PHÂN TÍCH BÁO CÁO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
GVHD: THẦY LÊ VĂN LÂM
LỚP: DL - KHÓA: 33
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THƯƠNG MẠI - DU LỊCH - MARKETING
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
GVHD: Thầy LÊ VĂN LÂM
LỚP : DL - KHÓA: 33
TP HCM, 02/2010
[1]
PHÂN TÍCH BÁO CÁO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
GVHD: THẦY LÊ VĂN LÂM
LỚP: DL - KHÓA: 33
STT HỌ & TÊN LỚP
1 TRƯƠNG THÚY AN DL 1
2 LÊ THỊ DIỄM HỒNG DL 1
3 TRẦN THANH NHÀN DL1
4 LƯƠNG THỊ YẾN THI DL 1
5 TRẦN THỊ TRANG DL 1
6 PHAN THỊ HƯƠNG DL 2
7 TRẦN THANH GIÀU DL 2
8 NGUYỄN THỊ THANH NGÂN DL 2
9 LÊ THỊ THANH THẢO DL 2
10 NGUYỄN THỊ THANH VÂN DL 2
11 NGUYỄN THỊ ANH UYÊN DL 2
[2]
PHÂN TÍCH BÁO CÁO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
GVHD: THẦY LÊ VĂN LÂM
LỚP: DL - KHÓA: 33
[3]
• Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một lực lượng tiêu thụ
rộng lớn đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có tỷ suất lợi nhuận lớn hơn
• Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng khác nhau
• Xây dựng thương hiệu
• Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp
• Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin cậy.
Các lĩnh vực sản xuất & kinh doanh của Vinamilk:
- Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác
- Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát
- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên liệu
- Sản xuất và kinh doanh bao bì, in trên bao bì
- Sản xuất, mua bán các sản phẩm nhựa (trừ tái chế phế thải nhựa)
- Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản
- Kinh doanh kho bãi, bến bãi
- Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô
- Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến.
<I> LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty cổ phần sữa Việt Nam tiền thân là Công ty Sữa & Café Miền Nam (1976), trực
thuộc Tổng Công ty Lương Thực, với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất,
Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột
Bích Chi và Lubico.
Năm 1992, Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên thành
Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nghiệp Nhẹ. Công ty
[5]
PHÂN TÍCH BÁO CÁO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
GVHD: THẦY LÊ VĂN LÂM
LỚP: DL - KHÓA: 33
bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm từ sữa.
Năm 1996, Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí
Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập
[6]
PHÂN TÍCH BÁO CÁO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
GVHD: THẦY LÊ VĂN LÂM
LỚP: DL - KHÓA: 33
<I> BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Khái niệm
Báo cáo tài chính (Financial Statements)- là các chứng từ cần thiết trong kinh doanh.
+ Các nhà quản lý sử dụng chúng để đánh giá năng lực thực hiện và xác định các lĩnh
vực cần thiết phải được can thiệp.
+ Các cổ đông sử dụng chúng để theo dõi tình hình vốn đầu tư của mình đang được quản
lý như thế nào.
+ Các nhà đầu tư bên ngoài dùng chúng để xác định cơ hội đầu tư.
+ Còn người cho vay và nhà cung ứng lại thường xuyên kiểm tra báo cáo tài chính để
xác định khả năng thanh toán của những công ty mà họ đang giao dịch.
Báo cáo tài chính là một hệ thống các số liệu cho biết tình hình tài sản và nguồn vốn,
luồng tiền và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính của các công ty đều theo mẫu chung thống nhất. Mặc dù một số hạng
mục có thể khác nhau tùy theo đặc điểm kinh doanh của mỗi công ty, nhưng các báo cáo
tài chính luôn giống nhau về cơ bản, cho phép bạn so sánh việc kinh doanh của công ty
này với các công ty khác.
