Đồ án tốt nghiệp
PHẦN I
-PHẦN MỞ ĐẦU-
1>Tỡnh hình phát triển, vai trò của vật liệu chịu lửa Việt Nam, Thế giới.
Công nghiệp Vật liệu chịu lửa (VLCL) là công nghiệp sản xuất các sản phẩm dùng
ở nhiệt độ cao.
ởthế giới cũng như ở Việt Nam , công nghiệp VLCL không ngừng phát triển vì
VLCL là hậu phương không thể thiếu của các nghành công nghiệp như :Luyện kim
, Năng lượng, Công nghiệp hoá học Đặc biệt là công nghiệp luyện kim, VLCL sử
dụng với một số lượng lớn, chiếm gần một nửa lượng VLCL sản xuất ra. Do vậy
những nước có nghành công nghiệp luyện kim phát triển cần được đẩy mạnh
nghành công nghiệp VLCL để đáp ứng nhu cầu to lớn đó.
VLCL còn được sử dụng rộng rãi trong các nghành công nghiệp khác với số lượng
lớn như:Công nghiệp sản xuất Xi măng, Thuỷ tinh , Gốm sứ , L ũ khớ hoỏ, Lũ cốc
hoỏ,làm buồng đốt, ghi đốt ,nồi hơi
Công nghiệp VLCLở các nước trên thế giới phát triển không đều nhau ,khối lượng
sản xuất ra tuỳ thuộc vào tuỳ thuộc vào mức độ công nghiệp hoá của mỗi Quốc gia
.Theo thống kê những năm 1953, 1957 tại Mỹ và Liờn Xụ (cũ) tập trung hơn một
nửa sản lượng VLCL của thế giới.
Trung bình trên thế giới lượng VLCL được sản xuất ra gần bằng 10% lượng thép
được nấu.
ở Việt Nam , nhu cầu sử dụng VLCL đã có từ lâu , sau khi miền Bắc được giải
phóng, chúng ta đó xõy dựng được một số cơ sở sản xuất VLCL tại Cầu Đuống và
Tuyên Quang , tuy chất lượng sản phẩm cũn kộm , chủng loại chưa đa dạng nhung
đã đáp ứng được phần nào nhu cầu bức xúc cho các nhà mảytong nước.
Dự bỏothị trường VLCL dụa vào tốc độ tăng trưởng của các nghành công nghiệp
và trình độ áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất ở nước ta.
1.1 Ngành Xi Măng.
Dự định mức tiêu hao VLCL chung cho ngành Xi Măngđến năm 2000 như sau
- Định mức tiêu hao Mg – Cr : 1,2Kg/T.clinke r
-Định mức tiêu hao Samốt : 0,5Kg/ T.clinke r
Hạng mục Đơn vị
tính
Nhu cầu các năm
1997 2000 2010
I Sản lượng thép Tr. T 0,25 2,5-3 7-8
II Gạch chịu lửa 1000T 18,3 63,5 50,5
1 Gạch samốt 1000T 14,5 36,5 45,5
2 Gạch cao nhôm 1000T 0,4 15,4 45,4
3 Kiềm tính 1000T 3,3 11,7 21,7
1.3 Nhành nhiệt điện
Trong điều kiện Việt Nam , hiện đại hoỏ cỏc nhà mỏynhiệt diện và các nhà máy
nhiệt điện đầu tư mới chủ yếu tập trung vào 2 yếu tố:
-Điều chỉnh , tù động hoá
-Dựng các tua bin hiện đại
Như vậy , trong tương lai , kết cấu lò hơi trong nhà máy nhiệt điện không có sự
thay đổi nhiều, vỡ võy có thể dự tính nhu cầu VLCL Của ngành nhiệt điện theo tỷ
lệ sản lượng điện sinh ra.
Nhu cầu VLCL của ngành điện lực
TT Hạng mục Đơn vị tính Nhu cầu các năm
1997 2000 2010
I Sản lượng điện tỷ KWh 18,93 34,36 74,36
II Gạch chịu lửa 1000T 0,9 1,7 3,6
CNVL Silicat-K44 2
+Cr-Mg : 2 Kg/TTT
Đồ án tốt nghiệp
1 Gạch samốt 1000T 0,9 1,7 3,6
2 Gạch cao nhôm 1000T 0 0 0
3 Kiềm tính 1000T 0 0 0
1.4 Cỏc ngỏmh khỏc
Dụ tính nhu cầu VLCL của các ngành khác được tớnh trờn cơ sở tốc độ tănh
theo đường nối công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước , nền công nghiệp VLCL
phải phát triển hoàn thiện cả về số lượng và chất lượng, để đáp ứng cho cỏc lũ
CNVL Silicat-K44 3
Đồ án tốt nghiệp
luyện gang thép, lò quay, nung clinke ximăng , lò nung gốm sứ , vật liệu xõy
dựng , lò nấu thuỷ tinh , lò cốc hoỏ , khớ hoỏ . Năm 2000 chóng ta đã xây dựng
thêm được nhà máy VLCL kiềm tính Việt Nam :16.000 tấn/ năm, cung cấp các
loại gạch , Manhờdi, manhờdi –Crụm cho cng nghiệp xi măng , luyện kim.
