Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Lớp: LTCĐ-ĐH
CK6-K3
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN KHƯƠNG
1. Đầu đề đồ án: -Thiết kế quy trình công nghệ gia công bích
đuôi
2. Số liệu đồ án: -Bản vẽ chi tiết
-Sản lượng : 500-3500 chiếc/năm
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
4. Các bản vẽ :
• Bản vẽ chi tiết 1A0
• Bản vẽ phôi 1A0
• Bản vẽ sơ đồ nguyên công 12A0
• Bản vẽ đồ gá 1A0
5. Ngày giao đồ án:
6. Ngày hoàn thành đồ án:
Nội dung và yêu cầu của đồ án được thông qua hội nghị bộ môn
nhận xét và đánh giá đồ án:
GVHD: Thầy Nguyễn Tiến Sỹ SVTH: Nguyễn Văn Khương
Trang 1
• Xác định dạng sản xuất
• Phân tích chi tiết gia công
• Chọn phôi và phương án chế tạo
• Chọn tiến trình gia công
• Thiết kế nguyên công
• Xác định lượng dư trung gian và kích thước trung gian
• Xác định chế độ cắt và thời gian gia công cơ bản
• Lập phiếu tổng hợp nguyên công
• Thiết kế đồ gá
Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN TIẾN SỸ
25
Chương VII: Xác định chế độ cắt và thời gian nguyên công cơ
bản
31
Chương VIII: Thiết kế đồ gá
43
Hình dạng của chi tiết sau khi gia công
50
Tài liệu tham khảo
51
GVHD: Thầy Nguyễn Tiến Sỹ SVTH: Nguyễn Văn Khương
Trang 3
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Lớp: LTCĐ-ĐH CK6-K3
LỜI NÓI ĐẦU
Để phục vụ cho việc cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm cơ khí,
việc đề ra quy trình công nghệ thích hợp và có hiệu quả là vấn đề rất quan trọng.
Ngoài ra, để đảm bảo được yêu cầu thiết kế, đạt tính công nghệ cao, sản phẩm
làm ra được sử dụng rộng rãi, việc đề ra quy trình công nghệ thích hợp là công
việc phải được ưu tiên hàng đầu. Việc thiết kế quy trình công nghệ thích hợp
còn giúp người công nhân giảm được thời gian gia công, tăng được năng suất
làm cho giá thành sản phẩm hạ hơn, đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Một chi tiết máy có thể có nhiều quy trình công nghệ khác nhau, việc thiết
kế quy trình công nghệ được chọn trong đồ án này đã được chọn sao cho hợp lý
nhất đồng thời đảm bảo yêu cầu về chất lượng, giá thành, thời gian
Các số liệu và thông số tính toán đều được thầy hướng dẫn từ tài liệu và
bằng kinh nghiệm. Tuy vậy, đồ án công nghệ chế tạo máy này được thực hiện
không thể tránh khỏi các sai sót trong quá trình tính toán, thiết kế. Chúng em
mong được các thầy cô góp ý, bổ sung kiến thức cũng như chỉ bảo cho chúng
em để kiến thức của chúng em ngày càng phong phú hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
o
.m(1 +
100
α
)(1 +
100
β
)
Trong đó :
- Sản lượng chế tạo trong một năm theo yêu cầu của đề bài là:
N
o
= 10000 (chi tiết/năm).
- Số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm m = 1 (chi tiết).
- Số phần trăm dự trữ cho chi tiết làm phụ tùng = 5%.
- Số phần trăm chi tiết phế phẩm trong quá trình chế tạo = 4%.
- Do đó sản lượng chi tiết cần chế tạo trong một năm là :
GVHD: Thầy Nguyễn Tiến Sỹ SVTH: Nguyễn Văn Khương
Trang 5
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Lớp: LTCĐ-ĐH CK6-K3
N = 10000.1(1 +
100
15
)(1 +
100
4
) = 11960 (chi tiết/năm )
⇒ tra bảng 2.1[1] ứng với N = 11960 (chi tiết/năm) và M = 2.7 (kg) ta
xác định được dạng sản xuất của nhà máy là hàng loạt vừa. Sản phẩm được
chế tạo theo hàng loạt vừa và có tính chất lặp lại.
0
36
+
φ
.
GVHD: Thầy Nguyễn Tiến Sỹ SVTH: Nguyễn Văn Khương
Trang 7
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Lớp: LTCĐ-ĐH CK6-K3
- Độ không song song của mặt lỗ
0,027
0
36
+
φ
(lỗ không suốt) so với mặt lỗ
0,027
0
36
+
φ
không vượt quá 0,02 mm.
- Độ không vuông góc của mặt lỗ
0,027
0
36
+
φ
so với mặt đáy của bích
không vượt quá 0,01mm.
