đồ án tự động hóa Tìm hiểu về ACCESS và VISUAL BASIC ứng dụng cho bài toán quản lý kho - Pdf 27

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 3
HỆ QUẢN TRỊ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS 3
& 3
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 6.0 3
1.1) Tổng quan về hệ quản trị Microsoft acces 3
1.1.1) Khái niệm chung: 3
1.2) Tổng quan ngôn ngữ lập trình VB 6.0 6
Bắt đầu một dự án mới với VB6 7
- Cửa sổ Properties 11
Cú pháp : 15
If < điều kiện > then 15
< dòng lệnh> 15
End If 15
If < điều kiện > then 15
<các dòng lệnh> 15
End If 15
1.3) Lập trình giao diện và kiết nối cơ sở dữ liệu 19
CHƯƠNG 2 31
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO 31
BÀI TOÁN QUẢN LÝ KHO 31
CÔNG TY TNHH PHƯƠNG ĐÔNG 34
Phiếu nhập kho 34
Mẫu sè: 03 – VT – 3LL 35
KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ 35
Cộng: 35
THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 47
QUẢN LÝ KHO 47
PHỤ LỤC 55
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NHẬP CÁC MÃ 55


2

CHƯƠNG 1
HỆ QUẢN TRỊ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
&
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 6.0
1.1) Tổng quan về hệ quản trị Microsoft acces.
1.1.1) Khái niệm chung:
MS-Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu với đầy đủ các chức năng. Nú có đầy đủ
các chức năng định nghĩa dữ liệu , xử lý dữ liệu và kiểm soát dữ liệu cần thiết để quản lý
một dữ liệu lớn . Với MS- Access hoàn toàn linh hoạt trong việc định nghĩa lưu trữ dữ
liệu và định nghĩa quy cách dữ liệu để hiển thị hoặc in. Cũng có thể yêu cầu MS- Access
kiểm tra mối quan hệ hợp lệ giữa các tệp hoặc các bảng của cơ sở dữ liệu. Ngoài ra MS-
Access là một ứng dụng cao của MS-windows, nếu có thể sử dụng tất các phương tiện
của cơ chế trao đổi dữ liệu động (DDE- Dynamic Date Exchange) và những liên kết đối
tượng (OLE-Object Linking and Embedinh) . DDE cho phép thực hiện các hàm và trao
đổi dữ liệu của MS-Access và mọi ứng dụng trong windows là Access Bassic, OLE là
một khả năng cao cấp của Windows cho phép liên kết các đối tượng hoặc nhỳng cỏc đối
tượng vào một cơ sở dữ liệu của MS-Access. MS-Access còn là một công cụ để hỗ trợ để
phát triển ứng dụng cơ sở dữ liệu nú có những phương tiện phát triển cơ sở ứng dụng tiên
tiến để xử lý các dữ liệu thông dụng khác. Song đặc trưng nổi bật nhất của MS-Access là
khả năng xử lý dữ liệu của các bảng tính, tệp văn bản, các cơ sở dữ liệu. Foxprovaf một
số cơ sở dữ liệu SQL bất kì hỗ trợ chuẩn ODBC điều này có nghĩa là MS-Access có thể
xử lý dữ liệu trên SQL server của mạng hoặc từ một cơ sở dữ liệu SQL trên máy tính
lớn .
1.1.2). Các kiểu dữ liệu cơ bản của một số thuộc tính hay dùng trong MS-
Access:
- Các kiểu dữ liệu cơ bản
1. Kiểu Text: Lưu trữ các đối tượng được mô tả khoảng 1 dòng văn bản như: Họ

Có 3 kiểu liên kết
- Liên kết 1-n ( liên kết 1-nhiều ): Tức là mỗi bản ghi của thuộc tính khóa ở bảng
một (1) có thể xác định nhiều bảng ghi ở bảng nhiều (n).Mỗi thực thể bảng l chỉ có một
và thực thể trong bảng 1.
- Liên kết 1-1 (liên kết một một): Tức là mỗi bảng ghi của một thuộc tính khóa ở
bảng này chỉ xác định duy nhất một bảng ghi ở bảng kia và ngược lại .
- Liên kết n-n ( liên kết nhiều đến nhiều ): Tức là mỗi bảng ghi của thuộc tớnh
khúa ở bảng này có thể xác định nhiều bảng ghi ở bảng kia và ngược lại .
* Tuy nhiên trong Access chỉ sử dụng 2 liên kết 1– n và 1-1, khi có liên kết n-n thì cần
sinh ra bảng chung gian (dùng thuộc tính khóa ngoài để đưa về dạng 1-n ).

