Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Đại Học Mỏ_Địa Chất
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU TRONG ĐỒ ÁN
STT Số Hiệu
bảng
Têm Bảng Tran
g
1 Bảng 2.1 Bảng thông số Profile của giếng khoan 18
2 Bảng 2.2 Qui chuẩn tính ∆ theo cấp đường kính ống chống
của gost.
22
3 Bảng 2.3 Kích thước ống chống và đường kính Mupta tương
ứng
22
4 Bảng 2.4 Đường kính chuẩn của choòng khoan và ống chống
tương ứng
23
SV: Trương Văn Đạt 1 Lớp: Khoan – Khai Thác_K53
Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Đại Học Mỏ_Địa Chất
5 Bảng 2.5 Cấu trúc giếng khoan N
0
3002 24
6 Bảng 3.1 Bảng phân chia khoảng khoan của giếng khoan N
0
3002
26
7 Bảng 3.2 Bảng lựa chọn phương pháp khoan cho các khoảng
khoan
29
8 Bảng 3.3 Bảng thông số máy bơm NATIONAL - 12P - 160 33
9 Bảng 3.4 Bảng thông số máy bơm trám Fracmaster - Triplex
Pump
55
27 Bảng 4.3 Đơn pha chế dung dịch cho mỗi khoảng khoan
giếng N
0
3002
58
28 Bảng 4.4 lựa chọn dung dịch sét, nước, hóa phẩm cho mỗi
khoảng khoan.
67
29 Bảng 5.1 Chế độ khoan cho các khoảng khoan còn lại 78
SV: Trương Văn Đạt 2 Lớp: Khoan – Khai Thác_K53
Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Đại Học Mỏ_Địa Chất
30 Bảng 5.2 bảng thiết đồ giếng khoan N
0
3002 79
31 Bảng 6.1 Kết quả tính toán trám xi măng các cột ống chống
giếng N
0
3002
103
32 Bảng 8.1 Phân cấp tình trạng mất dung dịch 125
33 Bảng 9.1 Bảng phân bố thời gian thi công giếng khoan
N
0
3002
136
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay ở nước ta, công tác thăm dò và khai thác dầu khí đang phát triển
nhanh chóng và trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn trong nền kinh tế quốc
dân nó góp phần quan trọng đưa đất nước tiến lên con đường công nghiệp hóa,
thành đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên:
Trương Văn Đạt
SV: Trương Văn Đạt 4 Lớp: Khoan – Khai Thác_K53
Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Đại Học Mỏ_Địa Chất
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ – ĐỊA CHẤT
VÙNG MỎ RỒNG
1.1.Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu vùng mỏ.
1.1.1. Vị trí địa lý.
Mỏ Rồng nằm ở lô số 09 thuộc bồn trũng Cửu Long trên thềm lục địa phía Nam
Việt Nam. Cách cảng Vũng Tàu 120 km, nơi tập trung các căn cứ dịch vụ sản
xuất của XNLD “VIETSOVPETRO”. Vũng Tàu nối với TP.HCM 125 km đường
thủy và đường hang không.
Công tác khoan thăm dò của vùng mỏ Rồng được tiến hành bằng các Phương
tiện khác nhau: tàu khoan Mirchin, giàn khoan tự nâng Ekhabi, Tam đảo và các
giàn cố định gồm hai giàn (RP-1, RP-2) và hai giàn nhẹ (RC-1, RC-2), từ các
giàn này đã tiếp tục khoan 14 giếng khoan. Trên vùng hiện được lắp hệ thống
ống dẫn dầu khí từ mỏ Bạch Hổ và một trạm rót dầu không bến giữa RP-1 và
RC-1. Đặc biệt trên vùng Đông Bắc ta dung chủ yếu là giàn nhẹ để khoan thăm
dò và khai thác dầu khí.