-Lắp đặt dây chuyền mới sản xuất VLCL cao nhôm tại Cầu Đuống với công xuất
6.000 tấn/năm
-Mục đích nhằm thay thế cho ngững sản phẩm VLCL phải nhập từ nước ngoài ,
đảm bảo chủ động về mặt kỹ thuật và sự hoạt động đều đặn của cỏc lũ công nghiệp
, tiết kiệm ngoại tệ cho nhà nước, sau đó là cạnh tranh về chất lượng, giá thành sản
phẩm , tiến tới xuất khẩu ra các nước trong khu vực và thế giới . Đặc biệt là trong
giai doạn tới 2003-2006 khi nước ta tham gia hội nhập kinh tế với các nước thuộc
khối AFTA
Căn cứ vào phương án đầu tư và phát triển của ngành VLCL trong nước trong
giai đoạn tới nhằm đáp ứng nhu cầu VLCL cho ngành công nghiệp xi măng , Thuỷ
tinh , Gốm sứ, Vật liệu xây dựng, luyện kim
Trong bản thiết kế đồ án này với đề tài :thiết kế nhà máy sản xuất VLCL cao nhôm
với hàm lượng nhụm Oxớt (Al
2
0
3
= 78,9%) ,công xuất nhà máy 7.000 tấn/ năm
,nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng VLCL cao nhôm trong những năm tới.
II- Cơ sở hoá lý của sản phẩm Cao Alumin
Vật liệu chịu lửa Cao Alumin là một họ sản phẩm nằm trong hệ Alumụsilicat với
hàm lượng Al
+Sản phẩm Co Run : Al
2
0
3
= 95-99,5 %.
Cơ sở hoá lý của quá trình chế tạo gốm và VLCL Cao Alumin là biểu đồ trạng thái
hai cấu tử Al
2
0
3
–Si0
2
.
CNVL Silicat-K44 4
ỏn tt nghip
Biu ny c Borren v Greig xõy dng nmult 1924 . Sau ny c
Toropop v Galakhop cng multt s nh khoa hc khỏc chnh lớ b xung. iu
quan từmult nht trong h ny ch cú mt khong i to thnh l khong mult
3Al
2
0
3
.2Si0
2
.Theo quan im mi nht thỡ mult núng chy hon ton nhit
1910
o
C v to vi Co Run ( Al
2
0
T gin trng thỏi Al
2
0
3
- Si0
2
ngi ta ó rút ra c cỏc lun c quan trng
nhm xỏc nh cỏc quỏ trỡnh hoỏ lý ch yu khi ch to cỏc loi gm v VLCL
Cao Alumin cng nh cỏc tớnh cht k thut ca chúng . Thnh phn pha ch yu
ca vt liu ny l :pha tinh th gm mult , corun, Cristobalt v pha thu tinh ,
khi lm ngui tr thnh thu tinh silicat nm xen k vi cỏc pha tinh th trong cu
trỳc ca vừt liu gm Cao Alumin , nó cú nh hng ln n tớnh cht nhit lý, c
hc v hoỏ hc ca sn phm
Tớnh cht k thut ca gm chu la Cao Alumin ph thuc ch yu vo hm
lng Al
2
0
3
v cỏc tp cht cha trong chúng . Pha tinh th quyt nhtnh chu
lacao ca sn phm l mult v Co Run cũn pha thu tinh Silic li lmult
gimult kh nng chu la song cú ý ngha n tớnh cht kt khi v cỏc tớnh cht
c lý khỏc ca sn phm.
Cỏc sn phm cú hm lng Al
2
0
3
70% c c trng cu trỳc l ng thi tn
ti pha tinh th mult v pha thu tinh Silc vi hm lng cú th ti 40-50% nu
lng tp cht ln . Vt liu ny hp lớ hn khi gi tờn l thnh phn tin mult
hay mult silic hoc silimalt khi hmult klng Al
Dung dịch
rắn Mulít +
Corun
D
u
n
g
d
ị
c
h
r
ắ
n
M
u
l
í
t
2
Mulit
A S
A S
A S
2 2
3
o
o
o
o
Đồ án tốt nghiệp
phần pha chủ yếu là mulớt , lượng pha thuỷ tinh silớc chỉ hạn chế do lượng tạp
chấtkhụng nhiều ở mức 10-12%.
