đồ án kiến trúc xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công thân van và lá van của van nước V200 - Pdf 27


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CƠ KHÍ ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY ******&-&******

NHIỆM VỤ
THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên:
ĐOÀN XUÂN NAM
Lớp: N2 CTM- K42.
Chuyên ngành :
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY.
1.

TÊN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Thiết kế quy trình gia công thân van và lá van của van nước V200, trong đường
ống dẫn nước.
2. CÁC DỮ LIỆU BAN ĐẦU.
- Bản vẽ lắp.
- Bản vẽ chi tiết lá van.
- Bản vẽ chi tiết thân van.
- Điều kiện sản xuất của xưởng cơ khí Láng Thượng.

3. NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN.
Chương I: Phân tích chi tiết gia công.
I. Phân tích nhiệm vụ, chức năng chi tiết gia công.
II. Xác định dạng sản xuất.
III.Phân tích tính công nghệ trong kết cấu chi tiết.
IV.Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi
Chương II: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết
I. Phân tích và chọn phương pháp gia công các bề mặt.

2
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CƠ KHÍ ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY **********
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên:
ĐOÀN XUÂN NAM
Lớp: N2 CTM-K42
Chuyên ngành :
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

Đề tài tốt nghiệp : Thiết kế quy trình công nghệ gia công thân van và lá van
của van nước V200.

NỘI DUNG NHẬN XÉT
I.
Khối lượng của đồ án.
1. Phần thuyết minh trang.
2. Phần bản vẽ 8A
0
và 1A
1
.
II. Ưu điểm của đồ án:
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

GV. Đinh Đắc Hiến

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CƠ KHÍ ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY **********
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên:
ĐOÀN XUÂN NAM
Lớp: N2 CTM-K42
Chuyên ngành :
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

Đề tàI tốt nghiệp :

Thiết kế quy trình công nghệ gia công thân van và lá van
4
4
của van nước V200.

NỘI DUNG NHẬN XÉT
I. Khối lượng của đồ án.
1. Phần thuyết minh trang.
2. Phần bản vẽ 8A
0
và 1A
1
.
II. Ưu điểm của đồ án:
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………

Hà nội, ngày … tháng… năm 2007
Đánh giá Giáo viên duyệt
GV. Đinh Đắc Hiến
MỤC LỤC
MỤC LỤC
4
LỜI NÓI ĐẦU
6
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG 8
I. Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết 8
1. Lá van 8
2. Thân van 9
II. Xác định dạng sản xuất 10
1. Sản lượng hàng năm 10
2. Trọng lượng chi tiết 10
6
6
3. Xác định dạng sản xuất 11
III. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu chi tiết 11
1. Lá van 11
2. Thân van 11
IV. Xác định phương pháp chế tạo phôi 12
1. Lá van 12
2. Thân van 12
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 13
I.Phân tích và chọn phương pháp gia công các bề mặt 13
1. Xác định đường lối công nghệ 13
2. Chọn phương pháp gia công 13
II. Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết 14
II.1. Lá van 14

II. Đồ gá khoan 111
8
8
KẾT LUẬN
117
TÀI LIỆU THAM KHẢO
118

9
9
Lời nói đầu
Công nghệ chế tạo máy là một nghành then chốt, đóng vai trò quyết định
trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Nhiệm vụ của công
nghệ chế tạo máy là chế tạo ra các sản phẩm cơ khí cho mọi lĩnh vực của
nghành kinh tế quốc dân, phát triển ngành công nghệ chế tạo máy đang là mối
quan tâm đặc biệt của Đảng và nhà nước ta.
Phát triển ngành công nghệ chế tạo máy phải được tiến hành đồng thời với
việc phát triển nguồn nhân lực và đầu tư các trang thiết bị hiện đại. Phát triển
nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm của các trường đại học.
Hiện nay trong các ngành kinh tế nói chung, ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi
kĩ sư cơ khí, cán bộ kĩ thuật cơ khí được đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản
tương đối rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết
những vấn đề cụ thể thường gặp trong sản xuất.
Đồ án tốt nghiệp là một mắt xích cuối cùng, có vị trí quan trọng trong
chương trình đào tạo kỹ sư, hay cũng như cán bộ kỹ thuật. Nó thâu tóm, tổng
hợp tất cả các kiến thức đã học trước đây. Giúp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp
ra trường làm quen và nắm bắt được thực tế tốt hơn.
Sau một thời gian tìm hiểu và với sự chỉ bảo nhiệt tình của Giáo viên Đinh Đắc
Hiến đến nay em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp chuyên ngành công nghệ chế
tạo máy. Trong đồ án này em xin trình bày: Thiết kế quy trình gia công thân và

