Đồ án tốt nghiệp Lê Nam Thắng - Líp: K50 - CĐB6
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triÓn kinh tế xã hội hiện nay,việc mở mang xây
dựng cầu đường là một nhu cầu cấp bách, hết sức cần thiết,nhằm đáp ứng
kịp thời việc đi lại và vận chuyển hàng hóa ngày càng gia tăng.Việc xây
dựng cầu đường nhằm tạo nên một mạng lưới huyết mạch giao thông nối
liền thành phố và các vùng lân cận,các làng bản xung quanh,nối liền các
trung tâm văn hóa xã hội, các khu công nghiệp với nhau,tạo nên một mạng
lưới giao thông dày đặc không những đảm bảo về số lượng mà còn đảm bảo
về chất lượng trong thiết kế và xây dựng cầu đường.Việc đạt đươc những
thành quả như vậy là do nền kinh tế của nước ta đang ngày càng đi vào ổn
định và ngày càng phát triển.Việc vận dụng các khoa học kỹ thuật tiến bộ
vào trong các công tác xây dựng cầu, cống đã đem lại một hiệu quả kinh tế
cao.
Trong công việc xây dựng,chúng ta không những đẩy nhanh tiến độ thi
công mà còn đảm bảo về mặt chất lượng của công trình. Bên cạnh đó chúng
ta còn có một đội ngũ kỹ sư lành nghề được đào tạo chính quy từ các trường
đại học và cao đẳng trong toàn quốc vơi chất lượng chuyên môn cao.Đây là
một tiềm lực rất quan trọng để nghành giao thông vận tải vững bước và phát
triển.
Trong hơn 3 năm qua,với sự giảng dạy và giúp đỡ nhiệt tình của các thày
cô giáo trong nhà trường đã giúp em học tập nghiên cứu về công tác xây
dựng cầu đường.Đề tài tốt nghiệp: “Thiết kế thi công và thiết kế tổ chứcthi
công trụ cầu T2 cầu Km3 Xã Quế Ninh-Huyện Quế Sơn-Tỉnh Quảng
Nam “ đã phần nào giúp em nắm sát được các công việc thi công ngoài công
trường cũng như hình dung được công việc của mình sau này.Qua đây em
còng xin chân thành cảm ơn các thày cô giáo trong trường và thày giáo
hướng dẫn Trần Hải Yến đã nhiệt tình chỉ bảo,giúp đỡ em hoàn thành đề tài
tốt nghiệp này.
1
2
.Lớp dưới đá dăm tiêu chuẩn dày 20cm.Lề đường gia cố bằng
đá thải dày 10cm, mỗi bên rộng 0.5m.
III.ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA HÌNH ,ĐỊA CHẤT,KHÍ HẬU ,THUỶ VĂN
1. ĐỊA HÌNH
*Vị trí cầu cách sông Thu Bồn khoảng 40m.Địa hình ở đây bị chia
cắt mạnh bởi các con sông suối nhỏ.Phía Trung Phước sườn núi cao, dân cư
thưa thớt. Phía Quế Lâm địa hình bằng phẳng hơn.
2.ĐỊA CHẤT.
*Khu vực khảo sát thuộc dạng địa hình thung lũng sông miền
núi,được hình thành do quá trình xâm thực,tích tụ,bào mòn trong đó chủ yếu
là quá trình xâm thực.Lòng sông có dạng chữ U,bờ phía Trung Phước dốc,là
chân núi cao.Bờ phía Quế Lâm tương đối thoải là bãi sông,thành phần chủ
yếu là cát sét .Đáy sông là cát mịn.
*Điều kiện địa chất công trình: Dựa vào tài liệu thăm dò địa chất tại
vị trí dự kiến xây dựng cầu.Có thể phân lớp các lớp địa tầng trong vùng
nghiên cứu từ trên xuống dưới như sau :
2
Đồ án tốt nghiệp Lê Nam Thắng - Líp: K50 - CĐB6
1.Líp 1:Sét cát màu xám nâu,trạng thái dẻo cứng.Lớp này phân bố ở
hai bên bờ sông nằm ngay trên mặt,lớp này gặp ở các lỗ khoan
QL1;QL2;QL4.Bề dày lớp này từ 1,3÷4,3m.Lớp này có sức chịu tải trung
bình,chỉ tiêu kháng cắt trung bình,thuộc loại nén lún vừa.Sức chịu tải qui
ước R
’
=1,83Kg/cm
2
.
