M ở đ ầ u
Hệ thống thuỷ nông Sông Cầu - Thác Huống do Pháp thiết kế và xây dựng từ
năm 1922, hoàn thành năm 1936. Nhiệm vụ thiết kế chính ban đầu là tưới cho
28.000 ha diện tích canh tác thuộc các huyện Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên), Tân
Yên, Việt Yên, Hiệp Hoà và một phần thị xã Bắc Giang (tỉnh Bắc Giang).
Khu tưới kênh 4/3 thuộc hệ thống thuỷ nông Sông Cầu - Thác Huống có diện
tích phụ trách là 2365 ha bao gồm đất đai của các xã Tiên Sơn, Trung Sơn, Ninh
Sơn, Quảng Minh (huyện Việt Yên) và một phần đất đai của xã Đông Lỗ (huyện
Hiệp Hoà). Từ trước tới nay khu tưới kênh 4/3 được tưới bằng nước lấy từ kênh 3
của hệ thống thuỷ nông Sông Cầu - Thác Huống; sau này được tiếp nước thêm bởi
trạm bơm Trúc Núi lấy nước từ sông Cầu. Trạm bơm này là trạm bơm tưới tiêu
kết hợp.
Tuy nhiên hiện nay khu tưới kênh 4/3 có hiện tượng thiếu nước nghiêm trọng,
nhất là về vụ chiêm xuân, mà các nguyên nhân là:
- Hệ thống Sông Cầu - Thác Huống qua nhiều năm sử dụng công trình
xuống cấp, đã làm cho hệ thống này từ nhiều năm nay chỉ đáp ứng được 64%
diện tích tưới thiết kế ban đầu. Kênh 4/3 lại nằm cuối nguồn nước, nên đã từ lâu
không còn khả năng cung cấp nước cho khu vực này, nhất là vào vụ Chiêm Xuân.
- Trạm bơm tiếp nước cũng có nhiều tồn tại.Trạm bơm Trúc Núi xây dựng
năm 1986, nay cũng cần sửa chữa.
- Các kênh chính như: kênh 4/3, kênh tưới Trúc Núi là kênh đất, được đắp
bằng loại đất có hệ số thấm cao, mất nước nhiều lại thường xuyên bị sạt lở và bồi
lấp bởi đất ở trên sườn đồi
- Do nhu cầu thâm canh và tăng vụ nên hệ số tưới và mức tưới ngày càng
nâng cao nên lượng nước cần đã vượt quá khả năng thiết kế của hệ thống Sông
Cầu - Thác Huống.
Hậu quả của các tình trạng trên là trong 2365 ha đất canh tác của khu vực,
hiện nay chỉ có khoảng 500 - 600 ha được tưới chủ động, phần diện tích còn lại
khoảng 1700÷1800 ha vẫn thường xuyên bị hạn nặng, dẫn tới năng suất, sản lượng
nông nghiệp của khu vực đạt thấp. Đời sống nhân dân trong vùng gặp khó khăn.
Vì vậy, để cung cấp đủ nước phục vụ cho hệ thống phải xây dựng trạm bơm
C, tổng nhiệt độ cả năm khoảng 8500
0
C, hàng
năm có 4 tháng (Từ tháng XII năm trước đến tháng III năm sau) nhiệt độ giảm
xuống dưới 20
0
C, tháng I lạnh nhất có nhiệt độ trung bình khoảng 15
0
C. Mùa hè
nhiệt độ trung bình từ tháng V đến tháng IX là 25
0
C, tháng VIII là tháng nắng
nóng nhất có nhiệt độ trung bình trên dưới 30
0
C.
b) Độ Èm
Độ Èm tương đối trung bình nhiều năm là 92%, độ Èm thấp nhất là tháng I vào
khoảng 88% ÷ 90%, các tháng mùa Thu và đầu mùa Đông là thời kỳ khô lạnh, độ
Èm trung bình thường xuống dưới 80%. Độ Èm cao nhất trong năm có ngày lên
tới 98% và thấp nhất có ngày xuống tới 64%.
c) Bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình năm vào khoảng 1000 ÷ 1100mm, các tháng đầu
mùa mưa (V, VI, VII) lại là những tháng có lượng bốc hơi lớn nhất trong năm.