Nếu vật liệu cú hàmulớt lượng Al
2
0
3
nằmulớt trong khoảng 77-78% thì dễ dẫn
đến tạo thành dung dịch rắn giữa mulớt – Co Run ở dạng thành phần tương ứng
2Al
2
0
3
.Si0
2
chứ không tạo Co Run tinh thể . Lượng pha tinh thể mulớt giảmulớt
tối thiểu . Tuy vậy khi sản xuất gốm Cao Alumin từ nguyên liệu như Al
2
0
3
kĩ
thuật , caolanh hoặc đất sét chịu lửa , hàm lượng chất lỏng trong mulớt tổng hợp
tới 1,5-3% đã tạo nên lượng pha thuỷ tinh silic khá cao , chiếm mất một lượng Si0
2
bổ xung kéo theo giảm lượng pha tinh thể mulớt dẫn đến thừa Al
2
không thấy cú mulớt .
III-Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy
Căn cứ vào các điều kiện địa hình, điều kiện cung cấp nguyên vật liệu , điện nước,
điều kiện giao thông vận tải, điều kiện tiêu thô , phân phối.
Sản phẩm căn cứ vào quy luật phát triểnđất công nghiệp của thành phố Hà Nội
chọn vùng dự kiến xây dựng nhà máy ở Huyện Gia Lâm, ngoại thành Hà Nội. Cụ
thể nhà máy sẽ dự kiến xây dựng trên một khu phố đất có diện tích : 7500 m
2
thuộc
thôn Yên Bình, xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội đến năm2010.
1.Điều kiện tự nhiên của vùng:
a>Vị trí địa lý: Địa điểm xây dựng nhà máy nằm về phía tả ngạn sông Hồng cách
đường quốc lé 5 khoảng 200 mulớt, cỏch trung tõmulớt Hà Nội khoảng 16 km về
phía Đông Bắc, gần ga Phú Thụy thộc tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng. Khu
vực dự kiến xây dựng nhà máy có địa hình tương đối bằng phẳng, xung quanh chủ
yếu là ruộng lúa và hoa màu đặc trưng cho vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.
b> Đặc điểm khí hậu:
-Khu vực này có khí hậu chung của vựng đũng bằng Bắc Bộ, nhiệt đới, nóng Èm
mưa nhiều, có sự phõn hoỏ theo mùa rõ rệt.
-Từ tháng 4-10 có gió đông nam là hướng gió chủ đạo với tốc độ trung 2,3m/s,
mưa nhiều.
-Từ tháng 11-3 có gió Đông Bắc là hướng gió thịnh hành, tốc độ gió trung
bỡnh2,1-2,8m/s, trời khô và lạnh, nhiệt độ trung bình cao nhất là 23
0
C.
CNVL Silicat-K44 6
Đồ án tốt nghiệp
Độ Èm trung bình :85 C số ngày mưa trung bình trong một năm là:140 ngày tập
trung chủ yếu từ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa trung bình trong năm là 1700
mm.
-Sạn Samốt cao nhôm Trung Quốc được vận chuyển về nhà máy cũng theo đường
bộ số 5 ( quốc lé 5 ) đường Hà Nội – Hải Phòng .
Từ quốc lé 5 vào nhà máy có sẵn một con đường dài 200 m, rộng 5-6 m do vậy khi
xây dựng nhà máy không phải mở thêm đường mới.
-S ản phẩm tiêu thụ theo đường bộ và đường sắt qua ga Phú Thụy.
e>Điều kiện cấp thoát nước :
Do tính chất sản xuất chung của các nhà máy vật liệu chịu lửa là lượng nước sử
dụng tương đối Ýt cho các nhà máy sản xuất gốm sứ, thuỷ tinh và các ngành công
CNVL Silicat-K44 7
Đồ án tốt nghiệp
nghiệp khác. Do vậy nguồn nước sử dụng cho nhà máy dược lấy từ giếng khoan
qua hệ thống bể lọc phục vụ cho công đoạn trộn phối liệu và nước dùng cho sinh
hoạt .
