Mục lục.
Chơng I. Kết cấu máy CNC và nơi cần thiết có thuỷ
lực, bôi trơn và khí nén.
1. Tổng quan về sự phát triển của máy công cụ.
2. Lịch sử phát triển của máy công cụ điều khiển số.
3. Kết cấu và những đặc trng cơ bản của máy CNC.
4. Nơi cần thiết có bôi trơn, thuỷ lực và khí nén.
5. Các yêu cầu cơ bản của hệ thống bôi trơn.
Chơng II. Các thiết bị cần thiết của hệ thống bôi trơn, khí
nén và thuỷ lực.
1. Các bộ phận tạo nên hệ thống thuỷ lực.
2. Các bộ phận tạo nên hệ thống khí nén.
3. Các bộ phận tạo nên hệ thống bôi trơn.
Chơng III. Thiết kế hệ thống bôi trơn cho máy CNC.
I. Thiết kế hệ thống bôi trơn cho máy CNC.
1. Thiết kế sơ đồ bôi trơn.
2. Sơ đồ bố trí đờng ống dẫn dầu trong máy.
II. Chỉ tiêu tính toán cho chế độ bôi trơn trơn.
1. Định luật cơ bản về ma sát.
2. Cơ sở lý thuyết về mòn.
3. Phơng trình cơ bản về dòng chảy trong ống.
4. Chỉ tiêu tính toán chế độ bôi trơn.
III. Tính toán chế độ bôi trơn trong máy.
1. Tính toán chế độ bôi trơn cụm đờng hớng.
2. Tính toán chế độ bôi trơn trục chính.
Chơng IV. Tính toán hệ thống thuỷ lực.
1. Chất lỏng trong hệ thống thuỷ lực.
2. Truyền động thuỷ lực thể tích.
3. Các thông số cơ bản của máy thuỷ lực.
Chơng V. Thiết kế hệ thống khí nén.
I. Không khí_chất lỏng công tác.
Dây chuyền tự động cứng.
1950 máy công cụ điều khiển theo ch-
ơng trình số ( NC-M).
1970 máy công cụ tự động điều khiển
theo chơng trình số có sự trợ giúp của
máy tính.
Trung tâm gia công CNC.
Dây chuyền sản xuất linh hoạt và tích
hợp ( FMS & CIM )
( Dùng cho dạng sản xuất loạt nhỏ ).
2. Lịch sử phát triển của máy công cụ điều khiển số.
ý tởng điều khiển một dụng cụ thông qua một chuỗi lệnh kế tiếp liên tục
mà chúng ta đợc ứng dụng trong các máy CNC ngày nay, thực ra đã đợc phát
kiến từ thế kỷ thứ 14. Bắt đầu từ những cụm chuông đợc điều khiển bằng các
trục đục lỗ.
1808. joseph.M.Jacquard dùng những tấm tôn đục lỗ điều khiển tự động
các máy dệt. Những vật mang tin thay đổi đợc đã ra đời.
1863. M.Fourneaux đăng ký bằng phát minh đàn dơng cầm tự động nổi
tiếng thế giới với tên gọi Pianola, trong đó dùng một băng giấy có chiều rộng
khoảng 30cm đục các lỗ theo vị trí tơng thích để điều khiển luồng khí nén tác
động vào các phím bấm cơ khí. Băng giấy đục lỗ làm vật mang tin đã đợc phát
kiến.
1938. Claud.E.Shannon trong khi làm luận án tiến sỹ tại M.I.T
(Massachusees Intitute of Technology) đã đi tới kết luận việc tính toán và
truyền tải nhanh dữ liệu có thể duy nhất thực hiện đợc nhờ dạng mã nhị phân.
Cơ sở khoa học cho các máy tính hiện nay kể cả các hệ điều khiển số đã đợc
hoàn thiện.
1946. Dr.Jonh.W.Mauchly và Dr.J.Presper Eckert đa ra các máy tính số
đầu tiên ENIAC cho quân đội Mỹ. Cơ sở của sử lý số bằng điện tử đã đạt đ-
ợc.
1958. Giới thiệu ngôn ngữ lập trình biểu trng đầu tiên - APT - gắn liền với
máy tính IBM.
1960. Các nhà chế tạo Đức trình bày những máy điều khiển NC đầu tiên
tại hội chợ Hannover.