Năng lượng tạo ra từ các động cơ đốt trong dung để khoan, các xí nghiệp trên bờ
dung điện từ đường dây 35KV từ TP.HCM qua nhà máy phát điện Phú Mỹ và Bà
Rịa. Nước sinh hoạt cung cấp từ bờ bằng tàu chuyên dụng, còn nước kỹ thuật thì
từ giếng khoan tại chỗ.
SV: Trương Văn Đạt 5 Lớp: Khoan – Khai Thác_K53
Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Đại Học Mỏ_Địa Chất
Vị trí địa lí mỏ Rồng
1.1.2. Đặc điểm khí hậu.
Cấu tạo mỏ Rồng là phần kéo dài về phía Tây Nam của đới nâng trung tâm bồn
20m/s trở lên, cá biệt lên đến 60m/s. Khi có bảo lớn, sóng có thể cao tới 10m. vì
lý do đó số ngày thuận tiện để tiến hành công việc ngoài biển vào mùa Đông
tương đối ít. Trong thời gian gió màu Tây Nam và hai thời điểm giao mùa thì
điều kiện làm việc ngoài biển có thuận lơi hơn. Tuy nhiên vào lúc này mưa rơi có
thể kèm theo chớp, going tố và gió giật có thể làm ảnh hưởng xấu tới thi công.
Trong vùng mỏ mức chấn động địa chấn không quá 6
0
Ritte.
1.2. Đặc điểm địa chất mỏ Rồng
1.2.1. Đặc điểm địa tầng - thạch học
Dựa vào các đặc điểm thạch học, cổ sinh, tài liệu Karota giếng khoan của
mỏ Đông Bắc Rồng, các nhà địa chất đã phân chia và gọi tên các phân vị địa tầng
theo tên địa phương cho các cấu tạo địa chất vùng mỏ. Từ trên xuống cột địa tầng
tổng hợp của mỏ Nam Đông Bắc Rồng, được mô tả như sau:
1.2.1.1. Trầm tích Neogen và Đệ Tứ
* Trầm tích Plioxen - Đệ Tứ (Điệp Biển Đông): Trầm tích Biển Đông phủ
bất chỉnh hợp lên trầm tích Mioxen. Thành phần thạch học gồm cát, sét và sét bột
xen kẽ sỏi đá màu xám, màu vàng và màu vàng xanh. Thường gặp ở đây nhiều
mảnh vôi sinh vật biển. Lên trên thành phần gồm cát bở rời xen kẽ với sét màu
SV: Trương Văn Đạt 7 Lớp: Khoan – Khai Thác_K53
Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Đại Học Mỏ_Địa Chất
xám sáng và xám xanh với một ít mác nơ, có một số lượng lớn foraminifera.
Chiều dày của điệp từ 600 ÷ 700 m.
* Phụ thống Mioxen trên (Điệp Đồng Nai): Điệp Đồng Nai gồm các lớp
cát bở rời và cát không gắn kết màu xanh lẫn sét nhiều màu. Chiều dày điệp từ
500 ÷ 800 m. Bề dày tăng dần ra phía cánh của lớp cấu tạo và phủ dày lên trầm
tích Điệp Côn Sơn.
* Phụ thống Mioxen trung (Điệp Côn Sơn): Phần dưới của điệp này được
cấu tạo bởi các lớp hạt thô màu xám và xám trắng với sét màu nâu đỏ, trong sét
có lớp kẹp than. Đây là những đất đá lục nguyên dạng khối, bở rời. Thành phần
SV: Trương Văn Đạt 8 Lớp: Khoan – Khai Thác_K53
Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Đại Học Mỏ_Địa Chất
xuống): VI, VII, VIII, IX, X đã được xác định. Đó là các tập cát kết màu xám
sáng, độ hạt từ trung bình đến mịn, độ chọn lựa tốt, có độ rỗng biến đổi từ 10 ÷
20%.