2.Lớp 2:Sét cát màu xám đen,nâu.xám xanhtrạng thái dẻo chảy đôi
chỗ xen kẽ cát,sét,cát
6.Phụ lớp 6a: Lớp này gặp ở các lỗ khoan QL3.Bề dày lớp chưa xác
định lớn hơn10,0m. Cao độ mặt lớp - 0,18m.Đây là lớp có khả năng chịu tải
khá cao.Cường độ kháng nén một trục theo kinh nghiệm 14,0Kg/cm
2
.
7.Phụ lớp 6b: Đá Grano Riolit màu xám trắng,xám đen,nứt nẻ rắn
chắc.Gặp ở các lỗ khoan QL2. Bề dày lớp chưa xác định lớn hơn 5,00m.Cao
độ mặt lớp - 0.58m.Có khả năng chịu tải cao.Cường độ kháng nén một trục
theo kinh nghiệm >50,00Kg/cm
2
.
3
Đồ án tốt nghiệp Lê Nam Thắng - Líp: K50 - CĐB6
3. KHÍ HẬU
*Toàn bé khu vực nằm trong mùa lạnh rõ rệt,nhiệt độ thối thiểu trung
bình không xuống dưới 10°C.Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và
tháng lạnh nhất là 6÷7°C.
*Cơ chế độ Èm phong phú với lượng mưa trung bình năm đạt từ
2000÷2200mm,ở thượng du của Quảng Nam (Ba Na) lượng mưa năm vượt
quá 4000mm.
*Khí hậu khu vực thuộc vùng khí hậu Trung Bộ nên có nhiều biến
động.Những đợt gió mùa Đông bắc cực mạnh tràn xuống vùng này đem lại
sự hạ thấp nhiệt độ đáng kể.Ngoài ra bão cũng thường đổ bộ vào vùng này
gây thiệt hại lớn vì mưa lũ và gió mạnh.
4. THUỶ VĂN
*Cầu bắc qua suối Khánh Bình,một phụ lưu cấp 3 của sông Thu
Bồn,vì thế chế độ thủy văn của suối này cũng mang những nét chung với chế
độ thủy văn của sông Thu Bồn
*Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng X và kết thúc vào tháng XII với
lượng dòng chảy chiếm vào khoảng 65% lượng dòng chảy cả năm.Lượng
cốt thép 30x30cm.
*Đường dẫn vào cầu là đường Giao thông nông thôn loại A.Chiều dài
đương phía Trung Phước là 179,70m.Chiều dài đường phía Quế Lâm là
182,30m. Bm = 3,50m ,Bn = 5,00m,
Bl = 2x0,75m.Kết cấu mặt đường gồm 2 lớp.Lớp trên đá dăm láng nhựa
tiêu chuẩn5,5Kg/cm
2
dày 10cm.Lớp dưới đá dăm tiêu chuẩn dày 20cm.Lề
đường gia cố bằng đá thải dày 10cm,mỗi bên rộng 0,75m.
5
Đồ án tốt nghiệp Lê Nam Thắng - Líp: K50 - CĐB6
PHẦN II. THIẾT KẾ THI CÔNG KẾT CẤU TRỤ CẦU
I .NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
Thiết kế thi công và thiết kế tổ chức thi công kết cấu trụ T2 cầu
Km3 Xã Quế Ninh-Huyện Quế Sơn-Tỉnh QuảngNam.
II.GIỚI THIỆU CHI TIẾT
1.GIỚI THIỆU CẤU TẠO TRỤ CẦU T2
*Trô T2 có cấu tạo là trụ đặc,hai đầu tròn bán kính R= 30cm.Trụ có
kích thước 7,60x1,2x11,27m.Cao độ đỉnh trụ 21,17m.Cao độ đỉnh xà mũ
11,65m.Xà mũ có chiều dày 60cm.Trêbn xà mũ xó cắm những thÐp neo
dầm ngang.Khoảng cách các thép chờ neo dầm ngang theo phương dọc cầu
là 65cm,theo phương ngang cầu là 140cm.Móng của trụ cầu T2 là móng cọc
Bê tông cốt thép.
*Móng cọc gồm 18 cọc Bê tông cốt thép.Theo phương dọc cầu là 6
hàng theo phương ngang cầu là 3 hàng cọc. Bệ móng có tiết diện là
8x3,5x1,5m.
*Cọc Bê tông cốt thép có tiết diện 30x30cm,chiều dài cọc là 9,4m.