4

1.1.3) Bảng (TABLE)
- Khái niệm về bảng:
- Bảng là nơi chứa các dữ liệu của một đối tượng nào đó.
- Một cơ sở dữ liệu thường gồm nhiều bảng.
- Một bảng gồm có nhiều trường cú cỏc kiểu khác nhau như: Tex, Number,
Date/Time…
- Các bảng trong cơ sở dữ liệu có quan hệ với nhau.
- Tạo một bảng mới.
- Từ cửa sổ Database chọn Tab Table
- Bước1: Chọn New. Hộp thoại New Table xuất hiện.(như hỡnh trờn).
Lựa chọn:
+) Datasheet View: Mở bảng cho phép nhập dữ liệu. Access tự động ngầm
định tên trường là Field 1.
+) Design view: Cho phép ta thiết kế cấu trúc bảng.
+) Table Wizard: Tạo bảng bằng Winzard.
+) Import Table: Nhập bảng từ một cơ sở dữ liệu khác.
+) Linhk Table: Tạo bảng và thiết lập một liên kết với cơ sở dữ liệu bên

6

Các bổ sung về lập trình hướng đối tượng.
1.2.2) Làm quen với VB6
Bắt đầu một dự án mới với VB6
Từ menu Start chọn Programs/ Microsoft Visual Studio 6.0/ Microsoft Visual
Basic 6.0. Khi đó bạn sẽ thấy màn hình đầu tiên như hình dưới đây.

7

Cửa sổ New Project
Ở đây, người dùng có thể chọn tạo mới một dự án thực thi được bằng cách chọn
Standard EXE rồi nhấp Open. Tiếp theo là cửa sổ làm việc chính của VB6, gọi tắt là IDE
(Integrated Development Environment) sẽ được giới thiệu chi tiết trong phần sau.
1.2.3) Tỡm hiểu các thành phần của IDE
IDE là tên tắt của môi trường phát triển tích hợp (Integrated Development
Environment), đây là nơi tạo ra các chương trình Visual Basic.
IDE của Visual Basic là nơi tập trung các menu, thanh công cụ và cửa sổ để tạo ra
chương trình. Mỗi một thành phần của IDE cú cỏc tính năng ảnh hưởng đến các hoạt
động lập trình khác nhau.
Thanh menu cho phép tác động cũng như quản lý trực tiếp trên toàn bộ ứng dụng. Bên
cạnh đó thanh công cụ cho phép truy cập các chức năng của thanh menu thông qua cỏc
nỳt trờn thanh công cụ.
Các biểu mẫu (Form) - khối xây dựng chương trình chính của VB - xuất hiện
trong cửa sổ Form. Hộp công cụ để thờm cỏc điều khiển vào các biểu mẫu của đề án. Cửa
sổ Project Explorer hiển thị các đề án khác nhau mà người dùng đang làm cũng như các
phần của đề án. Người dùng duyệt và cài đặt các thuộc tính của điều khiển, biểu mẫu và
module trong cửa sổ Properties. Sau cùng, người dùng sẽ xem xét và bố trí một hoặc
nhiều biểu mẫu trên màn hình thông qua cửa sổ Form Layout.


Điều khiển có sẵn trong VB và các điều khiển được chứa trong tập
tin với phần mở rộng là .OCX.
Đối với các điều khiển có sẵn trong VB thì ta không thể gỡ
bỏ khỏi hộp công cụ, trong khi đó đối với điều khiển nằm ngoài ta
cú thờm hoặc xóa bỏ khỏi hộp công cụ.