1.2.1.3. Đá móng trước Kainozoi
Đá móng trước Kainozoi chủ yếu là các thể xâm nhập granitoit, granit và
granodiorit. Thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh (10 ÷ 30%), Fenspat
(30 ÷ 50%), Mica và Amphibol (từ hiếm tới 7%) và các khoáng vật phụ khác.
Tuổi của đá móng là Jura muộn và Kreta sớm (tuổi tương đối là từ 107 ÷ 108
triệu năm). Đá móng có bề dày phân bố không đều và không liên tục trên các địa
hình. Bề dày lớp phong hoá có thể lên tới 160 m. Kết quả phân tích không gian
rỗng trong đá móng cho thấy độ rỗng trong đá phân bố không đều, trung bình từ
3 ÷ 5%. Quy luật phân bố độ rỗng rất phức tạp. Dầu tự phun với lưu lượng lớn từ
đá móng là một hiện tượng độc đáo, trên thế giới chỉ gặp ở một số nơi như:
Bombay (Ấn Độ), High (Libi). Để giải thích cho hiện tượng trữ dầu thô trong đá
móng kết tinh, người ta tiến hành nhiều nghiên cứu và đưa ra kết luận sự hình
thành không gian rỗng chứa dầu trong đá móng granitoit ở mỏ Đông Bắc Rồng
là do tác động của nhiềuyếu tố địa chất khác nhau.
1.2.3. Các điều kiện địa chất có ảnh hưởng đến công tác khoan
Như đã trình bày ở các phần trước, điều kiện địa chất của mỏ Đông Bắc
Rồng là rất phức tạp và gây nhiều khó khăn cho công tác khoan như:
- Đất đá mềm, bở rời từ tầng Mioxen trung (Điệp Côn Sơn) trở lên có thể
gây sập lở thành giếng khoan.
- Các đất đá trầm tích nhiều sét trong tầng Mioxen dưới và tầng Oligoxen
có thể gây bó hẹp thành giếng khoan do sự trương nở của sét.
- Dị thường áp suất thấp trong tầng Oligoxen có thể gây bó hẹp thành
giếng khoan và những phức tạp đáng kể khác;
- Tầng đá móng có gradien áp suất thấp có thể gây mất dung dịch khoan
và sự thụt cần khoan khi gặp phải các hang hốc; - Các đứt gãy kiến tạo của mỏ có
C/100m.
1.2.4.3. Độ cứng của đất đá (theo phương thẳng đứng)
- Từ độ sâu 200 ÷ 1100 m: Đất đá mềm và bở rời, có độ cứng từ I ÷ II
theo độ khoan.
- Từ độ sâu 1100 ÷ 2090 m: Đất đá tầng Mioxen hạ mềm và trung bình
cứng. Độ cứng từ III ÷ IV theo độ khoan.
- Từ độ sâu 2090 ÷ 3020 m: Đất đá tầng Oligoxen trung bình cứng đến
cứng. Độ cứng từ V ÷ VIII theo độ khoan;
- Từ độ sâu 3020 m trở xuống dưới: Đất đá móng kết tinh từ cứng đến
rất cứng. Độ cứng từ VIII ÷ IX theo độ khoan. Đất đá ổn định và bền vững.
SV: Trương Văn Đạt 11 Lớp: Khoan – Khai Thác_K53
Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Đại Học Mỏ_Địa Chất
1.2.4.4. Mục đích và yêu cầu :
Giếng khoan N
0
3002 là một giếng khai thác. Thi công trên biển, để quá trình
khoan khai thác dễ dàng thuận lợi, gặp ít sự cố, giảm tối đa thời gian cũng như
chi phí cho giếng khoan, đồng thời đáp ứng các điều kiện địa chất, công nghệ
hiện có của giàn khoan. Người ta thường thi công giếng với dạng profin phù hợp
nhất.