2.ĐỊA HÌNH,ĐỊA CHẤT, THUỶ VĂN
*Địa hình xây trụ cầu T2 tương đối bằng phẳng,mực nước ở đây
thấp so với đáy sông là 0.24m thuận tiện cho việc thi công trụ.
5.Tổ chức đóng cọc
6.Thiết kế và tính toán bờ vây đất.
7.Thiết kế cấu tạo ván khuôn bệ móng và tính toán ván khuôn bệ
móng.
8.Thiết kế ván khuôn trụ cầu và tính toán ván khuôn trụ cầu.
IV. THIẾT KẾ THI CÔNG TRỤ CẦU T
2
THEO PHƯƠNG ÁN ĐÃ CHỌN
1. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG
*Ta tiến hành định vị bệ móng,định vị vị trí cọc để đóng cọc.Dùng máy
ủi san ủi mặt bằng tạo mặt bằng thi công.
2. THIẾT KẾ TỶ LỆ CẤP PHỐI BÊ-TÔNG
* Vì cọc bê-tông cốt thép,bệ móng và trụ cầu được thiết kế bê-tông mác
300 vậy nên ta thiết kế tỷ lệ phối hợp bê-tông chung cho cọc bê-tông cốt
thép,bệ móng và trụ cầu. Bê-tông Mac300
* R
28
= 300 KG/cm
2
.
* Yêu cầu vật liệu :
+ Xi-măng Pooc-Lăng PC40 có:
- R
x
= 400 KG/cm
2
.
Khối lượng riêng xi-măng: γ
ax
= 3,1 (Kg/dm
- Khối lượng riêng thể tích đá: γ
od
= 1,46 Kg/dm
3
- Độ Èm của đá W
d
= 3%
+ Tra bảng 5-7 giáo trình VLXD ứng với độ sụt S
n
= 5 cm có lượng nước
tương ứng là 180 lit. Do cốt liệu là đá dăm nên lượng nước tăng thêm
10lit.Cốt liệu để phối hợp bê-tông dùng cốt liệu có hệ sè A = 0,6
+ N= 180+10=190 lit.
+ Tính tỷ lệ
x
N
400*65.0*5,0300
400*65,0
**5,0
*
28
+
=
+
=
xx
xx
RAR
RA
x
od
d
ad
r
γ
α
γ
*
1
1000
+
-γ
ađ
là khối lượng riêng đá
-γ
ođ
là khối lượng thể tích đá
-r
đ
là độ rỗng của đá.
r
d
=
33,0
4,2
6,14,2
=
−
=
−
ca
daax
N
DX
γ
γγ
.1000
++−
C =
62,2.190
4,2
1460
1,3
317
độ Èm.V× vậy ta phải tùy thuộc vào độ Èm của từng loại vật liệu mà điều
chỉnh lại tỷ lệ cấp phối của bê-tông cho phù hợp
-Điều chỉnh tỷ lệ cấp phối bê-tông theo độ Èm:
+−=
dc
W
X
§
W.
X
C
X
N
tÕthùc
X
N
41,0%3
1460
1
=+=+=
d
W
X
D
tt
X
D
+Tính lượng cát thực tế cho 1m
3
bê tông
( ) ( )
65,1%31
317
525
1
=+=+=
c
W
X
C
X
C
+ Tỷ lệ phối hợp của bê tông đã được điều chỉnh theo độ Èm là:
41,0;
74,465,11
317
65,0
6,1
58,1502
4,1
05,523
3,1
317
10001000
=
++
=
++
odocox
DCX
γγγ
+ X: Lượng xi-măng cho 1m
3
bê-tông.
+ C: Lượng cát cho 1m
3
bê-tông.
+ Đ: Lượng đá cho 1m
3
bê-tông.
- Lượng vật liệu thực tế cho 1 mẻ trộn của máy V
m
là:
- Lượng xi-măng cho một mẻ trộn X
m
m
Đ
m
=
Kg
DV
m
67,390
1000
58,1502*65,0*400
1000
==
β
Lượng nước cho một mẻ trộn X
m
N
m
=
lit
NV
m
79,33
1000
97,129*65,0*400
1000
==
β
3.THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CỌC.