- Nước thải sẽ được qua hệ thống thoát nước mưa của nhà máy thoát ra hệ thống
kờnh thoỏt nước của hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải đổ ra sụng Thiờn Đức cách
khu vực nhà máy khoảng 1 km .
f>Điều kiện chiếu sáng :
Do nhà máy đặt gần đường quốc lé số 5 và gần Hà Nội nờn điện được cung cấp từ
lưới điện quốc gia, khoảng cách từ nhà máy đến đường dây cao thế xấp xỉ 400 m.
g>Hiện tượng văn hoá giáo dục:
Xã Dương Xá là một trong những xó cú truyền thống văn hoá, tỉ lệ làmulớt nông
nghiệp và tỉ lệ đất sử dụng cho nông nghiệp còn khá cao. Khu vực này không định
hướng theo quy hoạch phát triển và đô thị tới năm 2010 đối với khu vực huyện Gia
Lâm, do điều kiện thuận lợi về giao thông vận tải, điện, mặt bằng và nguồn lao
động dồi dào, nguũn cán bộ quản lý và kỹ thuật được đào tạo ngay tại Hà Nội.
h>Việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy và ý nghĩa đối với địa phương.
Việc xây dựng nhà máy ở đây sẽ góp phần giải quyết công ă việc làm cho một số
người lao động, tâng thu nhập, nâng cao mức sống cho dõn. Trờn cơ sở đó kéo
theo dịch vụ cũng phát triển, góp phần nang cao trình độ dân trí.
Về môi trường: chủ yếu tiếng ồn và bụi nhiên liệu, khói của quá trình cháy nhiên
+ Gạch côn nằm, côn đứng : 20%
+ Gạch dị hình : 10%
+Gạch chân vòm : 10%
Hình dạng kích thước của tong loại gạch như sau:
Gạch tiêu chuẩn: xây tường, nền ,gũng lũ công nghiệp
b*Gạch côn nằm: xõy vũm, cuấn cửa ,ống khói. CNVL Silicat-K44 9
a
b
c
a
c
Đồ án tốt nghiệp
*Gạch chân vòm.
b
e*Gach cụn đứng:xõy vũm lũ, ống khói.
đơn vị: (mm)
Bảng thông số của tong loại gạch
II – Lùa chọn nguyên liệu tính phối liệu:
1. Thành phần hoá của sạn samốt cao nhôm Trung Quốc.
O xít Al
2
0
3
Si0
2
Fe
2
0
3
R
2
0 MKN CK
CNVL Silicat-K44 10
d
c
a
ỏn tt nghip
% 86 9 1,2 0,6 0 3,2 100
2. Thnh phn cao lanh nh Trung
O xớt Al
2
0
3
Si0
2
Fe
2
Theo yờu cu ca ỏn thit k tt nghip gch cao Alumin cú %Al
2
0
3
= 78-82 cú
chu la cao, m bo chớnh xỏc v hỡnh dng, kớch thc ta chn t l sn v
cht liờn kt l: 85% v 15%.
Thnh phn Al
2
0
3
Si0
2
Fe
2
0
3
R
2
0 MKN CK Ti0
2
Na
2
0
Sncaonhụm
85%
73,1 7,65 1,02 0,51 0 2,72 0 0 85
Cao lanh 15% 5,85 8,22 0,11 0,22 0 0,32 0,25 0,03 15
O
C = 5,5.83,24+1534-(8,3.1,12+0,8/2)30/83,24 = 1820,33
0
C
III- Lựa chn dõy chuyn sn xut v thuyt minh dõy chuyn.
1. Dõy chuyn sn xut .
CNVL Silicat-K44 11
sơ đồ dây chuyền sản xuất
sạn samốt cao nhôm
trung quốc
kho
xe nâng
ti ếp liệu xích
máy đập búa
gầ u nâng
sàng rung
bunk e < 0,1
ti ếp liệu đĩ a
máy ng hiền bi
vít tải
gầ u nâng
bunke 0,5-3
xe cân
máy trộn
gầu tải
bunke máy ép
máy ép
x ếp goòng
sấy
nung
Sạn sa mốt cao nhôm trung quốc đưa về nhà máy ở dạng hạt thô cỡ hạt <30mm ;
W=2%. Thành phần hoỏ(bảng trờn) . Độ chịu lửa >1790
O
C.
CNVL Silicat-K44 12
Đồ án tốt nghiệp
* Sạn sa mốt cao nhôm sau khi kiểm tra đạt yêu cầu được đưa vào kho chứa
với số lượng đủ để nhà máy sản xuất trong 3 tháng.