1968. kỹ thuật mạch tích hợp IC (Integrated Circuits) làm cho các phần tử
điều khiển trở nên nhỏ gọn hơn và tin cậy hơn.
1972. Các tủ điều khiển NC đầu tiên có cài đặt các cụm vi tính chế tạo
hàng loạt, đa ra một thế hệ mới các thiết bị NC cài đặt các cụm vi tính có công
năng mạnh mẽ hơn (CNC) thế hệ này mau chóng đợc thay thế bởi các cụm điều
khiển CNC cài đặt các Microprocessor (àP).
1980. Trong khi phát kiến các công cụ trợ giúp lập trình tích hợp CNC đã
xuất hiện một cuộc chiến lòng tin ủng hộ hay chống đối giải pháp cấp lệnh
bằng tay.
1984. Hệ điều khiển CNC có công năng mạnh mẽ đợc trang bị những
công cụ trợ giúp lập trình graphic tiến thêm một bớc mới là lập trình tại phân
xởng.
4
1986/87. Các giao diện tiêu chuẩn hoá (Inteface) mở ra con đờng tiến tới
các xí nghiệp tự động trên cơ sở một hệ thống trao đổi thông tin liên thông CIM
(Computer Integrated Manufacturing).
1990. Các giao diện số giữa điều khiển NC và hệ truyền động cải thiện độ
chính xác và đặc tính điều chỉnh của các trục điều khiển NC và trục chính.
Từ những năm 90 trở lại đây cùng với sự phát triển với tốc độ rất cao của
công nghệ máy tính nên các máy công cụ điều khiển số đợc trang bị những thiết
bị có khả năng lập trình và tính toán nhanh do đó độ chính xác gia công đợc
nâng cao và có khả năng thực hiện việc gia công các bề mặt phức tạp.
3. Kết cấu và những đăc trng cơ bản của máy CNC.
3.1. Nguyên tắc cấu trúc của máy CNC .
Máy công cụ CNC là sự phát triển cao từ các máy NC. Các máy CNC có
một máy tính để thiết lập chơng trình điều khiển các chức năng dịch chuyển của
- Điều khiển theo đờng viền (Contour).
Trong các dạng điều khiển ở trên thì dạng điều khiển theo điểm là đơn
giản nhất đợc ứng dụng khi gia công theo các toạ độ xác định đơn giản, quá
trình gia công chỉ đợc thực hiện ở điểm đích. Dạng điều khiển theo đờng phức
tạp hơn dạng điều khiển dạng điểm cho phép tạo ra các đờng chạy song song với
các trục toạ độ, trong khi chạy dao cắt gọt liên tục tạo nên bề mặt gia công .
Trong điều kiện điều khiển mở rộng 2 trục của máy chuyển động với tốc độ nh
nhau đồng thời ta có thể gia công bề mặt côn 45
O
. Phạm vi ứng dụng của điều
khiển đờng bị thu hẹp trên các máy phay và máy tiện. Dạng điều khiển theo đ-
ờng viền là dạng điều khiển phức tạp nhất nó cho phép tạo ra những bề mặt phức
tạp. Bằng điều khiển đờng viền ta có thể tạo ra các đờng viền hoặc đờng thẳng
tùy ý trong một mặt phẳng hoặc trong không gian. Điều này đạt đợc nhờ chuyển
động đồng thời của các bàn trợt theo hai hoặc nhiều trục tọa độ đồng thời và
giữa các trục này có quan hệ hàm số. Tùy theo số lợng các trục đợc điều khiển
đồng thời mà điều khiển đờng viền đợc chia thành: điều khiển 2D, điều khiển 2
1/2D, điều khiển 3D và điều khiển có nhiều hơn 3 trục tọa độ đợc điều khiển
đồng thời.