:
12
12
A
C
D
H
K
b-b
Lá van thuộc họ chi tiết dạng đĩa. Chức năng của chi tiết là lắp ghép với thân
van tạo nên độ kín khít để nước không chảy qua thân van. Khi kết hợp với trục
vít thì lá van có thể chuyển động lên xuống để đóng hay mở van nhằm điều tiết
lưu lượng dòng chảy qua thân van.
Chi tiết làm việc trong điều kiện không quá phức tạp với yêu cầu kĩ thuật không
cao nên ta có thể gia công chi tiết trên các máy vạn năng thông thường mà vẫn
có thể đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật.
Yêu cầu kĩ thuật cơ bản:
- Vật đúc không rỗ, ngót, không ngậm xỉ
13
13
- Hai mặt H, K phải mài rà với hai mặt E, F của thân van để đảm bảo kín
khít, khi thử nước không chảy qua.
- Độ không song song của hai rãnh dẫn hướng với đường tâm không quá
0,5/100mm.
- Đảm bảo độ nhám của mặt đầu H, K đạt R
a
= 1,25µm

graphit
600mm 300m
m
15

0,5 32 60 8 2,5 163-229 Thô
2-Thân van:
14
14

Thân van thuộc họ chi tiết dạng hộp. Chức năng của chi tiết là cầu nối giữa
các đường ống dẫn nước trong hệ thống cung cấp, tưới,tiêu. Khi kết hợp với lá
van thì có thể điều tiết lưu lượng dòng chảy theo ý muốn.
Chi tiết làm việc trong điều kiện không quá phức tạp với yêu cầu kĩ thuật không
cao nên ta có thể gia công chi tiết trên các máy vạn năng thông thường mà vẫn
có thể đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật .
Yêu cầu kĩ thuật cơ bản :
- Vật đúc không rỗ, ngót, không ngậm xỉ
- Hai mặt E, F phải mài rà với hai mặt lá chắn đảm bảo kín, khi thử nước
không chảy.
- Độ không vuông góc của mặt P với đường tâm I – I không quá
0,1/100mm.
15
15
- Độ không song song của hai gân dẫn hướng với đường tâm I – I không
quá 0,5/100mm.
- Độ không vuông góc của hai mặt bích Φ264 với đường tâm ống Φ200
không quá 0,1/ 100mm.
- Đảm bảo độ nhám của mặt đầu M, N đạt R
z

+
) = 660 chi tiết /năm
2-Trọng lượng chi tiết:
a/ Lá van:
Để tính được thể tích của lá van ta tiến hành chia ra làm nhiều phần để
tính các V
i
sau đó lấy tổng các V
i
vậy sau khi tính toán ta được V = 2,68(dm
3
)
- Khối lượng riêng của thép : γ = 7,852 kG/dm
3

- Trọng lượng của chi tiết : Q = γ.V


Q
l
= 2,68.7,852 =22 (kg)
b/Thân van:
Tính thể tích chi tiết.
Để tính được thể tích của chi tiết ta tiến hành chia chi tiết ra làm nhiều phần
để tính các V
i
sau đó lấy tổng các V
i
. Vậy sau khi tính toán ta được V = 10,45
(dm