Lượng bốc hơi trong tháng V đạt trên 100mm. Các tháng mùa xuân(II- IV) có
lượng bốc hơi nhỏ nhất là những tháng có mưa phùn và độ Èm tương đối cao.
d) Gió bão
- Hướng gió thịnh hành trong mùa hè là giã Nam, giã Đông Nam và mùa
Đông thường có gió Bắc và Đông Bắc.
- Tốc độ gió trung bình khoảng 2 ÷ 3 m/s.
- Từ tháng VII đến tháng IX là những tháng có bão hoặc áp thấp nhiệt đới,
Trong khu vc cú ng quc lộ 1A chy qua v ng liờn huyn ni t
ng 1A n ph Thng, Hip Ho v ni vi quc lộ 3. Nhỡn chung giao thụng
trong khu vc thun tin.
1.1.8. Vt liu xõy dựng
- Gch cú th mua t lũ sn xut gch ca t nhõn trong vựng
- Vụi, cỏt en, cỏt vng c khai thỏc ti ch
- Xi mng, thộp mua t th xó Bc Ninh
1.1.9. in
Trong khu vc cú ng dõy cao th 35Kv chy qua.
1.2. iu kin dõn sinh kinh t
Khu vc gm 4 xó: Tiờn Sn, Trung Sn, Ninh Sn v Qung Minh ca huyn
Vit Yờn v mt phn ca xó ụng L ca huyn Hip Ho. i sng ca nhõn
dõn trong vựng cũn gp nhiu khú khn.
Dõn s ca khu vc: 35.000 ngi, s lao ng 12.000 ngi, s h: 7.100 h.
T l tng dõn s t nhiờn l 1,59 %.
Ngnh ngh chớnh ca nhõn dõn trong vựng l sn xut nụng nghip, trong
ú trng lỳa l ch yu. Do nguyờn nhõn chớnh l thiu nc ti vo v chiờm v
cui v mựa, nờn nng sut cõy trng trong khu vc t thp. Nng sut trung bỡnh
v chiờm l 2,1 T/ha, v mựa l 2,3 T/ha.
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG THUỶ LỢI VÀ BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH
2.1. hiện trạng hệ thống thuỷ lơị
2.1.1.Vấn đề tưới
1. Tình hình tưới
Khu vực được tưới bởi 3 nguồn nước:
- Kênh 4/3
- Trạm bơm Trúc Núi
- Trạm bơm Việt Hoà
Tổng diện tích canh tác của khu vực là 2365 ha, trong đó diện tích tưới được
các nguồn nước đảm nhiệm nh sau:
trờn nỳi di xung mang theo nhiu t cỏt bi lp vo lũng kờnh v phỏ hỏng b
kờnh.
+ Kờnh c p bng loi t cú h s thm cao, dn ti lng nc tn
tht dc trờn kờnh ln.
Nờn kờnh 4/3 khụng cũn ỏp ng tt yờu cu dn nc c na.
Cỏc cụng trỡnh trờn kờnh 4/3 cng xung cp nghiờm trng khụng ỏp ng
c vic dn nc v ly nc theo yờu cu thit k.
b) Trm bm v kờnh ti Trỳc Núi
Trm bm Trỳc Nỳi
c xõy dng t nm 1987 v bt u i vo hot ng nm 1989. Nhim
v thit k ca trm bm l:
- m bo tiờu cho 407 ha, trong ú cú 300 ha l din tớch canh tỏc ca 2
xó. Tiờn sn v Trung sn (Vit Yờn).
