh của hai thực thể trong quan hệ.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chương II. PHƯƠNG PHÁP LUẬN.
Đề tài của em được thực hiện bằng kĩ thuật triển khai Web động
ASP.NET, sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual C#.NET của công nghệ
Microsoft.NET và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server
2000. Sau đây em xin trình bày những vấn đề cơ bản về dịch vụ Web trên
Internet và Intranet, công nghệ Microsoft .NET và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Microsoft SQL Server 2000.
I. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ WORLD WIDE WEB.
Internet tồn tại và ngày càng phát triển chính là nhờ sự phát triển về
cả số lượng và chất lượng của các dịch vụ trên nó như WWW, Email,
Gopher, FTP... Hầu hết các dịch vụ này đều hoạt động trên mô hình
client/server.
1. DỊCH VỤ WORLD WIDE WEB.
Dịch vụ World Wide Web(WWW hay Web) là một dịch vụ mới và
là dịch vụ có hiệu quả nhất trên Internet hiện nay. Chính WWW với các
đặc trưng của nó như dễ hiểu, trực quan, sinh động đã tạo ra sự bùng nổ
phát triển của Internet.
Tài liệu Web được viết bằng ngôn ngữ HTML (Hyper Text Markup
Language) hay là ngôn ngữ siêu văn bản, là loại ngôn ngữ giống như các
văn bản bình thường nhưng có thêm các lệnh định dạng đặc biệt. Các tài
liệu WWW được các máy Web Server (Máy phục vụ Web) truyền tới các
máy của người dùng thông qua giao thức HTTP(Hyper Text Transfer
Protocol - Giao thức truyền siêu văn bản), theo mô hình client/server.
Người dùng chỉ cần có kết nối mạng Internet hoặc Intranet, dùng các trình
tài liệu HTML về máy khách. Hiện nay có nhiều trình duyệt Web khác
nhau trên thị trường như: Netscape Navigator của Netscape, Internet
Explorer của Microsoft, MacWeb, Viola... Các trình duyệt này ngoài các
chức năng cơ bản của một trình duyệt Web, chúng còn hỗ trợ các dịch vụ
Internet khác như FTP, Gopher...
Web server: Web server đóng vai trò phục vụ trong dịch vụ web,
đáp ứng các yêu cầu do Web browser gửi tới. Các thông tin do web server
gửi tới web client các trang kết quả HTML, có thể là trang web tĩnh có
sẵn trên máy chủ hoặc là các trang web động do web server tạo ra tùy theo
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
yêu cầu của máy khách. Hiện nay có nhiều phần mềm web server của
nhiều hãng như Internet Information Services(IIS) của Microsoft, Apache
của Apache...
Giao thức HTTP: HTTP (HyperText Transfer Protocol - Giao thức
truyền siêu văn bản) là giao thức chuẩn dùng trong mô hình Web client/
server. Giao thức này hỗ trợ và truyền các thông tin dưới nhiều dạng khác
nhau như văn bản, hình ảnh , âm thanh... theo chuẩn MIME
(Multipurpose Internet Mail Extension).
Cách thức hoạt động: Trình duyệt web xác định vị trí của web
server thông qua một địa chỉ URL(Universal Resource Locator) và yêu
cầu một trang web. Web server xác định các thông tin trình duyệt web yêu
cầu, xử lý các thông tin cần thiết và trả về cho trình duyệt web trang kết
quả HTML. Trình duyệt web nhận tài liệu HTML này, hiển thị cho người
dùng và kết nối được kết thúc ngay sau đó.
3. CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG WEB ĐỘNG ASP.
Như đã trình bày ở trên, các thông tin trả lời của web server tới trình
duyệt web là các tài liệu HTML, có thể là trang web động do web server
tạo ra. Trong những ngày đầu sơ khai của web, mọi thông tin gửi tới trình
duyệt của máy khách đều trong trạng thái tĩnh, có nghĩa là nội dung của
ứng dụng mới mỗi khi có yêu cầu từ máy khách.