Do đó profin giếng khoan được chọn cần phải có:
- Chi phí thi công cho một giếng khoan là thấp nhất;
- Chất lượng cao và các yêu cầu kĩ thuật của giai đoạn khai thác;
- Khoan và gia cố giếng được thực hiện bằng các kĩ thuật, công nghệ
hiện có;
- Cho phép sử dụng các biện pháp khai thác đồng thời nhiều vỉa sản
phẩm khi khai thác mỏ dầu nhiều vỉa;
- An toàn trong khoan và gia cố;
- Giảm thiểu phụ tải lên thiết bị khoan khi thực hiện công tác kéo thả;
- Thiết bị khai thác trong lòng giếng làm việc với độ tin cậy cao;
*Dạng quỹ đạo hình chữ J(Hình 2.1.b)
Dạng quỹ đạo sử dụng có hiệu quả ở các mỏ dầu khí bộ khoan cụ đáy làm
việc trong trạng thái ổn định ở các khoảng ổn định góc nghiêng của quỹ đạo, sử
dụng khoan đoạn thân giếng nằm trong vỉa sản phẩm với góc nghiêng cực đại
đến 90º, có thể sử dụng cho các giếng khoan ngang và các giếng mà chiều dày
hiệu dụng của vỉa sản phẩm mỏng hoặc các giếng cần tăng chiều dày hiệu dụng.
Cấu trúc bao gồm: Đoạn thẳng đứng phía trên, đoạn tạo góc nghiêng, đoạn ổn
định góc và đoạn cắt góc lần hai.
*Dạng quỹ đạo hình chữ S
Dạng quỹ đạo này hay sử dụng trong các trường hợp vỉa sản phẩm có bề dày
lớn, khi mở vỉa sản phẩm thân giếng thẳng đứng. Quỹ đạo tiến hành đơn giản,
thuận lợi trong thiết kế và khi thi công, đạt độ dịch đáy đủ lớn thuận lợi trong khi
khoan mở vỉa đưa giếng vào khai thác. Dạng profin được dùng để khoan các lỗ
khoan nghiêng có chiều sâu lớn.
- Dạng quỹ đạo hình chữ S - 5 đoạn (Hình 2.1.c)
Dạng quỹ đạo bao gồm: Đoạn thẳng đứng phía trên, đoạn tạo góc nghiêng,
đoạn ổn định góc nghiêng, đoạn giảm góc nghiêng với cường độ lệch nhỏ, đoạn
thẳng đứng phía dưới.
- Dạng quỹ đạo hình chữ S - 4 đoạn (Hình 2.1.d)
Dạng quỹ đạo bao gồm: Đoạn thẳng đứng phía trên, đoạn tạo góc nghiêng, đoạn
ổn định góc nghiêng, đoạn giảm góc nghiêng với cường độ lệch nhỏ.
- Dạng quỹ đạo hình chữ S - 3 đoạn (Hình 2.1.e)
Dạng quỹ đạo bao gồm: Đoạn thẳng đứng phía trên, đoạn tạo góc nghiêng,
đoạn giảm góc nghiêng với cường độ lệch nhỏ.
SV: Trương Văn Đạt 13 Lớp: Khoan – Khai Thác_K53
Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Đại Học Mỏ_Địa Chất
Hình 2.1. Các dạng profile thông dụng trong công nghiệp dầu khí
2.1.1.2. Chọn profile cho giếng khoan N
0
3002
A
A’
Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Đại Học Mỏ_Địa Chất
SV: Trương Văn Đạt 15 Lớp: Khoan – Khai Thác_K53
Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Đại Học Mỏ_Địa Chất
Hình 3: Dạng cấu trúc Profile giếng N
0
3002
Profile giếng khoan thiết kế gồm:
- Đoạn thẳng đứng phía trên (1);
- Đoạn cắt xiên (2);
- Đoạn giữ ổn định góc xiên (3).