*Bộ phận liên hệ ngợc( bộ phận phản hồi) và bộ phận đo lờng: Để chính
xác vị trí cần có hệ thống đo đảm bảo độ chính xác. Để biết đợc khoảng dịch
chuyển của bàn trợt máy và góc quay của bàn quay, ngời ta sử dụng cảm biến đo
gia số, bộ mã góc và xenxin. Vị trí bàn máy thờng không đo trực tiếp qua hệ
thống đo trên các sống trợt của thân máy mà đo gián tiếp qua việc đo góc tại các
cơ cấu chuyển động. Cảm biến đo dịch chuyển là thớc đo có khắc vạch, các tấm
khắc vạch không tiếp xúc qua ánh sáng hoặc từ tính. Khi đo theo phơng pháp
ánh sáng đi qua ngời ta dùng thớc vạch bằng thủy tinh có các vạch không cho
6
ánh sáng đi qua và các khe hở cho ánh sáng đi qua. Thiết bị quét gồm một
nguồn sáng mạnh, một tấm quét và một hệ thống đánh giá điện tử. Các tấm quét
5 - Cơ cấu lắp trục vít me đai ốc bi.
3.2.3. Bộ phận trục Z.
Nhiệm vụ: Có tác dụng đỡ toàn bộ phần cụm trục chính để cụm trục
chính thực hiện chuyển động lên xuống tạo ra chiều sâu cắt. Thực hiện chuyển
động này nhờ trục vít me đai ốc bi, dẫn động nhờ động cơ bớc hoặc động cơ
Servo. Kết cấu trục Z nh sau:
8
Hình 3. Trục Z
1 - Khung.
2 - Gân tăng cứng.
3 - Công tắc hành trình.
4 - Cụm đờng hớng.
5 - Hệ thống lắp trục vít me đai ốc bi.
3.2.4. Bộ phận trục Y.
Nhiệm vụ: Thực hiện chuyển động vuông góc với trục X. Chuyển động
trên đờng dẫn hớng của trục X. Thực hiện chuyển động này nhờ trục vít me đai
ốc bi, dẫn động nhờ động cơ bớc hoặc động cơ Servo. Kết cấu trục Y nh sau:
Hình 4. Trục Y.
1 - Mặt bàn ( Bố trí các rãnh chữ T để kẹp phôi ).
2 - Cụm đờng hớng.
3 - Cơ cấu lắp trục vít me đai ốc bi.
4 - Công tắc hành trình.
5 - Vỏ bọc che chắn bụi và phoi.
9
3.2.5. Bộ phận đầu máy.
Nhiệm vụ : Mang cụm trục chính thực hiện chuyển động dọc theo trục Z,
Thực hiện chuyển động này nhờ trục vít me đai ốc bi dẫn động bằng động cơ b-
ớc hoặc động cơ Servo. Kết cấu chính của đầu máy nh sau:
Hình 5. Đầu máy.
1 - Khung.
7 - Bộ phận khớp nối.
8 - Động cơ Servo.
Bộ phận trục vít me đai ốc bi để dẫn động trục Z có kết cấu tơng tự nh
trục vít me đia ốc bi dùng để dẫn động trục X và trục Y. Chỉ khác nhau ở bộ
phận truyền chuyển động từ động cơ sang trục vít. Kết cấu của nó nh sau:
Hình 8. vít me đai ốc bi dẫn động trục Z.
12
7 - Cơ cấu nối trục
3.2.8. Bộ phận làm sạch phoi.
Nhiệm vụ: Bộ phận này có tác dụng làm sạch phoi sau mỗi quá trình gia
công. Công việc này đợc thực hiện nhờ hai trục vít có đờng kính lớn, đợc điều
khiển bằng động cơ quay với tốc độ chậm. Trong quá trình đẩy phoi có sự tham
gia của dung dịch trơn lạnh. Kết cấu của bộ phận này nh sau:
Hình 9. Bộ phận làm sạch phoi.
1 - Trục xoắn.
2 - Trục truyền chuyển động.
3 - Then.
4 - ổ bi.
5 - Cơ cấu lót ổ.
6 - Bộ truyền xích.
7 - Động cơ.
13
3.2.9. Bộ phận bể chứa dung dịch trơn lạnh.
Nhiệm vụ : Bộ phận này có tác dụng chứa dung dịch trơn nguội để tới vào
vùng cắt. Kết cấu của bộ phận này nh sau:
Hình 10. Bể chứa dung dịch trơn lạnh.
1 - Van.
2 - Bơm áp suất.
một lần gá đặt).
- Chuẩn bị công nghệ để gia công chi tiết khác với các máy thờng là
phải lập trình chơng trình NC để điều khiển máy theo ngôn ngữ mà
hãng chế tạo máy đã cài đặt cho hệ điều khiển NC, CNC.
- Máy gia công CNC có giá trị kinh tế lớn nhng đắt tiền.