- Kt hp ti h tr cho 1.425 ha thuc kờnh 4/3, khi h thng thu nụng
Sụng Cu thiu nc.
* Quy mụ, thụng s thit k:
+ Số lng mỏy bm: 10 mỏy
+ Loi mỏy bm: ly tõm trc ngang, Q = 800 m
3
/ h, H = 8m
+ ng c in: cú 2 ng c 33 KW (số 8 v 10), cũn li 8 ng c 30 kw
(cỏc ng c s 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9)
+ Trm bin ỏp: cú 2 mỏy bin ỏp: 1 mỏy 320 KVA v 1 mỏy 180KVA.
+ Bm chõn khụng: Cú hai mỏy bm chõn khụng BCK9-270
+ Nh trm: Loi múng tỏch ri rng 6 m, di 15m, cao 5,2m. Kt cu
tng gch dy 22 cm, mỏi bờ tụng ct thộp. Cao trỡnh sn nh: +4,2 m.
+ Bể hót:
Mực nước bể hót thiết kế khi tưới:+1,16 m +1,16 m
Cao trình đáy bể hót: -0,3 m -0,3 m
+ Bể xả:
Nỳi ti cho 200 ha dc kờnh v tip nc cho kờnh 4/3. Kờnh ti Trỳc Nỳi i
ven theo sn i nờn cng b nc l t trờn i xung mang theo nhiu t
cỏt lp vo lũng kờnh, phỏ hỏng b kờnh.Kờnh ti Trỳc Nỳi cng c p bng
loi t cú h s thm cao nờn lng nc thm lu trờn kờnh ln, kờnh li b bi
lng nhiu do khụng c no vột thng xuyờn. Vỡ vy kờnh ti Trỳc Nỳi
khụng cũn ỏp ng c yờu cu dn nc na. Kênh tới Trúc Núi cũng đợc
đắp bằng loại đất có hệ số thấm cao nên lợng nớc thẩm lậu trên kênh lớn, kênh lại
bị bồi lắng nhiều do không đợc nạo vét thờng xuyên. Vì vậy kênh tới Trúc Núi
không còn đáp ứng đợc yêu cầu dẫn nớc nữa.
c) Trm bm Vit Ho v kờnh Vit Ho
c xõy dng t nm 1966, lm nhim v ti tiờu kt hp. Tri qua my
chc nm hot ng, ti nay ó b xung cp nghiờm trng khụng cũn ỏp ng
c cỏc nhu cu v nc.
2.1.2. Tỡnh hỡnh tiờu
Nhỡn chung tỡnh hỡnh tiờu trong khu vc ó c gii quyt tt. Cỏc trm
bm Trỳc Nỳi, Ni Ninh m bo tiờu ỳng cho khu vc.
2.2. NH GI NGUYấN NHN HN HN
2.2.1. Nguyờn nhõn th nht l do cỏc ngun nc cp khụng m bo
Khu ti kờnh 4/3 c cp bi 3 ngun nc:
- Ngun ca kờnh 4/3 t h thng sụng Cu - Thỏc Hung.
- Ngun nc t trm bm Trỳc Nỳi.
- Ngun nc t trm bm Vit Ho.
+ Do thng thu nụng Sụng Cu - Thỏc Hung xung cp, mt khỏc nhu cu
dựng nc trong h thng ny ngy cng tng do vic ti thõm canh v tng s
v gieo trng. Cỏc nguyờn nhõn ny lm cho ngun nc t h thng Thỏc Hung
khụng n c ti kờnh 4/3, hoc ch n vi lu lng nhỏ.