Căn cứ vào yêu cầu thăm dò địa chất cũng như yêu cầu của bộ phận khai
thác đưa ra để việc thiết kế giếng khoan được chính xác. Dựa vào kinh nghiệm
khi khoan
các giếng khoan tại mỏ Đông Bắc Rồng, ta có thể chọn profile giếng khoan như
sau:
- Chiều sâu thẳng đứng của giếng khoan (tính từ bàn roto): H
0
= 3100 m;
- Chiều sâu đoạn thẳng đứng phía trên là H
v
= 700 m;
- Khoảng dịch đáy là A = 1146 m;
- Góc phương vị của giếng là 190,5
0
;
- Cường độ cong i = 2,5
0
/100 m.
tb
= 9,2m, choòng khoan có chiều dài l
c
= 0,52m. Vậy chiều dài
L
t
= 9,72m.
- D
c
= 444,5 mm: Đường kính của choòng khoan trong khoảng cắt xiên (tra bảng).
- d
t
= 244,5mm: Đường kính tuốc bin khoan (tra bảng).
- k: Khe hở nhỏ nhất giữa tuabin và thành giếng (k = 5 ÷ 8mm) chọn
k = 5mm.
- f: Là độ uốn của tuabin được tính theo công thức
f = 0,13.10
6
. q
t
.
t
t
IE
L
.
2
(2.3)
trong đó:
- I
arccos (2.4)
Trong đó:
- A = 1146 m.
- R = 2292 m.
- H = H
0
– H
v
= 3100 – 700 = 2400 m
Thay vào công thức (2.4) ta được: α= 30,5
0
Do đó ta tính được thông số cho các đoạn:
- Đoạn thẳng đứng phía trên:
H
v
= l
1
= 700 m.
Đoạn cắt xiên tăng góc nghiêng thân giếng khoan:
- h = R.sinα = 2292.sin 30,5
0
= 1281 m;
- a = R(1- cosα ) = 2292(1 – cos 30,5
0
) = 392m;
- l
2
= = = 1360 m;
- l
12
v
+ h + H' = 700 + 1281 + 1119 = 3100 m.
Như vậy ta có bảng thông số Profile của giếng khoan như sau:
Dạng thân giếng Chiều dài theo
thân giếng khoan,
m
Hình chiếu mặt
cắt lên phương
thẳng đứng, m
Khoảng
lệch đáy,
m
Đoạn thẳng đứng phía trên 700 700 0
Đoạn cắt xiên 1360 1281 392
Đoạn ổn định góc xiên 1351 1119 754
Tổng 3411 3100 1146
SV: Trương Văn Đạt 17 Lớp: Khoan – Khai Thác_K53
Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Đại Học Mỏ_Địa Chất
Bảng 2.1. Bảng thông số Profile của giếng khoan
2.2. Lựa chọn và tính toán cấu trúc giếng khoan
2.2.1. Mục đích – yêu cầu và cơ sở lựa chọn cấu trúc giếng
Cấu trúc của giếng khoan trên biển phải đảm bảo các yếu tố sau:
- Ngăn cách hoàn toàn nước biển, giữ ổn định thành và thân giếng khoan để
việc kéo thả các bộ dụng cụ khai thác, bộ khoan cụ, sửa chữa được tiến hành bình
thường;
- Chống được hiện tượng mất dung dịch khoan;
- Giếng khoan phải làm việc bình thường khi khoan qua tầng áp suất cao,
và tầng sản phẩm có áp suất vỉa nhỏ hơn so với tầng có áp suất cao phía trên;
- Bảo vệ thành giếng khi có sự cố phun;
- Đường kính của cột ống khai thác cũng như các cột ống chống khai thác
ống chống khai thác, nên để đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác ta
phải thả cột ống chống này, chính vì vậy ta tiến hành chống ống chống trung
gian thứ nhất đến chiều sâu 1100 m. Xét theo điều kiện địa chất thì đất đá thành
giếng từ trên tới độ sâu 1100 m là mềm, bở rời, thiếu ổn định, nên cần trám xi
măng toàn bộ chiều dài cột ống, để có thể tiếp tục khoan qua tầng Mioxen hạ.