* Sạn samốt từ kho được xe nâng đưa lên phễu nạp niệu, từ phễu nạp liệu được
băng tảI xích tiếp liệu cho máy đập búa sau khi ra khỏi máy đập bỳa cú kichs
thước <5mm được băng tải tiếp liệu cho gầu nâng để đưa sạn lờn mỏng rung phân
phối phối liệu vào sàng rung tại đây sạn được phân thành 3loại cỡ hạt:
- Cỡ hạt <0,5mm được đưa vào bu ke chứa
- Cỡ hạt thô 0,5-3mm đưa vào bu ke chứa
- Cỡ hạt >3mm được đưa trở lại may đập búa
cỡ hạt 0,5-3 một phần vào bu ke chứa ,và một phàn đI theo hướng khác vào tiếp
liệu đĩa đưa sang máy nghiền bi, sạn ra khỏi máy nghiền bi có cỡ hạt < 0,1mm
được vít tảI đua ra gầu nâng đưa sạn lên bu ke chứa
1.3. Công đoạn trộn phối liệu.
Nhiệm vụ của công đoạnnày là đảm bảo đồng nhất thành phần hạt, thành phần hoá,
độ Èm và chất liên kết xe cân định lượng tự độngđIũu chỉnh tỉ lệ cỡ hạt theo bàI
phối liệu dùa theo công thức.
+Hạt sạn samốt cao nhôm 85% trong đó.
*Thô (0.5-3mm) :45%.
*TB (0,1-0,5mm) :10%.
*Mịn (<0,1mm) :45%.
+ Cao lanh kết dính :15%.
Tất cả các nguyên liệu trên được tính ở độ Èm 0%, nếu độ Èm >0% thì phảI tớnh
bự Èm và định hướng qua xe cân. Sau đó đưa vào máy trộn, tại máy trộn do hàm
lượng chất liên kết nhỏ (15%). Để đảm bảo cường độ méc trước và sau khi sấy nờn
huỷ , khả năng kết dính mất.
b> Giai đoạn (400-550)
0
C : ở giai đoạn này xảy ra sự phân huỷ các hợp chất hữu
cơ lẫn trong cao lanh ,sự phân huỷ khoỏng Caolinớt trong caolanh diễn ra
mạnh nhất . Theo một số nhà nghiên cứu cho rằng Caolinớt khụng bị phân
huỷ tạo thành Al
2
0
3
, Si0
2
ở trạng thái hỗn độn :
Al
2
0
3
.2Si0
2
.2H
2
0 Al
2
0
3
+ 2Si0
2
+ 2H
2
0
3
, Si0
2
nằm riêng rẽ
và ở 950
0
C Từ dạng vô định hình về dạng Al
2
0
3
.
-Có ý kiến khác cho rằng :Qỳa trỡnh tạo mulớt và silimanớt từ mờtacaolinớt :
3 (Al
2
0
3
. 2Si0
2
) 3Al
2
0
3
. 2Si0
2
+4 Si0
2
Al
2
0
3
3
+2Si0
2
Al
2
0
3
.Si0
2
+ Si0
2
Giai đoạn (1000-1200)
0
C . Cỏc oxớt tạp dễ chảy lẫn vào phối liệu ở nhiệt độ này
có thể tạo pha láng etelic xúc tiến quá trình tạo ra mầm tinh thể mulớt .
+Phân huỷ mờtacaolinớt tạo thành silimalớt và Si0
2
tù do .
Theo đường phân tích nhiệt của cao lanh tại 1190
0
C có hiệu ứng toả nhiệt có ý kiến
cho rằngđú là do mulớt tạo mầm một cách ồ ạt .
d> Giai đoạn (1200-1350)
o
C . Đây là giai đoạntạo mu lít một cách ồ ạt do các
phản ứng 3 (Al
2
0
3
Si0
0
3
. 2Si0
2
+4 Si0
2
Si0
2
từ dạng vô định hình được tách ra và chuyển thành khoỏng Crớtobalit
CNVL Silicat-K44 14
Đồ án tốt nghiệp
e>Giai đoạn (1350-1400)
0
C
Hoàn thiện tinh thể mulit, mulit ở dạng nguyên sinh được tái kết tinh thành mulit
thứ sinh, pha thuỷ tinh tạo ra do phần lớn Crớtobalit và các tạp chất nóng chảy với
số lượng lớn dần
f.> Giai đoạn (1400-1680)
0
C
Đây là giai đoạnứng với khoảng trạng thỏikết khối của sản phẩm cao Alumin,pha
lỏngđược tạo ravới số lượng đủđể điền vào các lỗ xốp ,gắn kết các hạt samốt làm
cho sản phẩm tạo thành một khối đặc
g> Giai đoạn lưu 1680
0
C
Mục đích để cho sản phẩm kết khối hoàn toàn,sảnphẩm ổn địnhthể tích khi sử
dụng ở nhiệt độ cao.
Kết khối VLCL caoAlumin chủ yếu thuộc loại kết khối pha lỏng ,sự có mặt của
pha lỏng tạo điều kiện để hoà tan pha rắn và kết tinh pha rắn từ chúng.