- Dụng cụ kiểm tra: dùng đồng hồ so có độ chính xác 0,01 để kiểm tra
bu
= 440 N/mm
2
+ Giới hạn bền nén :
σ
bn
= 830 N/mm
2
+ Độ cứng : 170-241 HB
+ Dạng grafit : tấm nhỏ và mịn
Vật liệu có cơ tính cao, nền kim loại peclit, có thể lẫn một ít ferit với các
tấm grafit nhỏ mịn, làm cho các chi tiết chịu tải trọng tĩnh cao và chịu mài
mòn tốt .
GVHD: Thầy Nguyễn Tiến Sỹ SVTH: Nguyễn Văn Khương
Trang 9
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Lớp: LTCĐ-ĐH CK6-K3
5. Tính công nghệ của chi tiết
+ Chi tiết yêu cầu về độ chính xác một số bề mặt, độ chính xác về vị trí
tương quan giữa các bề mặt chi tiết, yêu cầu độ nhám bề mặt làm việc tương
đối cao .
+ Về hình dạng của chi tiết cũng khá đơn giản nên dễ dàng trong quá trình
chế tạo phôi.
+ Để gia công một số bề mặt đặc biệt của chi tiết cần thiết kế đồ gá thích
hợp để đảm bảo chính xác kích thước, đạt được độ nhám theo yêu cầu, qui
trình chế tạo đạt được năng suất cao…
GVHD: Thầy Nguyễn Tiến Sỹ SVTH: Nguyễn Văn Khương
Trang 10
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Lớp: LTCĐ-ĐH CK6-K3
Chương III: CHỌN DẠNG PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI.
Dạng phôi có thể là : phôi đúc, phôi rèn, phôi dập, phôi cán, phôi hàn.
3'
8
9
1
7
6
2
4
5
3
Phân tích và chọn phương pháp gia công các bề mặt :
- Bề mặt 1:
+ Dạng bề mặt : mặt phẳng
+ Yêu vầu độ nhám : Rz = 40 µm
+ Kích thước tương quan với bề mặt 5 là :
12,0
45
±
Các phương pháp có thể gia công là : PHAY, BÀO, MÀI.
GVHD: Thầy Nguyễn Tiến Sỹ SVTH: Nguyễn Văn Khương
Trang 12
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Lớp: LTCĐ-ĐH CK6-K3
Phương pháp gia công
Cấp chính xác Độ nhám bề mặt
Kinh tế Đạt được
Ra(µm )
PHAY
MẶT ĐẦU
Thô
6-8
6-7
-
-
6
3,2
0,8-1,6
0,2-0,4
Từ hình dạng và yêu cầu của bề mặt và để làm chuẩn tinh cho các bề mặt
khác và để đạt được năng xuất cao ta chọn phương pháp gia công : PHAY MẶT
ĐẦU – phay thô.
-Bề mặt 2, 3 :
Phôi sau khi đúc đạt độ nhám yêu cầu của chi tiết, do đó không cần phải gia
công.
- Bề mặt 4 :
+ Loại bề mặt : lỗ φ8 không thông
+ Độ nhám : Ra = 1,25 µm
Chọn phương pháp gia công : KHOAN + DOA
Phương pháp gia công
Cấp chính xác Độ nhám
Kinh tế Đạt được
Ra (µm )
KHOAN ( d<15 mm) 12-14 10-11 6,3-12,5
DOA
Nửa tinh
Tinh
Mỏng
9-10
7-8
7
0,8-1,6
BÀO
Thô
Tinh
Mỏng
12-14
11-13
8-10
-
-
7
12,5-25
3,2-6,3
(0,8)-1,6
MÀI
PHẲNG
Nửa tinh
Tinh
Mỏng
8-11
6-8
6-7
-
-
6
3,2
0,8-1,6
0,2-0,4
Để tăng năng xuất gia công, phù hợp với loại bề mặt, đạt độ nhám theo
yêu cầu. Nên ta chọn phương pháp gia công : PHAY THÔ + MÀI BÁN TINH +
KHÓET Thô 12-15 - 50-100
Chọn phương pháp gia công : KHOÉT.
- Bề mặt 10 :
+ Loại bề mặt : lỗ φ4 , nghiêng
+ Độ nhám :Rz = 40 (µm)
Chọn phương pháp gia công : KHOAN.