2.2.1.5. Cột ống trung gian thứ hai
Sau khi thả cột ống chống trung gian thứ nhất, ta tiếp tục khoan
qua tầng Mioxen hạ và đến độ sâu 2920 m chuyển sang tầng Oligoxen. Do
gradien áp suất vỉa không tăng đáng kể so với tầng trên nên ta có thể điều chỉnh
thông số dung dịch cho phù hợp và tiếp tục khoan qua tầng này đến nóc tầng
móng ở độ sâu 3020 m. Sau đó ta cần tiến hành chống cột ống trung gian thứ hai
đến hết độ sâu 2920 m. Để xác định chiều cao trám xi măng ta dựa vào hai yếu
tố:
+ Xét theo điều kiện địa chất: cột ống trung gian được trám từ đáy cho đến
hết chiều cao của vùng có thể gây ra phức tạp trong khi khoan. Ta tiến hành trám
xi măng một phần, từ độ sâu 900 ÷ 2920 m.
+ Xét theo điều kiện kỹ thuật: chiều cao trám xi măng được tính theo công
thức
H
c
(2.5)
- Trong đó:
- H: là chiều sâu thả ống chống, H = 2920 m;
- q
tb
: là khối lượng trung bình 1 m ống, q
tb
= 92,49 kg/m;
F
at
2.2.2. Tính toán cấu trúc giếng khoan
2.2.2.1. Phương pháp tính:
Nguyên tắc tính toán cấu trúc của giếng khoan bắt đầu từ đường kính của
cột ống chống khai thác cho đến cột ống chống trên cùng theo thứ tự từ dưới lên.
Cấu trúc giếng khoan được tính toán làm sao cho quá trình khoan cũng
như thả ống chống đến chiều sâu dự kiến được thông suốt.
Chọn đường kính ống chống khai thác chủ yếu dựa vào lưu lượng khai thác
của giếng và kích thước của thiết bị lòng giếng.
Chọn đường kính của choòng khoan chủ yếu dựa vào đường kính mupta của
ống chống (D
m
) và khoảng hở để trám xi măng giữa mupta và thành giếng khoan
(δ ). Đường kính của choòng khoan (D
c
) được tính theo công thức sau:
D
c
= D
m
+2 = D
m
+ (2.5)
Sau khi xác định được đường kính choòng khoan người ta tiến hành xác định
đường kính của ống chống phía trên trước nó. Hiệu số giữa đường kính trong của
ống chống (d
tg
) và đường kính choòng khoan thả qua nó không được vượt quá (6
÷ 8) mm:
d
tg
299 324 203
324 351 203
340 365 203
351 376 229
377 402 229
407 432 228
426 451 229
508 533 228
Bảng 2.3: Kích thước ống chống và đường kính Mupta tương ứng
Đường kính
choong khoan
(mm)
Đường kính ống theo
tiêu chuẩn API
(mm)
Đường kính ống chống
theo tiêu chuẩn Nga (mm)
914,4 762 720
660,4 508
490 426
444,5 340
393,9 324
311,1 244,5
295,7 244,5
SV: Trương Văn Đạt 21 Lớp: Khoan – Khai Thác_K53
Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Đại Học Mỏ_Địa Chất
Đường kính
choong khoan
(mm)
Đường kính ống theo
c(tg3)
= 295,7
mm.
b. Tính ống trung gian thứ hai
- Ta có d
tg3
= 215,9 + (6 ÷ 8 mm) = 221,9 ÷ 223,9 mm
Theo quy chuẩn về chế tạo ống chống ta có đường kính ngoài của ống chống
trung gian thứ hai là d
tg2
= 245mm. suy ra D
m(tg2)
= 270mm
- Tính đường kính choòng để khoan ở đoạn ống trung gian thứ
hai: Ta có D
c(tg2)
= D
m(tg2)
+ ∆ = 270 + 25 ÷ 30 = 295 ÷ 300 mm
Theo qui chuẩn choòng ta được D
c(tg2)
= 311,1 mm.