Mỗi máy công cụ có đặc điểm là nó đợc chế tạo từ một tổ hợp nhiều trục
thẳng và quay (Liner and Rotate axises). Để có thể điều khiển các trục này
bằng số phải có hai tiền đề cho mỗi trục:
* Mỗi trục NC cần có một hệ thống đo về dịch chuyển điện tử.
* Mỗi trục NC cần có một bộ phát động điều chỉnh và điều khiển đợc.
Hệ thống đo dịch chuyển và bộ phát động đợc nối ăn khớp trực tiếp với hệ
điều khiển số.
15
Bộ đọc băng đục lỗ, đĩa từ
Bộ nhớ ch ơng trình
Nạp bằng tay
X 2 4 6
8 0
Giá trị yêu cầu
Giá trị thực
Động cơ
Hệ đo
Bàn máy
Hình 11.
Nhiệm vụ của hệ NC là so sánh các giá trị cần đạt về vị trí đã định trớc
với các giá trị thực tế về vị trí do hệ thống đo thông báo và khi có sai lệch giữa
hai giá trị này, sẽ phát ra một tín hiệu điều chỉnh truyền đạt tới các bộ phát động
của các trục để cân bằng các sai lệch đó.
Nguyên lý nạp và xử lý các thông tin hình học trong một vòng tròn điều
khiển khép kín (Control Cycle) có thể nh trong hình vẽ trên:
- Có khả năng hiệu chỉnh các chơng trình lu trữ.
- Có lợng hiệu chỉnh dụng cụ (lợng bù dao) về chiều dài, đờng kính,
tuổi bền,v v. có thể đợc lu trữ.
- Có nhiều nhất 5 ữ 10 phím mềm với các chức năng thay đổi.
- Có thể cắm một hệ phím bấm ASCII tích hợp hoặc tuỳ chọn.
- Không có công tắc thập phân và thờng không có công tắc (núm) xoay.
- Thể tích nhỏ hơn và phát sinh nhiệt ít hơn.
- Có phạm vi chức năng rộng hơn.
- Có phạm vi tuỳ chọn thích ứng theo nhu cầu sử dụng của khách hàng
và có phạm vi dành để mở rộng.
- Có các chu trình gia công, đo kiểm có khả năng lu trữ.
- Có nhiều chức năng mới thờng xuyên đợc bổ sung.
Các hệ CNC đợc chế tạo theo môđun có khả năng đáp ứng nhiều chức
năng. Khách hàng phải kiểm tra xem mình dùng môđun nào cho phù hợp và có
hiệu quả nhất.
Những hệ CNC có khả năng lập trình tại xởng có những công cụ trợ giúp
lập trình rất mạnh.
17
Các hệ CNC sử dụng nhiều bộ nhớ đa dạng và hoàn hảo về cấu tạo cho
những mục sau:
- Chơng trình sản xuất của xí nghiệp.
- Các chơng trình gia công chi tiết có thể nạp lại tự động.
- Các chu trình cố định và thay đổi.
- Những chỉ dẫn tích hợp cho ngời vận hành.
- Phần mềm chẩn đoán và những trợ giúp tìm lỗi.
- Những dữ liệu về nhà máy và xí nghiệp, chỉ dẫn và hiển thị sai số với
văn bản rõ ràng.
- Quản lý dụng cụ và quản lý bệ (phiến gá).
- Các dịch chuyển điểm không, bù dao, các dữ liệu dụng cụ
- Các thông số máy,v v
của các nhà sản xuất có kinh nghiệm, cũng có tính linh hoạt cao hơn và đồng
thời còn tiết kiệm thời gian. Điều quan trọng là ngời ở xởng chấp nhận máy
CNC, vận hành đợc máy, đợc đào tạo tốt và có khả năng khắc phục đợc các sự
cố nhỏ.
Độ chính xác của gia công CNC.
Trong nhiều trờng hợp, độ chính xác tuyệt đối và độ chính xác lặp lại cao
có thể đạt đợc cũng rất quan trọng để triển khai sử dụng máy CNC. Độ chính
xác này làm giảm nhiều hao phí cần thiết cho việc kiểm tra. Những sai lệch đ-
ợc xác định có thể đợc hiệu chỉnh đơn giản.
