ĐỒ ÁN KỸ THUẬT: THI CÔNG THIẾT KẾ THI CÔNG PHẦN KHUNG - Pdf 27

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
THIẾT KẾ THI CÔNG PHẦN KHUNG
PHẦN I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG:
Công trình chung cư 14 tầng nằm trong khuôn viên khu nhà ở Chánh Hưng,
thuộc Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh. Khu đất xây dựng công trình tương đối
trống trải 4 mặt tiếp giáp với các khu đất chuẩn bị xây dựng nhà liền kề, nên thuận
tiện trong quá trình thi công công trình.
1. Chức năng công trình:
Xây dựng chung cư nhằm phục vụ cho việc ở và sinh hoạt của cán bộ công
nhân viên chức và nhân dân địa phương có nhu cầu về nhà ở.
2. Qui mô xây dựng:
- Diện tích khu đất xây dựng chung cư theo quy hoạch.
- Số tầng: 14 tầng và 1 tầng hầm:
+ Tầng hầm cao 2,7m
+ Tầng một cao 4,2m
+ Tầng 2-14 cao 3,2m
Tổng chiều cao công trình là: 45,8m so với cốt tự nhiên.
II. CÁC CƠ SỞ PHỤC VỤ CHO THI CÔNG:
1. Nguồn nước thi công:
Công trình sử dụng nguồn nước cấp từ đường ống thành phố. Hệ thống cấp
nước cho công trình được lấp ngầm theo đúng thiết kế, nơi có sự vận chuyển của
các phương tiện cơ giới bên trên đường ống được gia cố đảm bảo ổn định. Ngôài
ra công trình còn sử dụng đường ống cấp nước tạm thời, khi thi công hoàn thành
sẽ tận dụng làm hệ thống cấp nước cho công trình trong quá trình sử dụng hoặc

Vật tư được vận chuyển đến công trường theo yêu cầu thi công bằng ôtô,
được chứa trong các kho bãi dự trữ.
4. Máy móc và nhân lực thi công:
- Máy móc thiết bị được cung cấp đủ trong quá trình thi công
- Nhân lực thi công đảm bảo về số lượng cũng như về trình độ chuyên môn.
5. Hệ thống giao thông phục vụ thi công :
Công trình nằm trong khu vực đã qui hoạch xong, có hệ thống đường giao
thong hoàn chỉnh thuận tiện vận chuyển vật tư máy móc thi công, ngoài ra trong
công trường còn sử dụng hệ thống giao thong nội bộ để phục vụ thi công.
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
2
2ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
PHẦN II
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH
1. Nhận xét chung:
 Thi công đảm bảo chất lượng công trình và có lãi đó chính là vấn đề sống
còn của một doanh nghiệp, nó phải là tiêu chí hang đầu của bất cứ một
doanh nghiệp nào cần tồn tại và phát triển. Do đó việc lựa chọn giải
phápcông nghệ tối ưu thi công công trình là công tác rất cần thiết trước khi
tiếnhành thi công công trình.
 Thi công công trình có thể tiến hành theo nhiều giải pháp công nghệ khác

 Coffa: chọn loại coffa bằng thép định hình.
 Đà đỡ: đà đỡ bằng gỗ.
 Hệ thống chống đỡ: cây chống thép đơn.
 Giải pháp công nghệ thi công cốt thép:
 Gia công cốt thép: bằng thủ công kết hợp máy cắt, uốn tại chân công
trình.
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
3
3ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
 Lắp dựng cốt thép: vận chuyển cốt thép đã gia công thành tổ hợp (thép
cột) bằng cầu trục lên tại vị trí lắp đặt sau đó lắp dựng, đối với dầm sàn
thì lắp tại vị trí đó.
 Giải pháp công nghệ thi công bê tông:
 Công nghệ trộn bê tông: mua b ê tông thương phẩm, vận chuyển bê
tông đến chân công trình bằng xe có thùng trộn, dùng máy bơm bê tông
để đổ bê tông cho kết cấu.
 Công nghệ vận chuyển bê tông: dùng thăng tải kết hợp cần trục tự hành
bánh xích, bánh lốp, xe cút kít.
c. Phương án 3:
 Giải pháp công nghệ thi công cốt pha:
 Coffa: chọn loại coffa bằng thép định hình