c. Tính ống trung gian thứ nhất
- Ta có d
tg1
= 393,9 + (6 ÷ 8 mm) = 399,9 ÷ 401,9 mm
Theo quy chuẩn về chế tạo ống chống ta có đường kính ngoài của ống chống
trung gian thứ nhất là d
tg1
= 340mm. suy ra D
= 660,4mm.
Vậy ở khoảng này ta sử dụng loại choòng 660,4 mm để khoan qua và sử dụng
loại ống chống có đường kính 508 mm.
Như vậy ta có bảng cấu trúc giếng khoan như sau:
Loại ống
Chiều sâu Đường kính Đường kính Chiều cao
chống
thả, m ống, mm choòng, mm trám, m
Định hướng
0 - 120 720 Đóng búa máy
//
Dẫn hướng
0 - 250 508
660,4
250
Trung gian 1
0 - 1100
340 444,5
1100
Trung gian 2
0 - 2920
245 311,1
2020
Ống lửng 1
2720 - 3020
194 215,9
300
Bảng 2.5. Cấu trúc giếng khoan N
0
3002
• Cột ống chống trung gian thứ 2:
Để tránh hiện tượng sập lở thành giếng khoan từ độ sâu 1100 ÷ 2920m khi
khoan qua tầng Mioxen dưới và Oligoxen ta cần tiến hành chống cột ống chống
khai thác thứ 2 đến hết độ sâu 2920m, tiến hanh trám xi măng một phần từ độ sâu
900 ÷ 2920m. Ta chọn ống chống khai thác thứ 1 Φ 245mm.
• Cột ống chống lửng 1:
Ống chống lửng sẽ được đặt ở độ sâu từ độ sâu 2720 ÷ 3020 m, phần đầu
của cột ống chống này được đặt lồng vào trong cột ống chống trước đó tại vị trí
2720m. cột ống chống này được trám xi măng toàn phần. Ta chọn ống chống
khai thác Φ = 194mm.
Chương III: LỰA CHỌN THIẾT BỊ VÀ DỤNG
CỤ KHOAN
3.1. Lựa chọn phương pháp khoan cho từng khoảng khoan.
3.1.1. Cơ sở để phân chia khoảng khoan
Ta biết rằng khoảng khoan là tất cả các địa tầng liền kề nhau mà đất đá của
tầng đó có tính chất cơ lý tương đồng, có đặc điểm chất lưu, áp suất vỉa, áp suất
gây vỡ vỉa hay dị thường áp suất, …thay đổi trong khoảng đủ nhỏ để ta có thể sử
dụng cùng một chế độ khoan (n, Q, G
c
, dung dịch khoan) để khoan qua. Việc
phân chia khoảng khoan phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau:
- Độ sâu và hình dạng thân giếng khoan;
- Tính chất cơ lý của đất đá khoan qua.
3.1.2. Phân chia khoảng khoan
+ Từ 0 ÷ 250 m: khoảng khoan chống ống dẫn hướng, tính chất cơ lý của
SV: Trương Văn Đạt 24 Lớp: Khoan – Khai Thác_K53
Đồ Án Tốt Nghiệp Trường Đại Học Mỏ_Địa Chất
đất đá trong đoạn này đồng nhất;
+ Từ 250 ÷ 700 m: theo chiều sâu thẳng đứng, đoạn này là đoạn khoan
thẳng đứng sau khi chống ống dẫn hướng;
thi công có sẵn đầu quay di động. Sauđây ta sẽ xét qua ưu nhược điểm của
SV: Trương Văn Đạt 25 Lớp: Khoan – Khai Thác_K53