+ Trm bm Trỳc Nỳi khụng m bo c lu lng thit k v thi gian
ti m nguyờn nhõn l:
- ỏy cng ly nc qua ờ t cao, nờn khụng ly c nc liờn
tc, nhng ngy mc nc Sụng Cu xung thp thỡ khụng ly nc cho trm
tính toán các thông số cơ bản
3.1. Xác định vị trí trạm bơm và bố trí tổng thể công trình đầu mối.
3.1.1. Vị trí xây dựng công trình
Trạm bơm Việt Hoà mới được xây dựng ngay bên cạnh trạm bơm cũ. Vậy vị trí
trạm bơm Việt Hoà mới thuộc thôn Lương Tài, xã Tiên Sơn, huyện Việt Yên, Tỉnh
Bắc Giang.
3.1.2. Chọn tuyến công trình và hình thức bố trí
1. Chọn tuyến công trình
Chọn tuyến công trình, chọn vị trí trạm bơm phải đặc biệt chú ý đến điều kiện
lấy nước, điều kiện lấy nước phải thuận lợi từ nguồn nước đến nhà máy, không bồi
lắng, xói lở trong kênh. Khả năng khống chế được toàn bộ khu tưới với các cao
trình khác nhau, khối lượng công trình nhỏ, mặt bằng thi công rộng, điều kiện địa
chất tốt.
a)Phương án 1
Toàn bộ công trình bao gồm kênh dẫn, nhà máy, bể tháo đặt ngoài đê, vuông góc
với đê.
• Ưu điểm: Không mất diện tích canh tác để xây dựng trạm bơm , kênh dẫn
ngắn, khối lượng đào đắp nhỏ, bùn cát lắng đọng Ýt, chi phí đào đắp, quản lí nhỏ.
• Nhược điểm: Bãi sông chủ yếu là đất cát nên xử lí nền móng phức tạp. Nhà
máy đặt ngoài đê vấn đề chống lũ cho nhà máy, tầng động cơ cần phải được tính
toán cẩn thận, chiều cao nhà máy lớn. Khi xây dựng cống ngầm qua đê dẫn nước
vào khu tưới phải xử lí chống thấm, ổn định của đê trong mùa mưa bão. Muốn
đảm bảo kĩ thuật thì giá thành công trình sẽ cao.
b) Phương án 2
Công trình đặt trong thân đê, ống đẩy chui qua đê.
• Ưu điểm: Nước từ sông bơm trực tiếp vào khu tưới không cần xây cống
ngầm qua đê, giảm giá thành xây dựng kênh tháo.
• Nhược điểm: Không đảm bảo cho công trình trong mùa lũ, áp lực thấm lưu
lượng thấm tăng ảnh hưởng đến sự làm việc an toàn của đê. Hiện trường thi công
hẹp do đó sẽ gặp nhiều khó khăn. Nhà máy đặt trong thân đê, trên mặt đê kết hợp
Phương án 2Sông
Ph ương án 3
3.2. Xác định cấp công trình , tần suất thiết kế
Muốn công trình đạt được hai yếu tố là kinh tế và kĩ thuật thì việc tính toán các
mực nước sông ứng với tần suất kiểm tra tại vị trí xây dựng trạm bơm ta phải dùa
vào cấp bậc công trình .
Các trạm bơm nằm trong hệ thống thuỷ nông thì dùa vào diện tích tưới, tiêu để xác
định cấp bậc công trình .
Trạm bơm Việt Hoà tưới cho 2365 ha theo quy phạm TCVN 5060 – 90 qui định
công trình này thuộc công trình cấp IV ứng với cấp công trình qui định tần suất để
tính toán như sau:
+ Mực nước sông ứng với tần suất thiết kế: P
tk
= 75%.
+ Mực nước sông ứng với tần suất phòng lũ: P = 1% (mực nước lớn nhất).
Mực nước lớn nhất trong tập hợp thống kê là mực nước có trị số lớn nhất xuất hiện
trong từng năm.
Mực nước thấp nhất là mực nước ứng với tần suất kiểm tra: P = 90%.
Mực nước thấp nhất là mực nước trung bình ngày có trị số thấp nhất xuất hiện
trong từng năm thống kê.