10

1.2.4) Quản lý ứng dụng với Project Explorer.
Cửa sổ Project Explorer
Project Explorer trong VB6 giúp quản lý và định hướng nhiều đề ỏn.VB cho phép
nhóm nhiều đề án trong cùng một nhóm. Ta có thể lưu tập hợp các đề án trong VB thành
một tập tin nhóm đề án với phần mở rộng .vbp.
- Cửa sổ Properties
Cửa sổ properties

11

Mỗi một thành phần, điều khiển điều có nhiều thuộc tính. Mỗi một thuộc tính lại
có một hoặc nhiều giá trị.
Cửa sổ Properties cho phép ta xem, sửa đổi giá trị các thuộc tính của điều khiển
nhằm giúp điều khiển hoạt động theo đúng ý đồ của người sử dụng.
1.2.5) Biến, hằng trong VB.
*) Biến:
Biến được dùng để lưu tạm thời các giá trị tính toán trong quá trình xử lý của
chương trình. Khi xử lý một chương trình ta luôn cần phải lưu trữ một giá trị nào đó để
tính toán hoặc so sánh. Mỗi biến được đặc trưng bởi tên , biến không có sẵn trong
chương trình muốn sử dụng chúng thì phải khai báo bằng một trong báo cáo cách thức
sau:
Dim / Static /Global <tên biến > as <kiểu giá trị >

nhằm tối
ưu hoá về
tốc độ và
kích cỡ
chương
trỡnh:Kiểu
dữ liệu
Phạm vi, ý nghĩa
String
- Là kiểu dữ liệu chuỗi, khoảng giá trị có thể lên đến 2 tỷ ký
tự. Nhận biết biến này bằng tiếp vị ngữ $.
Byte
- Là các số nguyên, khoảng giá trị từ -2.147.483.648 đến
2.147.483.647. Nhận biết biến này bằng dấu & ở
cuối.
Date - Ngày tháng năm: 01- January -100 đến 31- December – 9999
Currency - $922,337,203,685,477.5808 đến+ $922,337,203,685,477.5807
Object
- Đối tượng: Chứa một địa chỉ 4 byte trỏ đến đối tượng hiện
hành hoặc các ứng dụng khác
Integer - Là các số nguyên. Nhận biết này bằng dấu % ở cuối.
Single
- Là các số có dấu chấm thập phân. Nhận biết biấn này bằng
dấu ! ở cuối
Double
- Là các số dấu thập phân. Nhận biết biến này bằng dấu # ở
cuối.
Boolean
- Biến logic, có giá trị là True, hay False 14ung để gán giá trị
trong cỏc cõu lệnh điều kiện.

<khối lệnh -2 >]…
[else
<khối lệnh – n >
End If

15

VB lần lượt kiểm tra các điều kiện cho đến khi điều kiện đúng VB sẽ thi hành các
lệnh tương ứng.
*) Cấu trúc Select Case.
Giải quyết vấn đề có quá nhiều ElseIf được 16ung, giúp cho chương trình 16ung
sủa, dễ đọc. Biểu thức để so sánh được tính toán một lần vào đầu cấu trúc. Sau đó VB so
sánh kết quả biểu thức với từng Case. Nếu bằng nó thi hành khối lệnh trong Case đó
Cú pháp:
Select Case < biểu thức điều kiện >
[Case < danh sách biểu thức 1 >
[< khối lệnh – 1 > ] ]
[Case < danh sách biểu thức 2 >
[< câu lệnh - 2>]]
……
[Case Else
[< Câu lệnh – n >] ]
End Select
Mỗi danh sách biểu thức chứa một hoặc nhiều giá trị, các giá trị cách nhau bằng
dấu phẩy. Mỗi khối lệnh có thể chứa từ 0 đến nhiều dòng lệnh. Case Else không nhất
thiết phải có.
*) Cấu trúc lặp For…Next.
Cú pháp :
For < biến đếm > = < Điểm đầu > To <điểm cuối >
[ Step = <bước nhảy >]

