ĐỒ ÁN MÔN HỌC
TRẠM BƠM THIẾT KẾ SƠ
BỘ TRẠM BƠM TƯỚI Thuyóỳt minh ọử Aùn Traỷm Bồm
GVHD: Nguyóựn Xuỏn Thanh
1 - 3
1 - 4
11 - 4
1 - 5
16 - 5
31 - 12
15 - 1
12 - 2
28 - 2
26 - 3
10 - 4
30 - 4
10 - 5
25 - 5
46
15
22
15
26
10
20
10
10
4,80
4,40
4,00
3,10
4,80
Thuyãút minh Âäö Aïn Traûm Båm
GVHD: Nguyãùn Xuán ThanhTrang
24. Chọn máy bơm chính, động cơ điện, máy biến áp, kiểm tra quá tải
động cơ và máy biến áp .
5. Tính toán và chọn cao trình đặt máy. Chọn nhà máy. Tính các kích
thước cơ bản như chiều rộng, chiều cao, chiều dài của nhà máy; bể hút, bể
tháo.
6. Các bản vẽ kỹ thuật kèm theo bản thuyết minh :
- Bố trí tổng thể công trình đầu mối, tỷ lệ 1/100 ÷ 1/200.
- Hình cắt ngang nhà máy, tỷ lệ 1/50 ( 1/100.
- Hình cắt bằng nhà máy, trên đó thể hiện được cấu tạo, bố trí kích
thước các tầng tỷ lệ 1/50 ( 1/100.
*******
GVHD: Nguyãùn Xuán ThanhTrang
3Bình đồì vị trí nơi đặt trạm
Từ các tài liệu và yêu cầu trên ta tiến hành lập luận , phân tích và vạch
ra 1
số phương án về tuyến công trình . Sau khi so sánh kinh tế, kỹ thuật ta
chọn
được tuyến công trình như trên bình đồ xây dựng TL 1/500.
II, Hình thức bố trí và vị trí các công trình :
Căn cứ vào tuyến công trình đã chọn ta bố trí các công trình như sau :
1. Bố trí công trình trạm bơm :
Do đó lưu lượng yêu cầu trạm bơm lớn . Vì vậy công trình trạm có thể
thuộc kiểu nhà máy bơm trọng lực. Nhà máy kiểu này có khả năng chống lại
lực đẩy nổi lớn , vì vậy nhà máy bố trí ngoài bờ sông . Đồng thời giao động
mực nước giữa mùa lũ và mùa kiệt =2,4 m nên có thể đặt sân động cơ cao
hơn mực nước lũ . Bố trí nhà máy bơm kiểu này làm cho kênh dẫn ngắn khối
lượng đào đắp ít , khối lượng nạo vét hàng năm ít , giảm được chi phí vận
hành .
Để định vị trính nhà máy trên tuyến công trình phải dựa vào tài liệu địa
chất , mặt bằng khu vực , đường giao thông ra ngoài nhà máy , hướng đặt
trạm biến áp , gian điện , gian sửa chữa , nhà quản lý , mặt bằng thi công
...Đối với ĐAMH ta có thể dựa vào 1 số yêu cầu sau :
Chống lũ cho động cơ :
Để đảm bảo cầu động cơ không bị ngập lụt trong mùa mưa lũ thì cao
trình sân động cơ phải cao hơn mực nước lũ từ 0,5 m trở nên . Như vậy :
1. Lưu lượng thiết kế :
Thuyóỳt minh ọử Aùn Traỷm Bồm
GVHD: Nguyóựn Xuỏn Thanh Q
TK
= Q
yc
= 4,8 0(m
3
/s).
2. Lu lng ln nht , lu lng nh nht
Lu lng ln nht thng chn theo cụng thc sau :
Q
max
= 1,2 Q
TK
= 1,2 .4,8 = 5,76 ( m
3
/s )
Lu lng nh nht :
Q
min
= 0,4.Q
TK
= 0,4.4,8 = 1,92(m
3
/s).
Ta tớnh toỏn theo phng phỏp i chiu mt ct cú li nht v thy lc
ca Agrotskin
Tớnh f(Rln) =
Vi m0 = = 2,28.
Suy ra f(R
ln
) = 0,04.
Tra bng 8-1 PLTL 2 ng vi f(Rln) = 0,04 & n = 0,0225 cú :
R
ln
= 0,81 ( m )
Tớnh b & h :
S b chn : ( = b/h = 2,28 ta cú :
m
m
+
=
0
= 0,57.
Tra bng 8-3 PLTL 2 ng vi ( = 0,57 ta c
ln
R
b
=3,44.
Suy ra b = R
ln
Dùng Qmax để kiểm tra điều kiện không xói và Qmin để kiểm tra điều
kiện không lắng . Ta lập bảng sau :
Q ( m
3
/s ) f( R
ln
) R
ln
b b/R
ln
h/R
ln
h
ω v= Q/ω
Q
max
= 5,76
Q
min
= 1,92
0,034
0,100
7
0,85
0,49
3
3
3,52
] = 0.33 x 1,92
0,2
= 0,37 ( m/s )
Theo tính toán của bảng 3 ta có :
V
min
= 0,81 (m/s) > [V
LK
] = 0,44
Như vậykênh thiết kế bảo đảm không lắng
- Vận tốc không xói cho phép , xác định theo công thức :
[ V
KX
] = K . Q
0,1
Trong đó :
K = 0,69 Hệ số phụ thuộc từng lọai đất . Đất trong khu vực xây dựng
là đất thịt cát pha . Tra bảng ( 8- 7 ) GTTN1 K = 0,69.
Q = Q
max
= 5,76 (m
3
/s)
Thay vào ta có :
[ V
KX
] = 0,69 . 5,76
0,1
= 0,82 (m/s) .
Cột 8 : Cao trình mực nước trong bể tháo :
Trang
5