3.3. Tính toán xác định các yếu tố thuỷ văn khí tượng
3.3.1. Phương pháp tính toán
Các yếu tố thuỷ văn khí tượng cần tính toán ở đây gồm các lượng mưa thiết kế
và các loại mực nước thiết kế, được xác định theo phương pháp phân tích thống kê
trên cơ sở số liệu đo được nhiều năm. Trình tự được xác định như sau:
1 – Vẽ đường tần suất kinh nghiệm
P
i
=
Trong đó:
i – Số thứ tự của số liệu thống kê tương ứng trong bảng sau khi sắp xếp.
n- Số năm của liệt số liệu
Chấm các điểm có toạ độ (X
i
, P
i
) lên giấy tần suất được các điểm tần suất kinh
nghiệm.
2 – Vẽ đường tần suất lí luận
Dùa vào liệt số tài liệu thống kê đã có nh giới thiệu ở trên, tính các tham số
thống kê theo phương pháp mômen bằng các công thức sau:
=
C
v
=
C
s
=
Trong đó:
: Trị số bình quân của đại lượng thống kê cần tính toán.
X
i
: Giá trị của đại lượng thống kê năm thứ i.
n : Sè năm của chuỗi số liệu.
C
tương ứng. Trong thực hành trị số K
p
được xác định theo mét trong hai cách sau:
Sử dụng bảng tra lập sẵn ở phụ lục 2 giáo trình thuỷ văn công trình . Sử dụng phần
mềm tính toán “ DFC” (của Nguyễn Mai Đăng – Trường Đại học Thuỷ Lợi) .
Trong đồ án này sử dụng cách thứ hai là cách sử dụng phần mềm “DFC”.
Cách sử dụng phần mềm “ DFC” :
- Tạo file số liệu:
+Tên đường tần suất.
+ Đơn vị tính.
+ Bước nhảy của liệt tài liệu.
+ Độ dài của liệt tài liệu.
+ Năm bắt đầu tính toán.
+ Nhập các trị số của liệt tài liệu.
- Chạy chương trình.
- Chỉnh sửa đường tần suất lí luận.
- In kết quả.
Sau khi vẽ được đường tần suất lí luận của đại lượng X cần xác định ứng với
mỗi tần suất P tra được giá trị X
p
tương ứng.
Với các bước thực hiện nh trên sẽ xác định được các lượng mưa và mực nước
ứng với các tần suất thiết kế.
3.3.2. Tính các lượng mưa thiết kế.
1. Tính tần suất các lượng mưa.
a-
Lượng mưa vụ: X
vô
Số liệu được thể hiện ở bảng 1 – Phụ lục.
b-
IV V I II III IV V
1 0.2 2.7 0.193 2.608
2 1.4 0.1 1.352 0.097
3 0.3 0.3 0.290 0.290
4 3.1 2.995
5 0.2 0.193
6
7 0.8 0.773
8
9
10 0.2 0.2 0.193 0.193
11 2.1 0.6 2.029 0.580
12 13.3 2.4 8.4 12.848 2.318 8.114
13 0.3 3.6 0.8 0.290 3.478 0.773
14 0.2 1.4 0.193 1.352
15 0.2 0.193
16
17 0.4 0.3 0.386 0.290
18 0.1 0.1 0.097 0.097
19 39.6 30.6 38.254 29.560
20 1.7 8.5 1.642 8.211
21 2.1 1.6 1.1 2.029 1.546 1.063
22 0.3 0.8 15 0.290 0.773 14.490
23 0.1 0.1 0.4 2.3 0.097 0.097 0.386 2.222
24 3 2.4 5 0.3 2.898 2.318 4.830 0.290
25 0.3 0.1 5.9 0.290 0.097 5.699
26 0.4 0.9 44 1.6 0.386 0.869 42.504 1.546
27 1.2 1.159
28 0.6 0.1 0.580 0.097
29 17.9 17.291
Kết quả ở bảng III-2, với
K =
Bảng III-2.