Phương pháp gia công
Cấp chính xác Độ nhám
Kinh tế Đạt được Rz
KHOAN <15 mm 12-14 10-11 25-50
- Bề mặt 11 :
+ Loại bề mặt : lỗ φ16
Chọn phương pháp gia công : KHOAN
Phương pháp gia công
Cấp chính xác Độ nhám
Kinh tế Đạt được Rz
KHOAN <15 mm 12-14 10-11 25-50
GVHD: Thầy Nguyễn Tiến Sỹ SVTH: Nguyễn Văn Khương
Trang 15
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Lớp: LTCĐ-ĐH CK6-K3
TỔNG HỢP VIỆC PHÂN TÍCH VÀ CHỌN LỰA PHƯƠNG PHÁP
GIA CÔNG TA CHỌN RA TRÌNH TỰ GIA CÔNG VÀ SƠ ĐỒ
ĐỊNH VỊ NHƯ SAU:
STT
Nguyên
công
Bề
mặt
gia
công
TINH
1 5,3
Máy
phay
đứng
6H-12
14-12
4
KHOAN
DOA
TINH
4 1,3
Máy doa
toạ độ
278
14-12
7
5 KHÓET 6 1,4
Máy
khoan
2A 135
15-12
6 KHOAN 8 1,4
Máy
khoan
cần
2A55
15-12
GVHD: Thầy Nguyễn Tiến Sỹ SVTH: Nguyễn Văn Khương
Trang 16
TRỤ
6 1,4
Máy mài
3
σ
833
7 - 6
12
MÀI
MẶT
PHẲNG
5 1,8
Máy mài
3
σ
833
7 - 6
Chương V: THIẾT KẾ CÁC NGUYÊN CÔNG CÔNG NGHỆ :
I. Nguyên công 1 :
Gia công mặt phẳng 1
GVHD: Thầy Nguyễn Tiến Sỹ SVTH: Nguyễn Văn Khương
Trang 17
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Lớp: LTCĐ-ĐH CK6-K3
- Phương pháp gia công: PHAY THÔ
- Định vị:
+ Định vị mặt phẳng 5: khống chế 3 bậc tự do
+ Định vị mặt phẳng 3 và 3’ bằng 1 khối V cố định và một khối V di
động: khống chế 3 bâc tự do
Do đó chi tiết được khống chế 3 bậc tự do
- Sơ đồ định vị:
+ Bề mặt làm việc của bàn: 320x1250 mm
2
+ Số vòng quay của trục chính (vg/ph) 30-1500
+ Bước tiến của bàn (mm/ph) 30-1500
+ Công suất động cơ (KW) : 7
-Dụng cụ cắt: Dao phay mặt đầu chắp răng bằng hợp kim cứng:
D = 100 mm
B = 50 mm
-Dung dịch trơn nguội: emunxi
-Dụng cụ kiểm tra: thước cặp cấp chính xác 2% ; đồng hồ so 1/100.
III. Nguyên công 3
Gia công mặt 4: 2 lỗ
φ
8
- Phương pháp gia công: KHOAN + DOA TINH
- Định vị:
+ Định vị mặt phẳng 1: khống chế 3 bậc tự do
GVHD: Thầy Nguyễn Tiến Sỹ SVTH: Nguyễn Văn Khương
Trang 20
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Lớp: LTCĐ-ĐH CK6-K3
+ Định vị mặt phẳng 3 và 3’ bằng 1 khối V cố định và một khối V
di động: khống chế 3 bâc tự do
Do đó chi tiết được khống chế 3 bậc tự do
- Sơ đồ định vị:
GVHD: Thầy Nguyễn Tiến Sỹ SVTH: Nguyễn Văn Khương
Trang 21
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Lớp: LTCĐ-ĐH CK6-K3
- Máy gia công:
Máy doa toạ đô 278
+ Số vòng quay của trục chính (vg/ph) 80-450
+ Định vị mặt phẳng 3 và 3’ bằng 1 khối V cố định và một khối V
di động: khống chế 3 bâc tự do
Do đó chi tiết được khống chế 3 bậc tự do
- Sơ đồ định vị:
GVHD: Thầy Nguyễn Tiến Sỹ SVTH: Nguyễn Văn Khương
Trang 23
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Lớp: LTCĐ-ĐH CK6-K3
GVHD: Thầy Nguyễn Tiến Sỹ SVTH: Nguyễn Văn Khương
Trang 24
40,3
±0,02
Ø8H7/k6
35,8
+0,25
0
Ø8H7/g6
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Lớp: LTCĐ-ĐH CK6-K3
Máy gia công:
+ Máy khoan đứng 2A 135
+ Số vòng quay của trục chính (vg/ph) 68 - 1100
+ Bước tiến vòng (mm/vg) 0,11 – 1,6
+ Công suất động cơ (KW) : 6
+ Hiệu suất máy :
η
= 0,8
- Dụng cụ cắt: dao khoét
D = 35 mm
L = 250 mm
- Dụng cụ chuyên dùng : bạc dẫn
- Dung dịch trơn nguội: dầu hoả