 Chất lượng bê tông không tốt, năng suất trộn không cao, tốc độ thi công
chậm hơn rất nhiều, thời gian thi công kéo dài, không đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật và năng suất đổ bê tông, không kinh tế.
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
4
4ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
b. Phương án 2:
• Ưu điểm:
 Dùng coffa thép định hình, cây chống thép đơn thuận tiện trong quá
trình thi công và luân phiên coffa và cây chống.
 Công nghệ thi công cốt thép phù hợp với điều kiện thi công công trình.
 Bê tông thương phẩm sản suất tại nhà máy được vận chuyển tới công
trường nên đem lại hiệu quả năng suất cao, chất lượng bê tông đảm
bảo, giảm thời gian trộn bê tông tại công trình.
• Nhược điểm:
 Đà đỡ bằng gỗ chưa đem lại năng suất cao trong thi công.
 Gia công cốt thép tại công trường sẽ tốn chi phí kho bãi không đem lại
hiệu quả kinh tế cao.
 Sử dụng cầu trục tự hành sẽ tốn chi phí làm đường ray, làm cản trở
trong quá trình thi công, đi lại khó khăn.
 Công trình phải gần trạm trộn bê tông thương phẩm, nếu quá xa trạm

SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
5
5ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
PHẦN III
NỘI DUNG THIẾT KẾ THI CÔNG PHẦN KHUNG
I. CÁC BỘ PHẬN CẤU TẠO, PHÂN ĐOẠN, PHÂN ĐỢT ĐỔ BÊ TÔNG:
1. Các bộ phận cấu tạo:
- Dầm: B
1
xH
1
= 400x650
B
2
xH
2
= 400x700
B
3
xH
3
= 400x600

2
255710
1764( )
145
b
N
F cm
R
⇒ = = =
(Chọn bê tông B25 có R
b
= 145 kG/cm
2
)
Chọn C1 : (400x600)mm
* Cột giữa C2 (trục 2-B,C):
( )
( )
2
1
7,5*6, 2 7,5*6,8 8,0*6, 2 8,0*6,8 50,38
4
S m= + + + =
( )
1300*50,38*7 458458N kG⇒ = =
( )
2
458458
3162
145

GVHD: MAI THỊ HẰNG
2. Phân đoạn, phân đợt đổ bê tông:
Đối với công trình nhà nhiều tầng việc phân đoạn, phân đợt thi công trong
công tác đổ bê tông toàn khối phụ thuộc vào năng suất máy trộn, máy bơm và
lượng vật liệu cung cấp. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào mức độ phức tạp của
kết cấu và công tác coffa.
a. Phân đoạn:
Nhà nhiều tầng phân đoạn thường chọn đơn nguyên trên mỗi tầng, khi chia
phân đoạn cố gắng sao cho khối lượng công việc trên các phân đoạn xấp xỉ
bằng nhau để thuận tiện trong quá trình thi công.
Ta phân đoạn công trình cứ mỗi tầng ta chia thành 2 phân đoạn như sau:
+ Phân đoạn 1: Từ trục (1-4,A-E) + với mạch ngừng cách trục 4 là 2m
+ Phân đoạn 2: Từ trục (4-7,A-E) tính từ mạch ngừng phân đoạn 1
Công trình gồm 14 tầng, trong đó mỗi tầng 2 phân đoạn vậy có tất cả 28
phân đoạn.
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
8
8ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG

1. Khối lượng bê tông từng đoạn, từng đợt:
a. Khối lượng bê tông từng đoạn:
* Phân đoạn 1:
Diện tích mặt cắt ngang dầm:
- Dầm: B
1
xH
1
= 400x650. S
tdngang
= 0,4.( 0,65-0,12 ) = 0,212 m
2
.
- Dầm: B
2
xH
2
= 400x700. S
tdngang
= 0,4.( 0,7-0,12 ) = 0,232 m
2
- Dầm: B
3
xH
3
= 400x600. S
tdngang
= 0,4.( 0,60-0,12 ) = 0,192 m
2
- Dầm: B

3
)
-
B
3
xH
3
: V = l* S
tdngang
= 27,3*0,192*2= 10,48 (m
3
)
-
B
4
xH
4
: V = l* S
tdngang
= 27,3*0,232*2= 11,67 (m
3
)
-
Dầm logia: 200x400. S
tdngang
= 20,4*0,056 =1,14 ( m
3
)

3

.
- Dầm: B
2
xH
2
= 400x700. S
tdngang
= 0,4.( 0,7-0,12 ) = 0,232 m
2
- Dầm: B
3
xH
3
= 400x600. S
tdngang
= 0,4.( 0,60-0,12 ) = 0,192 m
2
- Dầm: B
4
xH
4
= 400x700. S
tdngang
= 0,4.( 0,70-0,12 ) = 0,232 m
2
- Dầm logia: 200x400. S
tdngang
= 0,2.( 0,4-0,12 ) = 0,056 m
2
Thể tích dầm:

-
B
4
xH
4
: V = l* S
tdngang
= 22,1*0,232*2= 10,25 (m
3
)
-
Dầm logia: 200x400. S
tdngang
= 20,4*0,056 =1,14 ( m
3
)

3
34,20( )
dam
V m=

Diện tích sàn:
-
S = 6,2*1,2*2+8*1,5+7,5*19,2+8*20,6+5,4*20,6 = 446,92 (m
2
).
( )
3
*0,12 446,92*0,12 53,63

* Khối lượng bê tông đổ cột, vách cứng cho đợt 14:
- Cột C1 (400x600):
( ) ( )
( )
3
1
0, 4*0,6 * 3,2 0, 65 0,612C m= − =
- Cột C2 (600x800):
( ) ( )
( )
3
2
0,6* 0,8 * 3,2 0,7 1,2C m= − =
- Vách cứng 1:
( ) ( )
( )
3
1
3*0,3 1,7 *0,3 * 3,2 0,65 4,896V m= + − =

- Vách cứng 2:
( ) ( )
( )
3
2
4*0,3 2,7 *0,3 * 3,2 0,7 5,025V m= + − =
- Vách cứng 3:
( )
3
3

- Đoạn : từ trục 4(A-E) đến trục 7(A-E) tính từ mạch ngừng là 2,6m
3. Chọn thiết bị thi công:
a. Chọn cần trục tháp:
- Độ cao nâng cần thiết:
46, 25 1 1,7 1 49,95
ct at ck tr
H H h h h m= + + + = + + + =
-
Tầm với cần thiết:
+Chiều rộng công trình: 20,6m + 5m = 25,6 m ( cần trục cách công trình 5m)
+Chiều dài công trình: 47/2 = 23,5 m
2 2
25,6 23,5 34,74R m⇒ = + =
=>Ta sử dụng 1 cần trục tháp cố định
-
Chọn cần trục tháp HPCT-5013 của Hòa Phát
+ Chiều cao nâng tiêu chuẩn: 37,5m
+ Chiều ca nâng tối đa: 140m
+ Bán kính lớn nhất: 50m
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
12
12ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG

Máy vận thăng chở vật liệu lên cao, sau đó, dùng xe cút kít bánh lốp vận
chuyển vật liệu đến nơi công tác
c. Máy bơm bê tông: BSF-9
Ta dùng máy bơm bê tông để bơm cho những tầng thấp, còn những tầng
cao thì dùng cần trục tháp để đưa bê tông lên.
- Lưu lượng 90m
3
/h
- Áp suất: 105 bar
- Chiều dài xilanh: 1400 mm
- Đường kính xi lanh: 200mm
- Thể tích xi lanh: 72 lít
- Sức chứa phễu nạp nhiên liệu: 500 lít
- Năng suất động cơ: 90 kW
- Trọng lương: 5160 kg
d. Xe vận chuyển bê tông: SB-92B.
Vận chuyển bê tông bằng ô tô chuyên dùng có thùng tự quay.
- Dung tích chứa bê tông: 6m
3
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
13
13ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG

tông với khoảng cách a=500.
- Sử dụng cây chống xiên thép để cố định cột.
- Đối với cột biên cần gia cường cây chống bằng tăng đơ D12
2. Vách cứng:
- Dùng coffa thép tiêu chuẩn 300x1200, 300x1500, 200x1200, 200x1500.
- Liên kết các tấm coffa bằng các tấm thép góc 63x63x5 bằng các chốt nêm.
- Tại các góc có thể dung các tấm thép góc 100x100x1200(1500) để lien kết
các tấm coffa thành.
- Sử dụng cây chống xiên thép để cố định vách cứng với khoảng cách a=600.
- Đối với vách cứng biên cần gia cường cây chống bằng tăng đơ D12
- Cố định giữa 2 tấm coffa thành vách cứng bằng bu long D12 cách nhau
a=600.
3. Dầm:
Sử dụng cây chống thép để chống đỡ dầm
a. Dầm 400x600:
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
14
14ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
- Đáy dầm dung 2 tấm coffa thép 200x1200
- Thành bên ngoài dầm dùng 2 tấm coffa thép 300x1200
- Thành bên trong dầm dùng 2 tấm coffa thép 200x1200