4h
= 0.3m < R = 0.75m⇒Biểu đồ có dạng hình tam giác
*Ta coi ván làm việc như một dầm giản đơn,chịu tác dụng của tải
trọng phân bố đều là qv.Khẩu độ tính toán là khoảng cách giữa hai nẹp
đứng.Coi biểu đồ bê tông là hình chữ nhật ta có trị số áp lực P
TC
BT
11
Đồ án tốt nghiệp Lê Nam Thắng - Líp: K50 - CĐB6
Sơ đồ tính toán ván thành là: Biểu đồ áp lực bê tông
Ta có: P
TC
BT
= γ
BT
. H = 2500 kg/m
3
x 0,3m = 750 (kg/m
2
).
+ áp lực ngang do xung kích là P
xk
= 200 kg/m
2
+ Tải trọng tiêu chuẩn:
q
2
= 1,3)
⇒ q
tt
v
= 1,3 (p
TC
BT
+ p
xk
) = 1,3 (750 + 200) = 1235 (kg/m
2
)
- Kiểm tra ván thành theo trạng thái giới hạn I.
- σ =
W
M
< R
u
= 144 KG/cm
2
- Xác định các đặc trưng hình học
Mô men kháng vốn
W =
2
2
2
)(40
6
mKG
x
lvq
TT
v
==
M = 3859 (KG.cm)
Ứng suất phát sinh:
σ =
40
3859
=
W
M
= 96,48 Kg/cm
2
< R
u
= 144 Kg/cm
2
Vậy ván thành đạt yêu cầu về cường độ.
12
Hb®
0,3 m
Lv=0.8
m
Lv=0.8
8.88m
m
m
743
1
80*85000*384
50*125,1*5
3
==
l
f
Ta thấy
400
1
l
f
l
f
=
<
Ván thành đạt yêu cầu về độ võng
⇒Kết luận: Vậy ván thành đủ khả năng làm việc
b. Tính toánvà kiểm tra khả năng chịu tải của thanh nẹp đứng:
*Sơ đồ tính toán thanh nẹp đứng.
* Nẹp đứng có tiết diện 4* 4 cm
* Coi nẹp đứng là một dầm giản đơn
2
/375
2*3,0
3,0*750
mKg
h
F
bd
bd
==
* Xác định cường độ lực phân bố trên nẹp
q
tc
n
= P
td
*l
v
q
tc
n
= 375*0,5 = 187,5 KG/m
q
tt
n
= n*(P
td
* P
xk
)*l
cm
b
==
δ
* Mô men quán tính
+J =
33.21
12
4.4
12
.
3
3
==
δ
b
(cm
4
)
Mômen uốn lớn nhất
M =
cmKg
lq
nep
tt
n
.96,1167
8
50*7375,3
8
≤
l
f
EJ
lvq
TC
n
E : Moduyn đàn hồi của gỗ làm ván khuôn E = 85000 (kg/cm
2
)
Vậy
594
1
33,21*85000*384
50*875,1*5
3
==
l
f
Ta thấy
400
1
=
2
min
4,1*14,3
4*168,402
=
F
T
k
= 261,38 KG/cm
2
.
F
min
: Diện tích mặt cắt ngang của bu-lông
Vậybu-lông giằng đảm bảo điều kiện làm việc
6. TÍNH TOÁN CHỌN BÚA ĐÓNG CỌC.
*Khi cọc BTCT cường độ đạt hơn 70% mới đem vận chuyển và kê
lên hai điểm bố trí móc treo.
a. Chọn búa đóng cọc:
* Chiều dài của cọc là 9,4 m
* Mặt cắt ngang địa chất như sau :
+ Líp 1: L= 5,92m; α=1; f
tc
1
= 4,1 T/m
2
.
+ Líp 2: L= 6,18m; α=1; f
tc
2
1
= Hệ đồng nhất của vật liệu k
1
= 0,7
- m
2
= Hệ số điều kiện làm việc m
2
=0,9
-U: Chu vi của cọc. U= 0,3*4=1,2m
2
-α
i
= Hệ số phụ thuộc vào loại đất và điều kiện đóng cọc α
i
= 1
-f
tc
i
: Cường độ của lực masat cản của đất phụ thuộc vào đất nền
và chiều sâu trung bình của lớp đÊt mà cọc đi qua
-R
tc
: Lực kháng tiêu chuẩn của đất nền ở dưới mũi cọc. R
tc
=
320T/m
2
.