(10012,3) = 8228,6
G2
,
=8228,6×100 (100 – 2)
= 8396,5
CNVL Silicat-K44 15
Đồ án tốt nghiệp
MKN =12,3% Độ Èm méc ra = 2%
Lượng gạch cần đưa
vào lò sấy
G3 = 8228,6×100 (100-1 )
= 8311,7
Phế phẩm 1%
G3
,
=8396,5×100 (100-6)
=8932,4
Độ Èm méc vào 6%
Lượng phối liệu gạch
cần Ðp
G4 =8311,7×100/ (100 –1)
=8395,6
Tổn thất 1%
G4
,
= 8395,6 ×100 /(100 –
6) =9304,6
Độ Èm phối liệu 6%
Lượng phối liệu cần
trộn
= 372
Hàm lượng cao lanh
định trung trong phối
liệu
G8 =[ G5 – (G6
,
-G6 ) –
( G7
,
- G7 )] × 0,15 =
1414,47
G8
,
=G8 +0,05 G8
=1485,19
Nước mang vào 5%
Hàm lượng sạn cao
nhôm trong phối liệu
G9 = =[ G5 – (G6
,
-G6 ) – (
G7
,
- G7 )] × 0,85 =
8015,33
G9
,
= G9 +0,02G9
=8175,63
Độ Èm nước mang vào 2%
= 1443,18
Tổn thất 1%
G12
,
=g12 ×100/(100 –2 )
= 1472,6
Độ Èm 2%
Lượng sạn cao nhôm
tính cả tổn thất khi
bốc xếp và đóng
G
13
= G
11
.100/(100-1)
= 8261,6
Tổn thất 1%
G
13
,
= G
13
.100/(100-2)
= 8430,2
Độ Èm 2%
1. Lượng nước có trong phối liệu là :
CNVL Silicat-K44 16
Đồ án tốt nghiệp
G
đồng đều và chính xác về kích cỡ.
Thông số kĩ thuật của máy :
- Áp lực Ðp : 1000 tấn Trọng lượng của máy : 43 tấn
-Tổng công suất máy :85 kW Sè lần Ðp :
7lần/phỳt
b>Máy trộn :Số lượng 1 cái.
Kí hiệu máy HZW500 loại này của hãng LAEIS BUCHER .Tự đọng trộn đều về
thành phần hạt,phụ gia và chất kết dớnh,chớnh xỏc về độ Èm
Thông số kỹ thuật của máy :-Khối lượng một lần trộn :800 Kg
- Khối lượng bộ phận chuyển động:340Kg
- Công suất trộn của mô tơ trộn :15Kw - Công suất động cơ đIửn :15/22
KW
-Trọng lượng mỏy(khi không có -Tốc độ của bộ phận chuyển động
bé phận chuyển động) :1990Kg là :80/600 vũng/phỳt
c> Máy nghiền bi :Sè lượng một cái.
Nghiền mịn sạn samốt tới cỡ hạt <= 0,1 mm
Thông số kỹ thuật của máy :
- Năng suất :2,5 t/h - Sè vòng quay động cơ :720 v/ph
- Đường kính thing :1200mm - Khối lượng bi đạn :3,5 tấn
- Chiều dài :5500mm bi cầu : 1,3 tấn
CNVL Silicat-K44 17
Đồ án tốt nghiệp
- Số vòng quay :29 v/ph - Kích thước bi : cầu :50,60,70,80.
- Động cơ :75 KW trô :18,20,27,30.
Ngăn đầu dùng để nghiền thụ, dựng bi cầu ,hai ngăn sử dụng bi đạn để nghiền mịn
d> Tiếp liệu đĩa CM.36A :sè Lượng 1 cái. Để tiếp liệu cho máy nghiền bi
- Đường kính đĩa : 500 mm -Sè vòng quay của động cơ :1410 v/ph
- Sè vòng quay của đĩa : 4,27 v/ph -Trọng lượng :215 Kg
- Năng suất : 1,5 m
3
Thụng số :
-Chiều rộng băng : 500 mm - Năng suất :23,6 t/h
-Tốc độ vận chuyển:0,175 m/s - Công suất : 3 Kw
i> Gầu nâng : Sè lượng 3. Nhiệm vụ vận chuyển sạn samốt, cao lanh.