ta sử dụng hệ đà thép chữ I15, khoảng cách a=500, neo từ dầm sàn bê tông,
ra ngoài để chống đỡ cho hệ giáo bên trên.
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
15
15ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
IV. TRÌNH TỰ LẮP ĐẶT CỐP PHA, CỐT THÉP CHO TỪNG BỘ PHẬN CÔNG
TRÌNH:
1. Trình tự lắp đặt coffa:
a. Lắp dựng coffa cột, vách cứng:
-
Truyền dẫn tim cột lên mặt bằng thi công: Độ chính xác tim và cao trình của
coffa cột có tầm quan trọng đặc biệt, vì việc sai lệch tim cột dẫn đến sự lệch
tâm lớn của tải trọng, có thể gây nên ứng suất phát sinh trong khung vượt
qua giới hạn cho phép, có thể làm nứt gãy kết cấu.
-
Để lắp dựng chính xác coffa cột trước hết ta cần xác định chính xác tim cột
từ móng dẫn lên từ mặt bằng thi công. Các bước được tiến hành như sau:

Đối với cột ta ghép coffa cột thành 3 mặt với chiều cao tấm coffa 1,5m,
đối với vách cứng ta ghép thành từng mảng rồi dựng lên ghép lại


dung chống xiên để giữ ổn định tạm cho cây chống.
- Lắp cốt thép dầm
- Căng dây chéo giữa các điểm mép trên 2 thành dầm. dung dây ống nước
kiểm tra thăng bằng các dây.
- Lắp đà ngang và điều chỉnh mặt trên bằng dây
- Lắp coffa đáy sàn
- Lắp các thanh giằng ngang, chéo.
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
17
17ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
* Một số lưu ý khi thi công lắp dựng coffa:
 Đánh dấu trục và cao độ công trình và phải ở vị trí thuận lợi việc cho
việc lắp dựng và kiểm tra ván khuôn, tránh tình trạng khi kiểm tra bị
vướng dàn giáo quá nhiều, hoặc khi di chuyển trục, cao độ từ vị trí này
đến vị trí khác gặp khó khăn ( do không kết hợp tốt giữa người đánh
dấu với người lắp đặt ván khuôn dàn giáo).
 Đối với các loại ván khuôn cột tường…nên bật mực theo chu vi bộ
phận công trình ( hay chân ván khuôn) để cố định vị trí ván khuôn
được chính xác.
 Cốp pha thành bê tông của các kết cấu tường sàn, dầm cột, nên lắp
dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng đến

- Đếm đủ số lượng cốt đai lồng trước vào thép chờ của cột
- Đưu cốt thép dọc lên nối hàn với thép chờ
- Nâng cốt đai buộc dần lên cao, khi cao hơn tầm với thì lắp giáo để buộc
- Dùng cây chống để giữ ổn định cho cốt thép
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
18
18ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
- Buộc các con kê vào bê tông tạo lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép,
2.2 Gia công, lắp dựng cốt thép dầm sàn:
a. Gia công cốt thép:
- Kéo nắng thẳng cốt thép
- Cắt uốn cốt thép
- Nối cốt thép bằng nốibuộc và hàn
- Cốt thép sau khi được gia công cắt uốn nên bó riêng từng bó theo đúng
số liệu thép trong bản vẽ kết cấu và được xếp vàp kho có mái che theo
thứ tự số thép nào lắp trước đặt lên trên cùng, số lắp sau đặt dưới cùng.
b. Lắp dựng cốt thép:
Công tác lắp dựng cốt thép dầm sàn thường được lắp dựng xen kẽ với
công tác lắp dựng ván khuôn dầm sàn. Với dầm có kích thước lớn lắp dựng
từng thanh trên ván đáy dầm đã lắp ổn định và chính xác tim, cốt. Các
bước tiến hành:

Chiều cao tầng 3200 và chiều cao dầm lớn nhất là 700, chiều cao đổ bê tông
là 2500.
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
19
19l l
q
0,125ql
2
0,07ql
2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
-
Nên sử dụng tấm coffa có kích thước 300x1200mm, 300x1500mm và
200x1200mm, 200x1500mm liên kết các tấm coffa lại với nhau bằng thép
góc L 63x63x5 bằng các chốt nêm.
-
Trong phần tính toán coffa sau đây, chỉ tiến hành kiểm tra cho tấm coffa lớn
nhất (chịu tải lớn nhất).
*Xét cột 600x800:
a. Tải trọng tác dụng lên coffa:
-