P
= 0,3*0,3*9,4*2,6 = 2,199 Tấn
-q
2
là trọng lượng cọc dẫn.
b.Thiết kế cọc dẫn
Dùng hai thanh thép [360 mỗi thanh có chiều dài 3mét trọng lượng 1
mét đài là 41,9 Kg/m. Đầu dưới các dẫn hàn 4 thép góc L vào 4 góc để chụp
vào đầu cọc có trọng lượng 1mét dài là 15,2 kg. Trường hợp này ta sử dụng
thêm các bản đệm, bản giằng như cấu tạo bằng thép tấm δ = 0,8 (cm).
16
Đồ án tốt nghiệp Lê Nam Thắng - Líp: K50 - CĐB6
Vậy toàn bộ trọng lượng cọc dẫn là:
+q
2
=41,9 * 4 * 2 + 15,2 * 0,7 * 4 = 377,76 (Kg) (70 cm thép L)
+Trọng lượng bản đệm và bản giằng lấy bằng 20 Kg.
⇒ q = q
1
+ q
2
+ 20 = 2199 + 377,76 + 20 = 2576,76 Kg
⇒
538,3
2000
76,25764200
=<=
+
=
+
k
+
+
*
.
)*(*
***.
2
+K là hệ số đồng nhất của đất lấy K = 0,7
+q là trọng lượng cọc kể cả cọc dẫn nếu có và đệm đầu cọc (Kg)
17
360mm
360mm
3 m
0,5
Đồ án tốt nghiệp Lê Nam Thắng - Líp: K50 - CĐB6
+Q trọng lượng phần xung kích Q = 2,5 (T)
+F diện tích mặt cắt ngang cọc F = 900 (cm
2
).
+n phụ thuộc vào vật liệu làm cọc và điều kiện đóng cọc tra bảng 3-12
ta có n = 0,015 T/cm
2
H là chiều cao rơi của búa (cm), N
tt
khả năng chịu lực của cọc = 63,59
(T)
* Vậy ta có độ chối:
e =
76,25765,2
76,2576*7,0*5,2
-q
cọc
= 0,3 * 0,3 * 9,4 * 2.600 = 2199,6 (Kg).
+P
td
=
)(8,13199
2
6,2199420020000
Kg
=
++
+P
td
= 13199,8 (Kg)
+Mô men uốn tính theo công thức:
M =
6
50*8,13199*3,1
6
**3,1
=
LP
td
= 142997,83 Kgcm
+Mô men kháng uốn của tiết diện ra tra bảng ta có:
-W = 100.2 (cm
3
)
18
+Cao độ đáy móng là 8,40 m.
Nên phải thiết kế bờ vây ngăn nước.
+Khi ta chặn bờ vây mực nước bị dâng lên một đoạn vì khi đó lòng
sông bị thu hẹp. Theo nguyên tắc thiết kế thì vòng vây ngăn nước phải cao
trên mực nước thi công từ 0,7 ÷ 1 (m)
+Bề rộng mặt trên cùng bờ vây từ 1 ÷ 2 (m).
+Vậy chiều cao bờ vây là:
H = 0,24 + 0,7 = 0,94 (m).
+Ta chọn bờ vây đất để ngăn nước. Dùng hình thức đắp lấn có tác dụng
đầy bùn ra xa.
+Chọn ta luy bờ vây phía ngoài 1: 1,5 phía trong là 1:1.Vì vận tốc nước
v=1,57m/s > 1m/s nên phía ngoài bờ vây ta gia cố thêm đá hộc
+Chiều rộng bờ vây là 1 (m).
+Chọn bờ vây phía trong cách miệng hố móng là 1 (m).
19
Đồ án tốt nghiệp Lê Nam Thắng - Líp: K50 - CĐB6
b Tính toán vòng vây đất
* Tính ổn định chống trượt
+Điều kiện vòng vây không trượt ta có:
td
WW
f.G
íc nlùcp¸
t¸smaLùc
+
=
≥ 1,5.
+f là hệ số ma sát giữa vòng vây và đáy lòng sông = 0,3
+W
+G = 0,9*0,522 = 0,46 T
+F
ms
= 0,35*0,46 = 0,16 T
+áp lực thủy tĩnh:
W
t
=
==
2
1*24,0
2
*
2
2
nn
h
γ
0,029 T
+ γ
n
Trọng lượng riêng của nước
+áp lực thủy động:
20
3.35
Hè mãng
1m
1m
1:1
0
81,9
57,1
2
0,06 T
Vậy
06,0028,0
16,0
+
=
+
dt
ms
WW
F
=1,85 > 1,5.