Tháng Tuần Số ngày Cao trình mực nước (cm)
1 1
2
3
10
10
10
80.9
99.6
84.2
2 1
2
3
10
10
10
51
87.6
100.4
3 1
2
3
10
10
10
46.6
73.6
của trạm Phóc Léc Phương hình 5-
Phụ lục, được :
H = 97.1 (cm)
H = 87.81 (cm).
d- Tra trên đường tần suất lí luận H
1ngày max
của trạm Phóc Léc Phương
hình 6- Phụ lục, được :
H = 851.7 (cm)
3. Phân phối H
H = 97.1 (cm), chọn năm điển hình là năm 1975, có H = 97(cm),
hệ số thu phóng :
K =
Kết quả ở bảng III-3.
Bảng III-3.
Tháng Tuần Số ngày Cao trình mực nước (cm)
1 1
2
3
10
10
10
113.75
113.45
97
2 1
2
3
10
10
3.4.1. Tính toán chế độ tưới cho lúa chiêm xuân
Ở miền Bắc nước ta, chế độ canh tác gieo cấy lúa thường là chế độ làm ải, tức là
sau khi gặt mùa xong, cày ruộng, phơi ải cho đất htật khô và thoáng. Sau đó cho
nước vào bừa, ngâm ruộng rồi gieo cấy. Thời gian này gọi là thời gian làm ải.
Thời gian làm ải là thời gian cần nước căng thẳng nhất, mức độ cần nước không
những phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, đất trồng, loại cây trồng mà điều quan
trọng hơn là nps còn phụ thuộc vào hình thức làm ải, cụ thể là hình thức gieo cấy,
hình thức đưa nước vào ruộng. Việc đưa nước vào ruộng trong vụ chiêm có thể
chia làm hai thời kỳ rõ rệt:
- Thời kỳ làm ải, là thời gian đưa nước vào ruộng, bừa ngâm ruộng và cấy
đồng loạt trong ngày cuối cùng.
- Thời kỳ dưỡng lúa là thời gian sau khi cấy xong, toàn bộ cây trồng bước
vào thời kỳ sinh trưởng và phát triển.
Nh vậy, mức tưới toàn bộ được xác định theo :
M = M
1
+ M
2
M
1
: Mức tưới thời kỳ làm đất (mức tưới ải) (m
3
/ha).
M
2
: Mức tưới thời kỳ dưỡng lúa (m
3
/ha).
1. Các tài liệu cho trước
a- Chỉ tiêu cơ lí của đất:
Làm đòng đến chỗ 8/3 ẳ 25 30-80 1.12
Chỗ đến chín 2/4 6/5 35 30-80 1.05
Tổng sè 107
Bốc hơi mặt ruộng:
Tháng I II III IV V
VI
VII VIII IX X XI XII
e
o
(mm/ngày
)
2,4
5
2,5
6
2,8
5
3,5
8
5,2 5,1
8
5,4
4
4,7
4
4,6 3,9
4
3,2
2
2,6
W
2
: Lượng nước cần để tạo thành líp nước mặt ruộng (m
3
/ha).
W
2
= 10.a (m
3
/ha)
a: Độ sâu líp nước tạo thành đầu giai đoạn gieo cấy a = 30 mm.
W
2
= 10.30 = 300 (m
3
/ha)
W
3
: Lượng nước ngấm ổn định trong thời gian làm đất (m
3
/ha).
W
3
= 10. K. (m
3
/ha)
K: Hệ số thấm, K = 2 mm/ ngày.
t
a
: Thời gian làm ải, t
4
: Lượng bốc hơi mặt nước tự do.