ASP(Active Server Pages) là một công nghệ của Microsoft cho phép
tạo ra những trang web động có khả năng giao tiếp với người dùng bằng
cách lập trình bằng các ngôn ngữ kịch bản(script) ở máy chủ IIS(Internet
Information Services). Mã nguồn của những chương trình này có thể viết
bằng bất kỳ ngôn ngữ lập trình thông dụng nào như VBScript, Jscript...
Sau đó chúng được được nhúng vào những thẻ(tag) đặc biệt trong
HTML. Những trang web này sẽ được dịch và hiển thị từ máy chủ khi có
yêu cầu từ phía người dùng.
Công nghệ ASP được gói gọn trong một thư viện liên kết động là
ASP.DLL. Nó nằm trong bộ nhớ và bất kỳ khi nào người sử dụng yêu cầu
dùng tới một tệp có phần mở rộng là asp(*.asp) thì ASP sẽ nạp tất cả
những trình biên dịch DLL cần thiết vào bộ nhớ, thực thi tất cả các mã
lệnh phía máy chủ có liên quan tới Active Server Pages và trả lại kết quả
dưới dạng HTML. Kết quả này sẽ được máy chủ gửi tới trình duyệt của
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
máy khách. Việc phát triển ứng dụng trên nền ASP khá dễ dàng và thuận
lợi do Microsoft đã đưa ra nhiều môi trường phát triển mở, hỗ trợ
Microsoft Visual Basic, Scripting Edition...
II. CÔNG NGHỆ MICROSOFT .NET.
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MICROSOFT .NET.
Đầu năm 1998, sau khi hoàn tất phiên bản thứ 4 của Internet
Information Server (IIS), một đội lập trình ở Microsoft nhận thấy họ còn
rất nhiều sáng kiến để kiện toàn IIS. Họ bắt đầu thiết kế một kiến trúc kĩ
thuật mới dựa trên những ý đó và dự án đuợc đặt tên là Next Generation
Windows Services(NGWS). Sau khi Visual Basic 6 giới thiệu vào cuối
năm 1998, dự án kế tiếp mang tên Visual Studio 7 đuợc xáp nhập vào
NGWS. Đến tháng 11/2000 thì Microsoft cho phát hành Beta 1 của .NET
và chính thức giới thiệu Visual Studio .Net tại San Francisco, Mỹ vào
Environment (IDE- Môi trường tích hợp) cung cấp một môi trường giúp
ta triển khai dễ dàng, nhanh chóng hơn. Framework là phần quan trọng
nhất, còn IDE là một công cụ gắn lên phía trên Framework. Trong .NET,
C# và VB.NET đều dùng cùng một IDE.
Mô hình cấu trúc của Microsoft .NET Framework.
ASP.NET Windows Forms
.NET Framework Base Classes(Các lớp cơ bản của .NET Framework)
Common Language Runtime(Thi hành ngôn ngữ chung)
Trong hình trên, ở tầng dưới cùng là Tầng thi hành ngôn ngữ chung (
Common Language Runtime - CLR) . Ðây là trung tâm của .NET
Framework, là hầm máy để chạy các tính năng của .NET. Nó gồm có một
hệ thống chung cho các loại dữ kiện(Common Type System) để giúp việc
thừa kế từ các ngôn ngữ lập trình khác nhau có thể thực hiện đuợc. Ngoài
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Web Services Web Forms
ASP.NET Application Services
Controls Drawing
Windows Application Services
ADO.NET
NET
XML
Sercurity
Threading
Diagnostics
I/O
v.v...
Memory Management
Common Type System Lifecycle Monitering
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
việc phân bổ và quản lý bộ nhớ(Memory Management), CLR còn giữ các
chương trình. Windows Forms (còn gọi tắt là WinForms) là một cách mới
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
và hay hơn để thiết kế giao diện Win 32 bit.Web Forms là cách mới nhất
để tạo các giao diện người dùng trên Web. Nó đuợc chứa trong các tệp
với đuôi ASPX, thay vì ASP như trong ASP. Nó tiện và gọn hơn ASP,
yểm trợ thừa kế và nhất là cho phép ta viết mã lệnh (VB,C#..) riêng với
HTML. Web Forms dùng những Web Controls, giống như controls của
Visual Basic, giúp ta lập trình tiện lợi và nhanh chóng. Ðiều này khiến
việc triển khai cho desktop không khác với cho Internet.