Như vậy bờ vây đảm bảo ổn định.
c. Tính lượng nước thấm qua bờ vây:
*Tính cho 1m dài bờ vây theo công thức:
q =
L2
H.K
2
n
Φ
+K
Φ
là hệ số thấm tra bảng theo loại đất á sét K
Φ
= 2.10
-5
* 20,66 =0,0396 m
3
/giê.
Theo tài liệu nền móng thì lượng nước thấm Q ≤ 0,6 m
3
/h
thì không
phải bố trí máy bơm nước.
e. Tính khối lượng đất đắp vòng vây ngăn nước
21
Đồ án tốt nghiệp Lê Nam Thắng - Líp: K50 - CĐB6
*Diện tích mặt cắt ngang bờ vây S =
)(98,294,0*
2
)135,5(
2
m=
+
*Khối lượng đất đắp bờ vây là:
V = S x L
bv
=2,98 * 20,66 = 61,65 (m
3
)
f. Thi công đắp vòng vây ngăn nước:
+Dùng nhân công, cáng khênh, xe cải tiến vận chuyển đất để đắp vòng
vây.
Trước khi đắp phải cấm các cọc chi tiết cho vòng vây sau đó đắp theo
cọc và từng lớp, mỗi lớp dầy 30 (cm).
Đá dăm γ
ađ
= 2,7 (Kg/dm
3
).
γ
ođ
= 1,6 (Kg/dm
3
); W
đ
= 2%
Cát vàng γ
ãc
= 2,67 (Kg/dm
3
); γ
oc
= 1,46 (Kg/dm
3
); W
c
= 3%
Với xi măng R
x
= 300 (Kg/dm
3
); γ
ax
= 3,12 (Kg/dm
987,0
190
X/N
N
192,5 (Kg)
Và Đ =
od
d
r
ad
γ
α
γ
*
1
1000
+
Tra bảng α = 1,38
Đ =
6,1
41,0*38,1
7,2
1
1000
+
= 1381 (Kg)
C =
++−
190
7,2
1381
12,3
5,192
1000
*2,67
C = 632 (Kg)
Điều chỉnh theo độ Èm:
81,002,0*
265
1381
03,0*
265
632
987,0 =
+−=
Vậy số vật liệu thực tế là:
X = 265 (Kg/m
3
)
N = 265 x 0,81 = 214 (lít)
Đ’ = 265 x 5,31 = 1407 (Kg)
C’ = 265 x 2,45 = 650 (Kg)
b. Tính toán khối lượng bê-tông nghèo
Khối lượng bê-tông cần trộn 28 m
3
Trộn bằng máy có dung tích 400 (lít).
Tính hệ số sản lượng β của máy trộn.
23
Đồ án tốt nghiệp Lê Nam Thắng - Líp: K50 - CĐB6
β =
6,1
1407
46,1
650
32,1
265
1000
§CX
1000
d0c0x0
++
=
γ
+
γ
m
β
= 392 (kg)
N
m
=
1000
214*656,0*400
1000
**
=
NV
m
β
= 60 (lít)
+ Tổ chức trộn bê-tông vận chuyển bằng xe cải tiến,xô và dùng nhân
công để vận chuyển.
Sau khi đổ đến cao độ 8,40m lấy bàn xoa xoa phẳng bề mặt.
10. THI CÔNG BỆ MÓNG
a. Thiết kế ván khuôn móng
*Bệ móng có kích 8 * 3,5* 1,5 m
*Toàn bộ ván khuôn móng dùng loại gỗ nhóm V
Có Ru = 162 kg/cm
2
.
*Ván thành được thiết kế ghép từ các tấm có kích thước 30* 5 cm.
*Nẹp đứng có kích thước 8*8 cm. Khoảng cách nẹp: 0,8 m.
*Chọn bu-lông d= 14mm,R
n
= 1900 Kg/cm
2
)
+Số máy trộn cần thiết n =
1
ω
ω
ct
n=
5,8
4,8
= 0,9 < 1
Vậy ta chọn 1 máy
*Xác định công suất thực tế của trạm:
ω
ct
= n* ω
1
= 1*8,5 = 8,5 (m
3
/h).
*Xác định tốc độ đổ bê-tông thực tế trong 1h
h
1 giê
=
3,0
28
5,8
==
F
* R
t
= 2500*0,75 = 1875
(Kg/m
2
).
b. Kiểm toán ván thành
25