W
4
= 10.e. t
a
(m
3
/ha)
e: Cường độ bốc hơi, lấy theo tài liệu của trạm khí tượng (mm/ngày).
e = 2,526 (mm/ngày)
W
4
= 10.2,526. 13 = 328 (m
3
/ha)
P
o
: Lượng mưa hữu Ých sử dụng được (mm).
Trong thời gian làm đất P = 0.
Vậy : M
1
= 1161 + 300 + 218 + 328 = 2002 (m
3
/ha)
d- Xác định M
2
:
Mức tưới dưỡng M
2
c
[h
max
]
h
min
, h
max
: Xác định theo công thức tưới tăng sản:
30 ÷ 80 (mm)
Bảng III-4
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ TỚI CHO LÚA CHIÊM THỜI KỲ TƯỚI DƯỠNG
Tháng Ngày
Giai
đoạn
sinh
sinh
trưởng
Công
thức t
tưới
Lượng
nước
hao
(mm)
hao
(mm)
Lương m
mưa
26 4.25 0.386 43.921
27
Xanh - Đẻ nhánh
30-80
4.77 1.159 40.31
28 4.77 0.58 36.12
29 4.77 31.35
30 4.77 40 66.58
31 4.77 61.81
2
1 4.9 56.91
2 4.9 52.01
3 4.9 47.11
4 4.9 42.21
5 4.9 0.193 37.503
6 4.9 32.603
7 4.9 40 67.703
8 4.9 62.803
9 4.9 57.903
10 4.9 0.193 53.196
11 4.9 2.03 50.326
12 4.9 12.848 58.274
13 4.9 53.374
14 4.9 48.474
15 4.9 43.574
16 4.9 38.674
17 4.9 33.774
18 4.9 40 68.874
19 4.9 63.974
13 5.2 0.29 38.311
14 5.2 0.193 33.304
15 5.2 0.193 40 68.297
16 5.2 63.097
17 5.2 57.897
18 5.2 52.697
19 5.2 47.497
20 5.2 42.297
21 5.2 2.029 39.126
22 5.2 0.773 34.699
23 5.2 0.386 40 69.885
24 5.2 4.83 69.515
25 5.2 5.699 70.014
26 5.2 0.869 65.683
27 5.2 60.483
28 5.2 55.283
29 5.2 50.083
30 5.2 1.352 46.235
31 5.2 4.347 45.382
1 6 2.608 41.99
4 2
Trỗ đến chín
30-80
5.76 36.23
3 5.76 30.47
4 5.76
40
64.71
5 5.76
13 5.76
3.478
64.462
14 5.76
58.702
15 5.76
52.942
16 5.76
47.182
17 5.76
0.29
41.712
18 5.76
0.097
36.049
19 5.76
38.253
68.542
20 5.76
28 5.76
68.48
29 5.76
62.72
30 5.76
0.097
57.057
5
1
30-80
7.46
49.597
2 7.46 0.097
42.234
3 7.46 0.29
35.064
4 7.46 2.995
30.599
5 7.46
Bảng III- 5.
STT
Loại cây
trồng
Hệ sè
Thời gian
Thời gian
hao nước
Ngày tới nước
chính Mức tưới(m3/ha) Hệ số tưới q(l/s-ha)
Từ
ngày
Đến
ngày
Số
ngày
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1
Lúa chiêm
0.99
7/1 19/1 13 13 2002 1.76
2 20/1 23/1 4 9 20/1 400 1.15
3 29/1 1/2 4 8 28/1 400 1.15
4 6/2 9/2 4 11 7/2 400 1.15
5 17/2 20/2 4 9 18/2 400 1.15
6 26/2 1/3 4 8 27/2 400 1.15
7 6/3 9/3 4 8 7/3 400 1.15
8 14/3 17/3 4 8 15/3 400 1.15
9 22/3 25/3 4 12 23/3 400 1.15
10 3/4 6/4 4 7 4/4 400 1.15
31/1 19/1 20 20 2002 1.16
2 20/1 23/1 4 9 20/1 400 1.15