Thụng số:
- Hệ số đổ đầy : 0,7-0,8 - Bước gầu :300mm
CNVL Silicat-K44 18
Đồ án tốt nghiệp
- Chiều rộng gầu : 250mm - Chiều rộng băng : 300mm
- Chiều dàI chống quay:340mm - Dung tích gầu : 3,6 lít
-Tốc độ di chuyển :0,1-1,6 m/s - Chiều cao nâng : 24m
- Công suất động cơ : 2,5 KW - Năng suất : 3-5 t/h
-Kích thước gầu : D-B-H : 1100-1470-2400 mm
k>Máy đập búa CCCM-156. Đập sạn samốt thô
Thụng số:
- Năng suất :3-6 t/h - Công suất động cơ : 11KW -Kích
- thước cục VL vào :120-310 mm - Sè vòng quay rô to :1100-1250
v/ph
- Chiều dàI rô to :300 mm - Đường kính rô to : 400 mm
- Kích thước toàn bộ L-B-H: 1120-1170-1340 mm
- Trọng lượng máy :1320Kg
Đây là loại máy 1 rô to nhiều dóy bỳa với cỏc cỏnh bỳa treo động,chế tạo bằng
hợp kim chiu mài mòn
l>Bun ke
- Công dụng :chứa nguyên liệu đã gia công ,để đảm bảo quá trình liên tục ta tính
thể tích Buke chứanguyờn vật liệu đảm bảo đủ sản xuất trong 7 ngày
-Buke chứa cao lanh mịn :
Số ngày làm việc trong năm : 345 ngày.
Lượng cao lanh cần cho máy trộn liên tục một ca với độ Èm 6 %
1048,877.8/345.24 =1,0134 (t/ca)
N
C
A
C
w
C
∑
% 87,7 12,7 0,7 0,5 0,5 0,2 0,7 100
-Thành phần làm việc của dầu DO là :
Thành
phần
C
lv
H
lv
S
lv
O
lv
N
lv
A
lv
W
lv
∑
% 86,83 12,62 0,69 0,49 0,49 0,19 0,69 100
1> Nhiệt sinh của nhiên liệu.Q
T
L
Kmol
H
2
0
Kmol
N
2
Kmol
SO
2
Kmol
C
lv
86,8 86,8:12 C+O
2
=CO
2
7,235 7,235 0 0 0
H
lv
12,61 12,61:2 H
2
+0,5O
2
=H
2
O 3,152 0 6,305 0 0
S
lv
0,69 0,69:32 S+O
0
=(Kmol O
2
. 22,4 ) / 0,21 . 100 =10,4022 . 22,4 /0,21 . 100 =11,096 (m
3
/Kg)
-Lượng không khí thực tế ứng cới hệ số dư của không khí :L (m
3
/Kg)
L =L
0
(m
3
/Kg)
-Lượng không khí Èm.
L
,
=( 1+ 0,0016 .d ) .L (m
3
/Kg )
Trong đó : d: hàmm Èm xác định trên biểu đồ I - d khi biết tại ngoại thành Hà Nội
có độ Èm tương đối = 85% và t
o
kk
=25
o
C d =18 (g/Kg kkk )
CNVL Silicat-K44 20
Đồ án tốt nghiệp
Hệ số dư không khí được chọn lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào phương pháp đốt
2
= 0,21 ( - 1 ) . L
o
( m
3
/Kg )
+VH
2
O =(Kmol H
2
O . 22,4 ) / 100 +H
2
O
kk
( m
3
/Kg )
Trong đó :H
2
O
kk
= L
,
- L : Là lượng nước do không khí mang
vào
+VN
2
= 0,79 . L + ( Kmol N
2
.22,4 ) /100 ( m
+Vco
2
= 1,6408 ( m
3
/Kg )
+Vo
2
= 1,16508 ( m
3
/Kg )
+VH
2
O = 1,900 ( m
3
/Kg )
+VN
2
= 13,149 ( m
3
/Kg )
+Vso
2
= 0,00672 ( m
3
/Kg )
V = Vco
2
+Vo
2
+VN
2
= 12,275 ( m
3
/Kg ) = 73,40%
+Vso
2
= 0,00672 ( m
3
/Kg ) = 0,04%
CNVL Silicat-K44 21
= 9,186%
= 6,522%
= 10,637 %
= 73,617%
= 0,037%Đồ án tốt nghiệp
V = Vco
2
+Vo
2
+VH
2
O +VN
2
+Vso
2
2
= 0,00672 ( m
3
/Kg ) = 0,04%
V = Vco
2
+Vo
2
+VH
2
O +VN
2
+Vso
2
= 16,72252 ( m
3
/Kg )
<+>Giai đoạn 3 : t
o
=1300 - 1680
o
C
+Vco
2
= 1,6408 ( m
3
/Kg ) = 10,55%
+Vo
2
= 15,55052 ( m
3
/Kg )
<+>Giai đoạn 4 : t
o
= 1680
o
C
+Vco
2
= 1,6408 ( m
3
/Kg ) = 12,34 %
+Vo
2
= 0,233 ( m
3
/Kg ) = 1,75 %
+VH
2
O = 1,772 ( m
3
/Kg ) = 13,32 %
+VN
2
= 9,645 ( m
3
/Kg ) = 72,53 %
+Vso
O
%
VN
2
%
Vso
2
%
Vα
CNVL Silicat-K44 22Đồ án tốt nghiệp
1,5 1,6408
9,186
1,16508
6,522
1,900
10,637
13,149
73,617
0,00672
1,037
17,8616
1,4 1,6408
9,81
0,932
5,58
1,868
Nhiệt độ nung sản phẩm Cao Alumin hàm lượng Al
2
0
3
=78,95% là 1680
o
C
nhiệt độ khí tại nhân ngọn lửa t
o
c
Đối với lò gián đoạn ( Lò con thoi )ta có hệ số Pyrụmột =0,75
t
o
c
= 1680 = 2240
o
C
0,75
Nhiệt độ không khí cần nung nóng sơ bộ là :
V .C
k
.t
o
c
- Q
l
t
- C
n .