Kiểu 2 : Vòng lặp luụn cú ít nhất một lần thi hành khối lệnh.
Do
< khối lệnh >
Loop White <Điều kiện>

17

Kiểu 3 : Lặp trong khi điều kiện là False.
Do until <điều kiện >
< khối lệnh >
Loop
Kiểu 4 : Lặp trong khi điều kiện là False và có ít nhất một lần thi hành khối lệnh.
Do
< khối lệnh >
Exit do
Loop until
< điều kiện >
*) Cấu trúc Go to.
- Đượcdùng cho bẫy lỗi.
Dạng 1:
On Error GoTo <Tờn nhãn>
<Cỏc câu lệnh có thể gây ra lỗi>
- Ý nghĩa:
- <Tờn nhãn>: là một tên được đặt theo quy tắc của một danh biểu.
- Nếu một lệnh trong <Cỏc cõu lệnh có thể gây ra lỗi> thì khi chương trình thực
thi dến câu lệnh đó, chương trình sẽ tự động nhảy đến đoạn chương trình định nghĩa bên
dưới <Tờn nhón> để thực thi.
Dạng 2:
On Error Resume Next
<Cỏc câu lệnh cú thờ gây ra lỗi>

kết thúc một quá trình. Khi nút lệnh được chọn thỡ nú trụng như được nhấn xuống, do đó
nút lệnh còn được gọi là nút nhấn (Push Button)
- Hộp văn bản (Text box)
Ô văn bản là một điều khiển cho phép nhận thông tin do người dùng nhập vào.
Đối với ô nhập liệu ta cũng có thể dùng để hiển thị thông tin, thông tin này được đưa vào
tại thời điểm thiết kế hay thậm chí ở thời điểm thực thi ứng dụng. Còn thao tác nhận

19

thông tin do người dùng nhập vào dĩ nhiên là được thực hiện tại thời điểm chạy ứng
dụng.
Là một điều khiển thông dụng dùng để nhận dữ liệu từ người sử dụng cũng như
hiển thị dữ liệu
- Thanh cuộn (Scoll bar):
Là điều khiển có thanh trượt cho phép cuộn ngang và người dùng có thể sử dụng
HScrollBar như một thiết bị nhập hoặc một thiết bị chỉ định cho số lượng hoặc vận tốc.
Ví dụ ta thiết kế volume cho một trò chơi trên máy tính hoặc để diễn đạt có bao nhiêu
thời gian trôi qua trong một khoảng định thời nhất định.
Thanh cuộn cho phép duyệt dễ dàng qua một danh sách dài gồm nhiều phần tử.
Đây là một phần tử thông dụng của Window 95 và Window NT.
- Điều khiển khung (Frame)
Dùng để gộp nhúm cỏc điều khiển khác nhau. Khung là một điều khiển dùng trong
việc bố trí giao diện của biểu mẫu một cách trong sáng và rõ nét. Thông thường các điều
khiển cùng phục vụ cho một công việc nào đó sẽ được đặt trong một khung nhằm làm nổi
bật vai trò của chúng.
- Điều khiển nhãn (Label)
Nhãn là điều khiển dạng đồ họa cho phép người sử dụng hiển thị chuỗi ký tự trên
biểu mẫu nhưng họ không thể thay đổi chuỗi ký tự đó một cách trực tiếp.
Thường đi kèm với hộp văn bản bởi hộp văn bản không có thuộc tính Caption như
nút lệnh, nờn nhón sẽ làm việc đó.

+ Ngoài ra VB còn cung cấp các điều khiển cho phép kết nối cơ sở dữ liệu một
cách nhanh chóng như ADO, Coobar, Dữ liệu Crird…
*) Viết lệnh cho các điều khiển
Các điều khiển trên Form chỉ là một phần nhỏ của quá trình phát triển ứng dụng
nhằm tạo ra giao diện cho ứng dụng. Cần viết chương trình để cho ứng dụng đó hoạt
động.
Lập trình sự kiện:
Sau khi thiết kế một giao diện với các nút điều khiển. Bạn viết lệnh cho các điều
khiển đó bằng cách:

21

- Click đúp chuột lên điều khiển đó để mở cửa sổ Code hoặc Rightclick lên điều
khiển rồi chọn View/ Code trên Menu.
- Một cửa sổ Code hiện ra, bạn hãy viết lệnh vào đó. Mỗi mã lệnh có hai dòng tiêu
đề đầu Sub và cuối là EndSub bạn hãy giữ nguyên hai dòng này và viết mã lệnh vào giữa
nó.
Chạy thử: Nhấn vào RUN trên thanh công cụ
Ghi lưu:Nhấn chuột vào SAVE trên thanh công cụ
1.3.2) Lập trình xử lý giao diện.
*) Xử lý với Menu
a. Dựng trỡnh soạn thảo để tạo Menu
Menu không chứa trong hộp công cụ như những điều khiển khác, mà được thiết kế
bằng trình soạn thảo Menu. Từ Menu /Tool chọn Menu Editor để mở chương trình này.
Hoặc dùng Ctrl + E, hoặc nhấn vào biểu tượng của nó trên thanh công cụ của VB.

22

b. Viết chương trình cho điều khiển Menu
Để lập trình cho Menu, ta mở cửa sổ thiết kế biểu mẫu và nhấn chuột lên mục mà

liệu của Microsoft Access gọi là Joint Engine Technology (JET). JET là một bộ truy cập
cơ sở dữ liệu hướng đối tượng và nó là một phần không thể thiếu được của Visual Basic.
Phiên bản của JET đi kèm với VB 6.0 là miễn phí nghĩa là VB có thể truy xuất trực tiếp
cơ sở dữ liệu của Microsoft Access. Giao diện để VB truy xuất JET có tên là Data Access
Objects (DAO)
+ DAO (Dữ liệu Acess Objects): Là kỹ thuật kết nối CSDL riêng của Microsoft.
Kỹ thuật này chỉ dùng với Jet Database Engine. Ưu điểm của kỹ thuật này là tính dễ
dùng, nhanh chóng và tiện lợi. Tuy nhiên DAO chỉ có thể liên kết được với hệ quản trị
CSDL Microsoft Acess.
+ ODBC (Open Database Connectivity): Được thiết kế để cho chương trình kết
nối với nhiều loại CSDL mà chỉ dùng một phương cách duy nhất. Nú giỳp cho lập trình
viên chỉ sử dụng một phương thức duy nhất để truy cập vào các hệ quản trị CSDL. Hơn
thế, khi chúng ta nâng cấp lên hệ quản trị CSDL cao hơn (Ví dụ: nâng cấp Acess lên
SQLServer) thì sự sửa đổi trong chương trình sẽ rất ít.
+ RDO (Remote Dữ liệu Object): Được thiết kế để giải quyết những khó khăn của
ODBC. Cách lập trình với RDO đơn giản như DAO, nhưng khả năng của nó thì như
ODBC. RDO cho phép nhiều chương trình kết nối với CSDL. Tuy nhiên RDO không
được sử dụng nhiều.
+ ADO (ActiveX Dữ liệu Objects): ADO cho phép ta làm việc với mọi loại nguồn
dữ liệu (dữ liệu sources), không nhất thiết phải là CSDL Microsoft Acess hay
SQLServer. Dữ liệu sources có thể là danh sách các địa chỉ Email, hay một file text trong
do mỗi hàng là một record gồm những fields ngăn cách bởi các dấu phẩy hay dấu tab.
Nếu trong DAO ta dùng thẳng tên CSDL Microsoft Acess thì trong ADO cho ta
nối với một CSDL qua một connection bằng cách chỉ định một Connection String.

24

1.4.2) Giới thiệu kỹ thuật lập trình ADO
Cách thức của một điều khiển ADO Data kết nối với cở dữ liệu trong ứng dụng
- ADO hiện nay được Microsoft xem là kỹ thuật để truy cập cơ sở dữ liêu từ Web Server.

VB
Các thuộc tính
DataSourse,
DataField của
điều khiển ràng
buộc dữ liệu
Cơ sở
dữ
liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status