Độ chính xác của một máy CNC đợc đánh giá theo nhiều luận điểm khác
nhau, do vậy trong thực tế có các quy định quốc gia để vận dụng, ví dụ, quy
định VDI/DGQ của Đức. Tiền đề ở đây là độ chính xác hình học, tức là từng
trục NC phải có vị trí chính xác so với nhau. Thân máy CNC có độ cứng vững
cao là điều kiện đảm bảo khi các trục dịch chuyển và khi gia công độ chính xác
đợc giữ vững. Độ chính xác của một máy CNC cũng đợc đánh giá thêm theo
dung sai dịch chuyển vào (dựa trên sai lệch vị trí do sai số hệ thống và bề rộng
phân bố của vị trí do sai số ngẫu nhiên). Đối với các kiểu máy CNC còn có
những quy định đánh giá theo các chi tiết kiểm tra đơn giản. Với những chi tiết
kiểm tra này, máy công cụ cần đợc khảo sát về những sai số điển hình.
Tính chất động học của hệ điều khiển số cũng dẫn đến sai số kích thớc (ở
quy định VDI 3247 đã mô tả và giải thích rõ ràng). Tại những máy CNC có tốc
19
độ cao, với trị số gia tốc là 10m/s và cao hơn nữa sẽ xuất hiện biến dạng động
học.
Cuối cùng, hệ thống đo đợc sử dụng và lắp đặt, các bộ phát động và sai số
thiết kế của máy (nhiệt độ, rung động, dấn hớng ) cũng có vai trò quan trọng
đối với độ chính xác có thể đạt đợc.
Để đạt đợc độ chính xác cao theo yêu cầu, máy phải có độ cứng vững cao,
phải giảm chấn động. Vì vậy phải có ổ đỡ và trục vít_me không có khe hở, các
động cơ, các bộ truyền và các trục vít_me cân bằng tuyệt đối, các sống trợt cứng
khi có giông bão), đối với thay đổi nhiệt độ và đối với các tia gây nhiễu.
Tất nhiên là không thể phát hiện hết tất cả mọi sự cố trớc khi chúng sảy
ra, nhng cũng sẽ là đủ nếu ít nhất là khả năng sảy ra sai số quan trọng nhất và
nguy hiểm nhất đợc giám sát.
4. Nơi cần thiết có bôi trơn, thủy lực, khí nén.
a. Nơi cần thiết có bôi trơn.
Mục đích của việc bôi trơn là giảm ma sát, tránh mòn cho máy. Đối với
máy công cụ CNC thì việc bôi trơn có một ý nghĩa quan trọng, đảm bảo tốt việc
bôi trơn sẽ tăng đợc tuổi thọ của máy, giữ đợc độ chính xác gia công cần thiết.
Do vậy những cơ cấu có chuyển động tơng đối cần đợc bôi trơn. Những nơi cần
thiết có bôi trơn là:
- Các vít_me đai ốc bi ( 3 vít_me đai ốc bi ),
- Các ổ đỡ và ổ chặn của 3 trục vít me ( 3 x 2 ổ ),
- Dẫn hớng 3 trục X,Y,Z ( 3 x 4 vị trí ),
- Trục chính và các ổ của trục chính máy,
- Cơ cấu thay dao (ổ của cơ cấu thay dao và thanh trợt).
b. Nơi cần thiết có khí nén.
Trong máy CNC khí nén đợc dùng trong cơ cấu thay dao tự động, cơ cấu
kẹp chặt phôi, dùng để tạo ra hỗn hợp khí + dầu để bôi trơn trục chính. Ngoài ra
khí nén còn đợc dùng vào việc dọn phoi, làm mát vùng cắt.
c. Nơi cần thiết có thuỷ lực.
Để điều khiển bàn quay trên các máy CNC 5 trục ngời ta dùng các động
cơ Servo thuỷ lực. Thuỷ lực trong máy CNC dùng để kẹp chặt phôi, làm nguội
vùng cắt ( hệ thống làm mát ).
21
5. Các yêu cầu cơ bản của hệ thống bôi trơn, thuỷ lực, khí nén .
5.1. Yêu cầu cơ bản của hệ thống bôi trơn.
a. Mục đích của việc bôi trơn.