/Kg )
C
kk
: Tỉ nhiệt của không khí
C
kk
= 0,79 CN
2
+0,21Co
2
=0,79 . 0,3088 + 0,21 . 0,312 = 0,31 (Kcal/m
3
0
C)
C
k
:Tỉ nhiệt của hỗn hợp sản phẩm cháy (Kcal/m
3
0
C)
Pi .Ci
C
k
= 100 C
k
= Pi .Ci
100
Trong đó : Pi % của khí Trong đó : Pi % của khí
Trong bản thiết kế này ta sử dụng là nung con thoi họat động gián đoạn
1. kích thước cơ bản và kết cấu của lò nung
+ Kích thước xe goòng
- Chiều dài goòng : L = 3,6 m
- Chiều rộng goòng : R = 3,6 m
- Chiều cao xe goòng : H = 0,9 m
+ Kích thước bên trong lò :
- chiều rộng lò : B = 3,7 m
- Gồm 3 xe goòng chiều dài lò là : L = 3,6.3 = 10,8 m
- Chiều cao lò : Kể từ mặt trên của goòng < Không tính vũm lũ >: H = 1,3 m
Kết cấu của tường lò và vũm lũ gồm có cỏc lớp như sau :
Líp trong < Dưới đối với vòm >: Gạch Cao Alumin đặc: 250mm
Líp 2 : Cao Alumin nhẹ : 125 mm
Líp 3 : Samốt nhẹ :65 mm
Líp 4 : Bông thảm cách nhiệt : 50 mm
Vá bọc ngoài < Thép > :5 mm
Tổng chiều dày tường : 495 mm
+ Kích thước ngoài lò
L = 10,8 +0,49.2 = 11,78 m
B = 3,7 + 0,49.2 = 4,68 m
H = 0,9 + 1,3 + 0,4 + 0,49 = 3,09 m
+Kích thước trung bình của lò :
L
Tb
= (10,8+11,78)/2 = 11,29 m
B
Tb
= ( 3,7+4,69)/2 = 4,195 m
H H
Tb
CNVL Silicat-K44 24
Đồ án tốt nghiệp
G = 2200.16,8775 = 37130,5 kg
+Khối lượng líp cao alumin nhẹ xây tường lò kể từ mặt goũng nờn
G
n
= 1100. 45,67.0,125 = 6279,6kg
+Khối lượng líp samốt xây tường lò kể từ mặt goũng nờn
G
m
= 650. 45,67.0,065 = 1929,55kg
+Khối lượng lớp bụng thảm xây tường lò kể từ mặt goũng nờn
G
b
= 128. 45,67.0,05 = 292,3kg
+Khối lượng cao alumin đặc xõy goũng lũ là
G = 2200.47,36.0,2 = 20838,4 kg
+Khối lượng cao alumin nhẹ xõy goũng lũ là
G = 950.47,36.0,315 = 14172,5 kg
+Khối lượng cao alumin đặc xõy vũm lũ là
G = 2200.47,36.0,25 = 26048 kg
+Khối lượng cao alumin nhẹ xõy vũm lũ là
G = 1100.47,36.0,125 = 6512 kg
+Khối lượng samốt nhẹ xõy vũm lũ là
G = 650.47,36.0,065 = 2001 kg
+Khối lượng bông thảm xõy vũm lũ là
G = 128.47,36.0,05 = 303,1 kg
+Kích thước kênh dẫn khói thải
- Chiều cao :1000 mm
- Chiều rộng : 1200 mm