xuống. Góc nghiêng có tác dụng đảm bảo độ kín khít giữa thân van và lá chắn
khi tiếp xúc. Hai rãnh dẫn hướng có tác dụng dẫn cho lá chắn chuyển động di
trượt lên xuống trong thân van mà không lệch ra khỏi góc côn và trục vít. Phần
mặt côn được đúc nhô lên khỏi thân của lá chắn để nổi mặt tiếp xúc của lá van
và đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc gia công .
Tuy nhiên kết cấu có nhược điểm: Việc gia công hai mặt nghiêng tương đối khó
khăn do kết cấu chi tiết nên việc kẹp chặt chi tiết là tương đối khó khăn.
2-Thân van:
Các mặt làm việc của chi tiết là các mặt bích và hai mặt côn có góc nghiêng
4
0
75’. Hai mặt bích ở hai đầu dùng để bắt với mặt bích của đường ống thông qua
các bu lông, còn mặt bích phía trên để lắp ghép với lắp van cũng bằng các bu
lông. Góc nghiêng có tác dụng đảm bảo độ kín khít giữa thân van và lá chắn khi
tiếp xúc. Hai gân dẫn hướng có tác dụng dẫn cho lá chắn chuyển động di trượt
lên xuống trong thân van mà không lệch ra khỏi góc côn và trục vít. Trong thân
van có tạo rãnh R135 lõm để nổi mặt tiếp xúc của thân van và lá chắn đồng thời
tạo điều kiện thuận lợi cho việc gia công .
Tuy nhiên kết cấu có nhược điểm: Việc gia công hai mặt nghiêng tương đối khó
khăn do kết cấu chi tiết cồng kềnh.
18
18
IV
- XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
1-Lá van

: Do yêu cầu kỹ thuật và kết cấu của chi tiết ta chọn phương pháp tạo
phôi là đúc trong khuôn cát, làm bằng máy mẫu kim loại, đặt rãnh dẫn bên hông

2-Thân van: Thân van là chi tiết dạng hộp, có kết cấu khá phức tạp. Do vậy ta

Φ
11, sau đó phay cắt đứt bằng
dao phay đĩa.
- Gia công rãnh trên mặt côn để lắp bạc đồng. Ta chọn phương pháp gia công là tiện
rãnh trên máy liên hợp phay-khoan-doa nằm ngang.
2.2. Thân van:
21
21
- Gia công 2 mặt E, F đạt độ nhám bề mặt là Ra1, 25 và phải đảm bảo góc giữa 2
mặt đó là 9,5
0
±15’. Tức là phải đạt độ bóng cấp 7. Ta chọn phương pháp gia công lần cuối là
tiện tinh, các bước gia công trung gian là tiện thô.
- Gia công mặt bích M, N đạt độ nhám bề mặt Rz20, tức đạt cấp độ bóng là cấp 5.
Ta chọn phương pháp gia công lần cuối là tiện tinh, bước gia công trung gian là tiện
thô.
- Gia công mặt phẳng P đạt độ nhám Rz20, tức đạt cấp độ bóng là cấp 5. Ta chọn
phương pháp gia công lần cuối là phay tinh, bước gia công trung gian là phay thô.
- Gia công các lỗ lắp bu lông bằng phương pháp khoan một lần. Trong đó có 2 lỗ
trên mặt P cần dùng làm chuẩn định vị ta chọn phương pháp gia công lần cuối là
doa, bước trung gian là khoan.
22
22
II.
THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT.
1. Lá van.

Nguyên công1: Phay thô, tinh mặt đầu H.
a/ Sơ đồ gá đặt:


+ Đường kính lỗ: d = 50 mm,
+ Chiều cao: L = 75 mm,
+ Số răng: z = 14.
d/ Chế độ cắt:
Lượng dư gia công : Z
b
= 3 mm, ta chia làm 2 bước
24
24
+ Bước 1: Z
b
=2,5 mm
+ Bước 2: Z
b
=0,5 mm
Bước 1

:

Phay thô
Chiều sâu cắt t = 2,5 mm .
Chọn lượng chạy dao răng S
z
= 0,25 mm/răng, bảng 2.25, [1].
ị Lượng chạy dao vòng S
0
= 0,25.14 = 3,5 mm/vòng.
Vận tốc cắt:

v

= 0; m = 0,32
Ta lại có K
v
= K
mv
.K
nv
.K
uv
= 1.0,8.0,83 = 0,664. Trong đó
K
mv
= (190/HB)
1,25
= (190/190)
1,25
= 1, bảng 2.9, [1].
K
nv
= 0,8, bảng 2.13, [1].
K
uv
= 0,83, bảng 2.14, [1].
Tuổi bền dao T
p
= 180 phút (bảng 2.31,[1]).
Vận tốc cắt tính toán là:
664,0.
14.51.25,0.5,2.180
250.445


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status