Tuổi thọ của máy công cụ phụ thuộc chủ yếu vào tuổi thọ của cụm dẫn
hớng trên thân máy và bàn máy, hệ thống trục chính. Nguyên nhân chủ yếu làm
độ chính xác đó trong một khoảng thời gian nhất định do đó ngoài việc chế tạo
các chi tiết, các cụm, bộ phận chính xác thì việc bôi trơn đóng một vai trò quan
trọng. Để làm đợc điều nay thì hệ thống bôi trơn cần phải đảm bảo các yêu cầu
sau:
- Đảm bảo cung cấp đủ dầu, mỡ bôi trơn cho tất cả các nơi cần thiết.
- Dầu đợc cung cấp phải sạch không đợc lẫn các tạp chất.
- Hệ thống đờng ống phải đợc bố trí gọn gàng tránh va chạm với bàn máy
và các khâu dịch chuyển trong quá trình gia công.
- Dầu bôi trơn phải có độ nhớt thích hợp.
- Các thiết bị của hệ thống phải là các thiết bị tiêu chuẩn để dễ thay thế,
sửa chữa.
2. Các yêu cầu cơ bản của hệ thống khí nén.
a. Vai trò của khí nén trong máy CNC.
Khí nén trong máy CNC đóng một vai trò quan trọng. Năng lợng đợc
cung cấp bởi hệ thống khí nén cho phép thực hiện đợc một số khâu tự động nh
thay đổi dụng cụ cắt, kẹp chặt phôi, chi tiết và để tạo ra hỗn hợp dầu bôi trơn
+ khí để bôi trơn cho trục chính của máy. Khi sử dụng khí nén vào việc tự động
thay đổi dụng cụ và kẹp chặt sẽ làm giảm nhẹ sức lao động, giảm thời gian phụ
tăng hiệu quả sử dụng máy nâng cao năng suất lao động.
23
b. Các yêu cầu cơ bản của hệ thống khí nén.
Hệ thống khí nén trong máy cần có các yêu cầu cơ bản sau:
- Cung cấp đủ khí với áp suất cần thiết cho từng chế độ làm việc của tất
cả các thiết bị cần đến khí nén.
- Khí nén đợc cung cấp phải sạch và khô, không lẫn các tạp chất nh bụi,
bẩn, hơi nớc.
- Hệ thống đờng ống phải đợc bố trí gọn gàng tránh bị gấp khúc hoặc bị
đứt khi giữa các cơ cấu có các chuyển động tơng đối.
- Các thiết bị của hệ thống phải là các thiết bị đã đợc tiêu chuẩn hoá để
đảm bảo thay thế, sửa chữa đợc dễ dàng.
- Bơm có lu lợng cố định, gọi tắt là bơm cố định,
- Bơm có lu lợng có thể điều chỉnh, gọi tắt là bơm điều chỉnh.
Trong những thập kỷ trớc bơm cố định dùng rất rộng rãi trong ngành chế
tạo máy, một mặt vì kết cấu của nó đơn giản hơn bơm điều chỉnh, do nó dễ chế
tạo, sửa chữa cũng đơn giản hơn. Mặt khác bơm cố định cũng có thể đảm bảo
đợc mômen và công suất truyền cố định (tất nhiên là có bị tổn thất công suất do
tiết lu). Trong những năm gần đây, bơm thuỷ lực điều chỉnh đợc sử dụng ngày
càng rộng rãi, vì với sự phát triển của công nghệ chế tạo máy việc đảm bảo các
yêu cầu về chế tạo bơm điều chỉnh không thành vấn đề lớn. Mặt khác, công
suất truyền động của máy tăng, đòi hỏi những cơ cấu ít bị tổn thất năng lợng
nhất. Bơm điều chỉnh chỉ đa vào hệ thống thuỷ lực một lợng dầu cần thiết để
thực hiện truyền động, không có lợng dầu thừa, nên hạn chế đợc nguồn sinh
nhiệt.
Đứng về mặt kết cấu, bơm thể tích (cả bơm cố định và bơm điều chỉnh)
có thể phân thành các loại sau:
- Bơm bánh răng,
- Bơm cánh gạt,
- Bơm pít_tông.
Bơm bánh răng là loại bơm sử dụng rộng rãi nhất, vì nó có kết cấu đơn
giản, chế tạo dễ. Phạm vi sử dụng của bơm bánh răng chủ yếu ở những hệ
thống có áp suất nhỏ trên các máy khoan, doa, tổ hợp, bào, phay Đối với
25