2
1
2500*0,75 1875( / )P h kg m
γ
= = =
 h=0,75m: đầm bằng đầm dùi

γ
: là trọng lượng riêng của bê tông
- Tải trọng động do đổ bê tông vào ván khuôn
 P
đ
= 400(kg/m
2
)
- Tải trọng ngang của vữa bê tông khi đổ và đầm là:
 P = P
1
+P
đ
= 1875 + 400 = 2275(kg/m
2
)
b. Kiểm tra sườn coffa thành cột:
-
Xem coffa thành cột như dầm đơn giản gối lên 2 gông cột khoảng cách giữa
các gong cột a=500, tấm coffa nguy hiểm cần kiểm tra là tấm 300x1500(mm).
-
Sơ đồ tính: Tấm cofffa được quan niệm như dầm liên tục 2 nhịp (L
nhịp

x
2772
274( / ) 2100( / )
2.W 2*5,06
m
M
kg m R kg m
σ
= = = < =

thoả mãn về điều kiện cường độ.
-
Kiểm tra theo điều kiện độ võng:
Độ võng cho phép với cấu kiện nhìn thấy được là:
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
20
20L=2500
q
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG

[ ]

c. Tính gông cột:
-
Chọn gông loại sắt dẹp 70x5. L=1200 (W
x
=4,08cm
3
; J
x
=14,29cm
3
)
-
Xem gông như dầm đơn giản gối lên 2 thanh gông theo phương vuông góc.
Hai thanh gông gối tựa lại truyền lực kéo lên gông này.
-
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên gông cột:

q
tc
= 2275*0,5 = 1137,5 (kg/m)
-
Tải trọng tính toán tác dụng lên tấm coffa tiêu chuẩn:

q
tt
= 2275*0,5*1,3 = 1478,75 (kg/m)
-
Sơ đồ tính gông cột: Gông được tạo thành từ 4 thanh giằng đặt vuông góc
với nhau. Tách một thanh giằng ra để tính, xem như dầm đoen giản có 2 đầu
gối tựa là 2 thanh giằng lien kết vuông góc với nó. Hai thanh gong gối tựa lại


2 2
ax
x
284,4 6654,38
1550( / ) 2100( / )
W 7.0,5 4,08
k m
N M
kg cm R kg cm
F
σ
= + = + = < =
-
Kiểm tra theo điều kiện độ võng:

4
2 4
ax
6
.
5 5 1137.10 .60
. . 0,064( )
384 384 2,1.10 .14, 29
tc
m
x
q l
f cm
EJ

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG

q = W.b
c
+ q
tt
= 206,38.0,6 + 887,25
= 1011,08 (KG/m)
-
Sơ đồ tính: Xem cột như một thanh truyền lực xuống 3 chống xiên được bố
trí như hình vẽ.
-
Xác định lực dọc trong thanh chống xiên (góc chống là 45
0
đối với cây giữa)

0
2,6
. . os = .1011,08. os45 929,4
2 2
l
N q c c KG
θ
= =
-
Dùng cột chống CH-65:
+ Chiều dài sử dụng min: 1812 (mm)
+ Chiều dài sử dụng max: 3062 (mm)

GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
23
23ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
SVTH: NGUYỄN VĂN QUA - LỚP: XDLTPY08 – MSSV: XLP08096
TRANG
TRANG
24
24ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: KỸ THUẬT THI CÔNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
GVHD: MAI THỊ HẰNG
2. T ính toán Coffa vách cứng:
-
Chọn coffa vách cứng là coffa tiêu chuẩn có kích thước lớn nhất: 300x1200
-


( )
2
1
. 2500*0,75 1875 /P h kG m
γ
= = =
(h=0,75: đầm bằng đầm dùi)
-
Tải trọng đổ bê tông bằng máy bơm.

P
bơm
= 400 kG/m
2
-
Tải trọng do đầm rung

P
dầm
= 200 kG/m
2
-
Tải trọng ngang của vữa bê tông khi đổ và đầm là

P = 1875+400+200=2475 (kG/m
2
)
a. Kiểm tra sườn coffa vách cứng:
-

ax
.
887, 25.60
3993,75( )
8 8.100
tt
m
q l
M kGcm= = =

2 2
ax
x
3993,75
394,64( / ) 2100( / )
2.W 2.5,06
m
M
kG cm R kG cm
σ
= = = < =

thoả mãn về điều kiện cường độ.
-
Kiểm tra theo điều kiện độ võng:

4
2 4
ax
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status