Các dịch vụ web(Web Service) cho phép ta dùng các thủ tục của các
đối tượng nằm khắp nơi trên Internet một cách đơn giản như gọi một thủ
tục của đối tượng trên desktop. Trong Web Service, các dữ kiện được gửi
đi lại dưới dạng XML. Khi ta hỏi thăm một Web Service về cách dùng nó,
Web Service sẽ đáp lại bằng một gói tin XML. Khi ta dùng một Web
Service, ta gửi nó một gói tin XML , trong đó có chứa các dữ liệu cần
thiết cho dịch vụ, khi Web Service trả lời, nó cũng gửi cho ta một gói tin
XML. Microsoft gửi các gói tin XML đi lại với một giao thức truyền tin
tên là SOAP (Simple Object Access Protocol). Trước đây, giao thức
SOAP được đề nghị làm chuẩn bởi DevelopMentor, Microsoft và
Userland Software. Ngày nay nhiều công ty, kể cả IBM và Oracle cũng
dùng SOAP.
Như vậy, .NET được thiết kế để hỗ trợ chúng ta tiến tới một Web
thân thiện hơn, tích hợp tốt hơn, một nơi mà ở đó các ứng dụng và các quá
trình giao dịch có thể tương tác với nhau một cách tự do không phụ thuộc
vào chương trình và nền tảng, .NET làm cho thông tin trên Web có thể
được tiếp cận một cách dễ dàng: bạn có thể sử dụng bất kì thiết bị nào,
trên bất kì nền tảng nào. .NET còn có thể hỗ trợ các hệ thống máy phục vụ
và ứng dụng liên lạc với nhau một cách thông suốt và xây dựng hệ thống
tính toán phân tán trên Web, làm cho Web trở thành một nơi tương tác
cũng như hàng nghìn đối tượng (object) xây dựng sẵn, giúp ta nâng cao và
mở rộng các chức năng các trang web một cách dễ dàng hơn.
ASP.NET có những khác biệt cơ bản so với ASP cổ điển ở những
điểm sau:
- Tập tin của ASP.NET có phần mở rộng là .ASPX, còn tập tin của
ASP là .ASP. Mỗi trang ASP.NET gồm có hai phần: phần giao diện
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thì giống như trang HTML, còn phần mã lệnh thì nằm riêng và
giống hệt như mã lệnh để dùng cho các ứng dụng Windows.
- Tập tin của ASP.NET được phân tích ngữ pháp bởi
XSPISAPI.DLL, còn tập tin của ASP được phân tích bởi ASP.DLL.
- ASP.NET là kiểu mẫu lập trình phát động bằng sự kiện (event
driven), còn các trang ASP được thi hành theo thứ tự tuần tự từ trên
xuống dưới.
- ASP.NET sử dụng trình biên dịch nên rất nhanh, còn ASP dùng
trình thông dịch do đó hiệu suất thấp và tốc độ chậm.
- ASP.NET hỗ trợ gần 25 ngôn ngữ lập trình mới với .NET và chạy
trong môi trường biên dịch, còn ASP chỉ chấp nhận VBScript và
JavaScript nên ASP chỉ là một ngôn ngữ kịch bản trong môi trường
thông dịch. Không những vậy, ASP.NET còn kết hợp nhuần nhuyễn
với XML (Extensible Markup Language) để chuyển vận các thông
tin qua mạng.
- ASP.NET hỗ trợ tất cả các trình duyệt và quan trọng hơn nữa là
hỗ trợ các thiết bị di động (như Notebook, Palm hay Pocket
Computers). Chính các thiết bị di động, mà mỗi ngày càng phổ biến,
đã khiến việc dùng ASP trong việc phát triển mạng nhằm vươn tới
thị trường mới đó trở nên vô cùng khó khăn.
Theo như giới thiệu của hãng Microsoft ASP.NET có những ưu điểm
sau đây: