đồ án kỹ thuật điện cơ Nghiên cứu xây dựng quy hoạch phát triển Điện lực Tuyên Quang giai đoạn 2006 – 2010 có xét đến 2015 và Thiết kế bảo vệ cho lưới điện 110kV tỉnh Tuyên Quang - Pdf 27

Trường Đại KTCN Thái Nguyên  Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
Mục lục: Trang 1 ÷ 3
Lời nói đầu:. Trang 4
PHẦN I
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNGQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
ĐIỆN LỰC TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 CÓ XÉT ĐẾN 2015
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2010 TỈNH TUYÊN QUANG
1.1 Vị trí địa lý - địa hình tỉnh Tuyên Quang Trang 5
1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội những năm vừa qua: Trang 6
1.3 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm
2010 Trang 7
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG NGUỒN, LƯỚI ĐIỆN, TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN TRƯỚC VÀ DỰ BÁO NHU CẦU
ĐIỆN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
2.1 Hiện trạng nguồn và lưới điện: Trang 12
2.2 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn trước
(đề án quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện tỉnh Tuyên Quang giai đoạn
2001 - 2005 có xét đến 2010) Trang 17
2.2.1 Đánh giá thực hiện chương trình phát triển nguồn và lưới điện:… Trang 19
2.2.2 Đánh giá hiện trạng và cơ chế quản lý lưới điện hạ thế, tổn thất và giá bán
điện tại các vùng kinh tế khác nhau của địa phương: ……………….…Trang 19
2.3 Dự báo nhu cầu điện tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 – 2015….Trang 19
2.3.1 Phân vùng phụ tải điện: ……………………………………… Trang 19
2.3.2 Tính toán nhu cầu điện: ……………………………………… Trang 21
Chương 3
GVHD: PGS
NguyÔn Nh

= f(LN) trong mạng điện Trang 44
III. Kiểm tra thiết bị của trạm biến áp. Trang 53
B. THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE .
I. THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE CHO ĐƯỜNG DÂY. Trang 58
Chương 6 - Chuyên đề
NGHIÊN CỨU TÍNH NĂNG VÀ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
GVHD: PGS
NguyÔn Nh
Hiển SVTK: Lê Kim Cường
2
Trường Đại KTCN Thái Nguyên  Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp
MỘT SỐ LOẠI RƠ LE SỐ ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG
(RƠ LE KỸ THUẬT SỐ 7SJ 62 HÃNG SIEMENS)
6.1. Nguyên lý cấu tạo và hoạt động của rơle Trang 70
1. Giới thiệu chung Trang 70
2. Các thành phần cơ bản của rơle 7SJ62 Trang 72
3. Ứng dông: Trang 74
4. Ghi các thông số sự cố, sự kiện Trang 75
5. Các chức năng phụ khác. Trang 75
6.2. Sử dụng các chức năng của Rơle 7SJ62 Trang
76
1. Tổng quát Trang 76
2. Chức năng của các phần tử mặt trước của Rơle (Hình 6.3) Trang 76
3. Cài đặt rơle bằng phần mềm DIGSI Trang
81
6.3. Các ứng dụng của bảo vệ của rơle 7SJ62 Trang
82
I. Các chức năng bảo vệ chính của Rơle 7SJ62 Trang 83
1. Bảo vệ quá dòng cắt nhanh, thời gian độc lập ( 50, 50N) Trang 83
2. Bảo vệ quá dòng thời gian phụ thuộc ( 51, 51N) Trang 83

Tuyên Quang giai đoạn 2006 – 2010 có xét đến 2015 và Thiết kế bảo vệ cho
lưới điện 110kV tỉnh Tuyên Quang " đã cơ bản hoàn thành. Tuy nhiên, còn
giới hạn về nhiều mặt nên bản thuyết minh chắc chắn sẽ không tránh khỏi những
thiếu sót, khuyết điểm. Vì vậy em rất mong được các Thầy, Cô thông cảm và chỉ
bảo cho em để nội dung của đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo PGS Nguyễn
Như Hiển cùng toàn thể các Thầy, Cô trong bộ môn.
Kính chúc các Thầy, Cô mạnh khoẻ và Hạnh phúc !
Thỏi Nguyên, ngày 02 tháng 06 năm 2010.
SV: Lê Kim Cường
PHẦN I
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG
GVHD: PGS
NguyÔn Nh
Hiển SVTK: Lê Kim Cường
4
Trường Đại KTCN Thái Nguyên  Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TUYÊN QUANG
GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 CÓ XÉT ĐẾN 2015
Chương I
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2010 TỈNH TUYÊN QUANG
1.1 Vị trí địa lý - địa hình tỉnh Tuyên Quang
Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Có toạ độ địa lý từ 21,3
0
đến 22,4
0
vĩ bắc và từ 104,53
0
kinh đông. Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hà

Hang). Thế mạnh của vùng là kinh tế vườn rừng, trang trại, từ việc phát triển các
loại cây công nghiệp, ăn quả và chăn nuôi gia sóc, gia cầm.
- Vùng phía nam của tỉnh bao gồm toàn bộ huyện Sơn Dương với diện
tích là 790,84 km
2
. Chiếm 13,5% diện tích đất toàn tỉnh. Khu vực này địa hình
có thấp hơn, có hai thung lũng Sông Lô và Sông Đáy. Đây là khu vực giàu tiềm
năng của tỉnh, nhất là về khoáng sản như: thiếc, kẽm, ăng ti mon, wonfram. Giao
thông đi lại dễ dàng, đất đai bằng phẳng, thuận lợi cho trồng cây lương thực, cây
công nghiệp, chăn nuôi gia sóc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản.
- Vùng trung tâm tỉnh bao gồm huyện Yên Sơn và thị xã Tuyên Quang
với tổng diện tích đất tự nhiên tương đối thuận lợi cho việc phát triển kinh tế.
Đất đai màu mỡ, địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển cây
lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả. Đây là trung tâm kinh tế của tỉnh.
Khí hậu:
Khí hậu Tuyên Quang mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng
của khí hậu lục địa Bắc á Trung Quốc phân giới hai mùa rõ rệt: Mùa đông lạnh
khô hạn, mùa hè nóng Èm mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình toàn tỉnh là 22
o
C ữ
24
o
C. Mức cao trung bình 33
o
Cữ35
o
C, mức thấp trung bình là 12
o
Cữ13
o

Trong giai đoạn 2001 - 2005, cơ cấu kinh tế ngành chuyển biến tích cực,
tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng nhanh, bình quân 2,5%/năm, tỷ trọng
nông nghiệp giảm mạnh, bình quân 2,696%/năm.
Bảng 1.2: Cơ cấu GDP các ngành kinh tế
2001 2002 2003 2004 2005
GDP 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nông nghiệp 45,33 44,90 41,39 39,08 36,62
Công nghiệp + XD 21,78 23,76 26,65 28,80 30,53
Dịch vô 30,89 31,34 31,96 32,12 32,85
1.3 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm
2010:
*Mục tiêu
Tổng Quát:
Với phương châm "Chớp thời cơ, đột phá mạnh, liên kết rộng, hợp tác
sâu", động lực phát triển của tỉnh là truyền thống lịch sử văn hoá và đại đoàn kết
các dân tộc. Phát huy truyền thống là cái nôi của cách mạng Việt Nam (Tân
GVHD: PGS
NguyÔn Nh
Hiển SVTK: Lê Kim Cường
7
Trường Đại KTCN Thái Nguyên  Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp
Trào - Sơn Dương), Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh nêu cao quyết
tâm chính trị, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy kinh tế, chủ động nắm bắt thời
cơ, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân. Khai thác có hiệu quả mọi tiềm
năng, lợi thế của tỉnh, mở rộng hợp tác, liên doanh, liên kết, tạo điều kiện thuận
lợi cho các thành phần kinh tế phát triển, chủ động hội nhập kinh tế; đột phá
mạnh trên các lĩnh vực quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công
nghiệp, giao thông, thông tin, các chính sách khuyến khích ưu đãi và kêu gọi
đầu tư, cải cách hành chính; đảm bảo quốc phòng, an ninh, xây dựng hệ thống
chính trị vững mạnh, phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá,

2010
Năm
2015
Năm
2020
Tăng bq
(2006 -
2010)
%/năm
Tăng bq
(2011 -
2015)
%/năm
Tăng bq
(2016 -
2020)
%/năm
Tổng GDP 100% 100% 100% 14 14,5 14,8
Công
nghiệp - XD
40% 45% 46% 19,8 20 18
Dịch vô 35% 35% 36% 16,1 13,5 13,9
Nông lâm
thuỷ sản
25% 20% 18% 5 4,5 4
Phát triển khu, cụm công nghiệp: Tỉnh có khu công nghiệp Long Bình An
đã được đưa vào diện quy hoạch khu công nghiệp trên địa bàn cả nước giai đoạn
tới năm 2010 và định hướng phát triển tới năm 2020. Ngoài khu công nghiệp
Long Bình An, để phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh tới năm 2010 và định
hướng phát triển 2020 sẽ hình thành một số cụm và điểm công nghiệp tập trung.

Công nghiệp chủ đạo; Công nghiệp chế biến khoáng sản nh: fenspat;
vonfram; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nh: Gạch ốp lát cao cấp, gạch
không nung, bê tông đúc sẵn, công nghiệp may, công nghiệp nhựa,
Cụm công ngjhiệp An Thịnh (huyện Chiêm Hoá)
+ Diện tích 76 ha, tại khu vực km6 - km8 đường ĐT176 Chiêm Hoá -
Tuyên Quang thuộc xã Phúc Thịnh.
+ Công nghiệp chủ đạo: Các nhà máy chế biến thực phẩm, lâm sản quy
mô vừa, chế biến khoáng sản nh: ăngtimon, mangan; các cơ sở tiểu thủ công
nghiệp
Cụm công nghiệp Na Hang
+ Diện tích: 32 ha.
+ Vị trí: Tại khu đất bên bờ sông Gâm, thị trấn Na Hang.
Công nghiệp chủ đạo: Xây dựng các nhà máy chế biến bột barite, chế biến lâm
sản mây, tre đan; chế biến thuỷ sản; cơ khí sửa chữa, chế tạo phương tiện thuỷ,
Cụm công nghiệp Tân Thành (huyện Hàm Yên):
GVHD: PGS
NguyÔn Nh
Hiển SVTK: Lê Kim Cường
10
Trường Đại KTCN Thái Nguyên  Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp
+ Diện tích: 72,2 ha
+ Vị trí: Nằm ở đầu cầu Tân Yên thuộc xã Tân Thành.
Công nghiệp chủ đạo: Xây dựng các nhà máy chế biến nước cam; chế
biến gỗ, chế biến khoáng sản và các cơ sở tiểu, thủ công nghiệp,
Các điểm công nghiệp độc lập
+ Điểm công nghiệp khai thác chế biến bột đá trắng Yên Phú (huyện Hàm
Yên) gắn với khu mỏ đá trắng núi Bạch Mã.
+ Điểm công nghiệp khai thác chế biến cao lanh - fenspat xã Thái Sơn
(huyện Hàm Yên) gắn với mỏ cao lanh xã Thái Sơn.
+ Điểm công nghiệp Phúc Ứng (huyện Sơn Dương): Nhà máy xi măng

Chiêm Hoá (E14.2)
- Nhánh rẽ Chiêm Hoá, dây AC - 185, dài 24 km, cấp điện cho trạm 110
kV E14.2
- Nhánh rẽ Tuyên Quang, dây AC - 185, dài 23 km, cấp điện cho trạm 110
kV E14.1
- Đường dây 110kV Chiêm Hoá - Na Hang, dây AC -240, dài 32,7 km,
đang vận hành ở cấp điện áp 35 kV để cấp điện cho thi công nhà máy thuỷ điện
Tuyên Quang
- Đường dây 173 - E62 (trạm 220 kV Thái Nguyên), dây AC- 185, cấp
điện dự phòng cho trạm 110 kV Tuyên Quang
- Đường dây 171 - A40 (NMTĐ Thác Bà), dây AC- 185, cấp điện dự
phòng cho trạm 110 kV Tuyên Quang
Hệ thống các trạm 110 kV của tỉnh Tuyên Quang gồm:
Trạm 110 kV Tuyên Quang (E14.1) nằm ở huyện Yên Sơn, gồm 2 máy
biến áp: máy T1 40MVA - 110/35/10kV và máy T2 16 MVA - 110/35/10 kV.
GVHD: PGS
NguyÔn Nh
Hiển SVTK: Lê Kim Cường
12
Trường Đại KTCN Thái Nguyên  Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp
Trạm 110 kV Chiêm Hoá (E14.2) mới đưa vào vận hành năm 2004 gồm
một máy biến áp T1 16 MVA - 110/35/22 kV. Trạm này được xây dựng trên địa
bàn huyện Chiêm Hoá, làm nhiệm vụ cấp điện cho 3 huyện Hàm Yên, Chiêm
Hoá và Na Hang qua mạng đường dây trung áp 35 kV và 2 trạm biến áp trung
gian Hàm Yên và Na Hang.
Bảng 2.1: Các trạm 110 kV hiện có của tỉnh Tuyên Quang
TT
Tên trạm
biến áp
S

b. Lưới điện
Bảng 2.2: Thống kê trạm hiện hữu (có tới 06/2006)
TT Hạng mục Số trạm Số máy
ΣMVA
I Trạm 110 kV 2 3 72
II Trạm trung gian 9 13 35,5
1 Trạm 35/10 kV 5 8 20,2
2 Trạm 35/6 kV 3 4 13,8
3 Trạm 10/6 kV 1 1 1,5
TT Hạng mục Số trạm Số máy
ΣMVA
III Trạm phân phối 669 674 104,3
Trạm 35/0,4-0,2 kV 478 479 62,985
GVHD: PGS
NguyÔn Nh
Hiển SVTK: Lê Kim Cường
13
Trường Đại KTCN Thái Nguyên  Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp
- ĐL quản lý
- Khách hàng
381
97
382
97
21,555
41,43
Trạm 10/0,4 kV
- ĐL quản lý
- Khách hàng
186

1032
132
3 Đường dây 10 kV
- ĐL quản lý
- Khách hàng
AC-120, 95, 70, 50
155
136
19
4 Đường dây 6 kV
- ĐL quản lý
- Khách hàng
AC-70, 50
3,5
2,5
1
5 Đường dây 0,4 kV
ĐL quản lý:
- Đường trục
- Nhánh rẽ
- Khách hàng:
- Đường trục
- Nhánh rẽ
A35, A50, A70,
Nhiều loại
2041,89
521,79
481,35
40,44
1520,10

Theo thống kê, tổn thất điện năng của tỉnh giảm dần trong những năm vừa
qua. Năm 2000 điện năng tổn thất trong toàn tỉnh là 8,51%, năm 2005 giảm
xuống còn 7,69%.
e. Đánh giá thực trạng lưới điện, khả năng mang tải, phân tích tình hình
quản lý vận hành và tổng hợp các ưu - khuyết điểm của lưới điện phân
phối:
* Đường dây 35 kV
Lưới điện 35 kV chiếm tỷ trọng chủ yếu trong mạng trung áp của tỉnh.
Tính đến 6/2006 đã có 1164,5 km đường dây 35 kV, chiếm tỷ lệ 87,2% khối
lượng đường dây trung thế toàn tỉnh. Lưới điện 35 kV của tỉnh vừa là lưới
GVHD: PGS
NguyÔn Nh
Hiển SVTK: Lê Kim Cường
15
Trường Đại KTCN Thái Nguyên  Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp
truyền tải, đồng thời đảm nhận cả nhiệm vụ của lưới phân phối, cung cấp điện
năng cho 476 trạm biến áp 35/0,4 kV với tổng dung lượng 62985 kVA. Bán
kính cấp điện của lưới nằm trong phạm vi gần 80 km, chủ yếu dùng dây AC-95,
AC70 và AC50. Riêng lộ 372 - E14.2 dùng dây AC- 240 là do tuyến đường dây
này được thiết kế cho cấp điện áp 110 kV nhưng hiện tại được vận hành ở cấp
điện áp 35 kV để cấp điện cho thi công thuỷ điện Na Hang. Đa số các tuyến 35
kV trong tỉnh đều có kết nối mạch vòng, vận hành hở nên độ tin cậy cung cấp
điện tương đối cao và tổn thất điện năng lưới trung thế ở mức khá.
* Đường dây 10 kV:
Hiện nay, các xuất tuyến 10 kV của Tuyên Quang được cung cấp bởi trạm
110 kV Tuyên Quang và các trạm trung gian Hưng Thành, Gò Trẩu, Hàm Yên,
Sơn Dương. Tổng chiều dài đường dây 10 kV của tỉnh hiện nay là 115,7 km,
chiếm tỷ lệ 11,8% khối lượng đường dây trung thế, phân bố chủ yếu trong thị xã
Tuyên Quang, phía bắc huyện Sơn Dương và một phần huyện Yên Sơn và Hàm
Yên. Hầu hết các xuất tuyến 10 kV thuộc trạm 110 kV Tuyên Quang và trạm

trước (đề án quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện tỉnh Tuyên Quang
giai đoạn 2001 - 2005 có xét đến 2010)
Bảng 2,4: So sánh cơ cấu tiêu thụ điện năng giữa thực tế và dự báo (năm
2005)
TT
Hạng mục
Thực tế Dự báo theo QH
Tỷ lệ thực
hiện(%)
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
I Điện T. Phẩm (10
6
kWh) 158,2 100 170,7 100 92,7%
1 Công nghiệp - Xây dựng 43,0 27,2 94 55,1 45,7%
2 Nông- lâm - ngư nghiệp 1,4 0,9 1,9 1,1 73,7%
3 Thương mại - dịch vụ 2,77 1,8 1,7 1 162,9%
4 Quản lý và tiêu dùng dân cư 105,84 66,9 68,6 40,2 154,3%
5 Hoạt động khác 5,19 3,3 4,5 2,6 115,3%
II Tổn thất 7,69% 7,8%
III Điện nhận (10
6
kWh) 171,4 184 93%
IV P
max
(MW) 41 48,7 84,2%

bản của quy hoạch giai đoạn 2001 - 2005 đề ra. Số lượng trạm biến áp 110 kV
đã tăng lên gấp đôi, tổng công suất đặt tăng lên gấp 2,25 lần. Năm 2001, chỉ có
một trạm 110 kV Tuyên Quang (2 x 1600) đến nay đã có thêm trạm Chiêm hoá
(1x1600) và trạm Tuyên Quang được nâng công suất đặt (1x4000 + 1x1600).
Đường dây 110 kV đã phát triển nhanh hơn so với dự báo của quy hoạch do yêu
cầu tách lưới mua điện từ Trung Quốc.
Tổng vốn đầu tư cải tạo và phát triển lưới điện tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2002 - 2005 đạt 240,243 tỷ đồng, trong đó lưới cao áp 110 kV là 97,458 tỷ
đồng, trung áp là 77,485 tỷ và hạ áp là 65,3 tỷ đồng. So với quy hoạch đạt 111,2
%.
GVHD: PGS
NguyÔn Nh
Hiển SVTK: Lê Kim Cường
18
Trường Đại KTCN Thái Nguyên  Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp
2.2.2 Đánh giá hiện trạng và cơ chế quản lý lưới điện hạ thế, tổn thất và
giá bán điện tại các vùng kinh tế khác nhau của địa phương:
Tính đến hết tháng 12 năm 2005, tổng khối lượng đường dây hạ thế của
tỉnh là 2.041 km trong đó 1.577 km là đường trục chính, phần lớn là tài sản của
khách hàng, điện lực chỉ quản lý 521 km. Điện lực quản lý bán điện trực tiếp
đến từng hộ dân cư ở khu vực thị xã và các xã, thị trấn trung tâm ở các huyện
thị. Hầu hết các hộ mua điện đều mua theo giá do Chính phủ quy định. Giá bán
điện bình quân (không VAT) năm 2004 là 666,42 đồng/ kWh, năm 2005 là 675
đồng/kWh và dự kiến năm 2006 là 689,7 đồng/kWh.
2.3 Dự báo nhu cầu điện tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 - 2015
2.3.1 Phân vùng phụ tải điện:
Vùng phụ tải I
Gồm phụ tải thị xã Tuyên Quang và huyện Yên Sơn.
Đây là khu trung tâm văn hoá , chính trị, phát triển công nghiệp của tỉnh.
Đặc điểm phụ tải của vùng I là vùng đô thị trung tâm của tỉnh, cũng là vùng

máy xi măng Sơn Dương (quy mô 400.000 tấn/năm), nhà máy thuỷ điện Ninh
Lai (5MW), cụm công nghiệp Sơn Nam.
Hiện tại vùng III đang được cấp điện từ trạm 110 kV Tuyên Quang (E14.1).
GVHD: PGS
NguyÔn Nh
Hiển SVTK: Lê Kim Cường
20
Trường Đại KTCN Thái Nguyên  Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp
2.3.2 Tính toán nhu cầu điện:
Bảng 2.5 Nhu cầu điện năng và công suất toàn tỉnh 2006 - 2010 ( phương án cơ sở)
T
T Ngành
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2010
Tốc độ tăng trưởng A
% năm
P
(MW)
A
(GWH)
%A
P
(MW)
A
(GWH)
%A
P
(MW)
A
(GWH)
%A

P
max
kể cả XM và
KCN
41 42,4 85,7 14,8% 15,9% 15,3%
GVHD: PGS
NguyÔn Nh
Hiển SVTK: Lê Kim Cường
21
Trường Đại học KTCN Thái Nguyên  Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp
Bảng 2.6 Tổng hợp tính toán dự báo phụ tải theo các phương pháp
(GWh)
P . Pháp
T. Phần
Trực tiếp Đàn Hồi Ngoại suy
2006 2010 2006 2010 2015 2006 2010 2015
CN 53 220,4 53,04 196,30 394,82
NLN 1,6 1,6 1,6 1,75 1,99
D.vụ - TM 3,5 5,1 3,48 5,71 10,62
Q.lý - Tiêu dùng 121,2 149,7 121,25 160,13 226,69
Khác 5,6 8,2 5,64 8,87 15,64
Điện thương phẩm 184,98 385,1 185 377,22 650,09 192,39 396,08 661,68
Tổn thất 14,1 26,2 14,06 25,7 35,8 15,9 26,93 36,39
Điện nhận 199 411,3 199,04 402,87 685,84 215,05 423,01 698,08
Điện
TP/người.năm
254 499 254,2 488 795 264 513 811
P
max
(MW) 42,4 85,65 45,7 91,55 161,35 52,59 96,6 165,42

- Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh phải đảm bảo lưới điện đủ khả năng
đáp ứng nhu cầu cung cấp điện phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
GVHD: PGS
NguyÔn Nh
Hiển SVTK: Lê Kim Cường
22
Trường Đại học KTCN Thái Nguyên  Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất
trong hệ thống quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Phù hợp với tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2006 -
2015 có xét đến năm 2025 ( tổng sơ đồ VI);
- Phát huy tối đa hiệu quả kinh tế của mạng điện hiện có. Đảm bảo sự
linh hoạt trong việc phát triển và mở rộng mạng điện;
- Đảm bảo tính khả thi.
3.1 Lưới cao thế 220, 110 kV
a. Giai đoạn 2006 - 2010
* Lưới điện 220 kV
. Nhà máy điện: Nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang công suất 342 MW
đang được xây dựng. Dự kiến tiến độ đến tháng 10 năm 2007 sẽ hoạt động tổ
máy số 1 công suất 114MW, tháng 1/ 2008 hoạt động tổ máy số 2 công suất 114
MW và tháng 6/2008 hoạt động tổ máy số 3 tổ máy cuối cùng công suất 114
MW. Toàn bộ công suất của nhà máy sẽ được phát lên lưới 220 kV qua 3 máy
biến áp tăng áp theo sơ đồ Tổ máy phát - máy biến áp.
. Trạm biến áp:
- Xây dựng trạm biến áp 220/110/10kV - 1x 125 MVA Tuyên Quang tại
thị xã Tuyên Quang.
- Xây dựng trạm biến áp 220/110/10 kV Na Hang (trong nhà máy thuỷ
điện) để cấp nguồn 110 kV cho phía bắc tỉnh Tuyên Quang và một phần tỉnh
Bắc Cạn.


. Vùng 1: Pmax = 25,2 MW (hiện tại); Pmax = 59,7 MW (năm 2010):
Gồm thị xã Tuyên Quang và huyện Yên Sơn
Phương án phát triển lưới điện 110kV vùng 1 giai đoạn 2006 - 2010 như sau:
Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110/6kV - 2x16 MVA chuyên dùng cấp
điện cho nhà máy xi măng Tràng An (quy mô 910 000 tấn / năm). Trạm này đặt
2 máy biến áp, trong đó có 1 máy dự phòng nguội. Tiến độ đồng bộ với tiến độ
xây dựng nhà máy xi măng . Dự kiến tiến độ đưa vào vận hành năm 2007 -
2008.
Về vị trí đặt trạm: Hiện nay nhà máy xi măng Tràng An chưa xác định
được chính xác vị trí nhà máy. Vì vậy, vị trí đặt trạm biến áp 110kV phục vụ
nhà máy xi măng xẽ được xác định đồng bộ với vị trí nhà máy khi UBND tỉnh
Tuyên Quang phê duyệt vị trí nhà máy xi măng Tràng An.
Đường dây 110kV:
+ Xây dựng mới 2,5 km đường dây mạch kép dây 2xAC240 rẽ nhánh từ
đường dây 110kV Tuyên Quang - Hàm Yên tới trạm 110kV XM Tràng An. Tiến
độ đồng bộ với thời gian xây dựng trạm biến áp.
GVHD: PGS
NguyÔn Nh
Hiển SVTK: Lê Kim Cường
24
Trường Đại học KTCN Thái Nguyên  Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp
. Vùng 2: Pmax = 13,85 MW (hiện tại); Pmax = 22,0 MW (năm 2010),
gồm các huyện Hàm Yên, Chiêm Hoá và Na Hang.
Phương án phát triển lưới 110kV vùng 2 giai đoạn 2006 - 2010 nh sau:
Trạm biến áp:
+ Xây dựng trạm biến áp 110/35/10kV - 16 MVA Hàm Yên cấp điện cho
huyện Hàm Yên, trong đó có cụm công nghiệp Tân Thành và các điểm công
nghiệp.
+ Xây dựng trạm biến áp 110/35/10kV - 16 MVA Na Hang cấp điện cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status