2. Báo cáo tài chính Việt Nam so với quốc tế
[7]
PHÂN TÍCH BÁO CÁO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
GVHD: THẦY LÊ VĂN LÂM
LỚP: DL - KHÓA: 33
[8]
PHÂN TÍCH BÁO CÁO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
GVHD: THẦY LÊ VĂN LÂM
LỚP: DL - KHÓA: 33
3. Báo cáo tài chính bao gồm
5.Tài sản ngắn hạn khác 0,90 3,38 + 2,48%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 42,32 40,00 -3,32%
1.Các khoản phải thu dài hạn 0,008 0,10 + 0,092%
2.Tài sản cố định 30,84 12,15 -18,69%
3.Bất động sản đầu tư - 0,32 -
4.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 7,79% 7,06 -0,73
5.Tài sản dài hạn khác 3,68% 2,92 -0,76%
TỔNG TÀI SẢN 100
NGUỒN VỐN
Tỷ trọng (%)
SO SÁNH
2008 2009
A. NỢ PHẢI TRẢ 22,82 21,78 -1,04%
1.Nợ ngắn hạn 20,32 18,77 -1,55%
2.Nợ dài hạn 2,50 3,00 + 0,5%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 77,18 77,81 + 0,63%
1.Vốn chủ sở hữu 75,57 75,67 + 0,1%
2.Nguồn kinh phí & quỹ khác 1,61 2,14 + 0,53%
TỔNG NGUỒN VỐN 100%
Qua bảng trên, ta thấy tài sản công ty thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng trong tài sản ngắn
hạn (+2,31%) so với năm 2008, cho thấy khả năng thanh khoản cao, nhưng lại có xu
[10]
PHÂN TÍCH BÁO CÁO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
GVHD: THẦY LÊ VĂN LÂM
LỚP: DL - KHÓA: 33
hướng giảm tỷ trọng tài sản dài hạn (-3,32%) là do tài sản cố định giảm 18,69% điều này
làm giảm rủi ro kinh doanh do khấu hao làm giảm tổng định phí. Tỷ trọng tài sản ngắn
hạn năm 2008 là 57,68%, đến năm 2009 là 59,99%. Trong đó chủ yếu là giảm tỷ trọng
các khoản phải thu (-2,45%) và tiền & các khoản tương đương tiền (-0,68%) do công ty
sữa này đầu tư tiền mặt vào các khoản ngắn hạn, mở rộng quy mô tiêu thụ sản phẩm, nhờ
dịch vụ (20 = 10 + 11)
20 3.878.609.335.374 2.598.013.329.775
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.3 439.936.099.518 264.810.320.889
7. Chí phí tài chính 22 VI.4 (184.827.894.243) (197.621.967.048)
8. Chí phí bán hàng 24 VI.8 (1.245.476.021.840) (1.052.307.508.224)
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.8 (292.762.880.656) (297.804.167.761)
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh {30 = 20 + (21+22) + (24+25)}
30 2.595.478.638.153 1.315.090.007.631
11. Thu nhập khác 31 VI.5 147.640.500.135 136.902.216.356
12. Chi phí khác 32 VI.6 (11.408.794.114) (6.729.682.745)
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 + 32) 40 136.231.706.021 130.172.533.611
14. Phần lổ trong liên doanh - (73.949.506.654)
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50= 30 + 40)
50 2.731.710.344.174 1.371.313.034.588
16. Chí phí thuế TNDN hiện hành 51 (361.536.490.197) (161.873.920.364)
17. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 6.245.696.829 39.258.388.334
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60=50+51+52)
60 2.376.419.550.806 1.248.697.502.558
Phân bổ cho
Cổ đông thiểu số 427.841.875 (1.421.985.144)
[11]
PHÂN TÍCH BÁO CÁO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
GVHD: THẦY LÊ VĂN LÂM
LỚP: DL - KHÓA: 33
Cổ đông của Công ty 2.375.991.708.931 1.250.119.487.702
19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 VI.7 6.770 3.563
a. doanh thu thuần = ∑doanh thu – các khoản giảm trừ
G Vinamilk2009
= 2,986677158 X 10
12
/ 9,722892578 x 10
12
= 0,31
0,31 phản ánh mức lợi nhuận gộp 31 VND có được từ 100 VND doanh thu thuần.
d. LN hoạt động kinh doanh chính = DT
T
– GVHB – CP
BH
– CP
QLDN
LN
HDKDC Vinamilk2009
= 9,722892578 x 10
12
- 6.736.215.420.796 - 1.245.476.021.840 -
292.762.880.656 = 1,448438256 x 10
12
VND
e. LN từ hoạt động tài chính = DT từ hoạt động tài chính – CF cho hoạt động tài chính
LN
HDTC Vinamilk2009
= 439.936.099.518 – 184.827.894.243 = 2,551083053 x 10
11
VND
Hooạt động tài chính của Vinamilk liên quan đến việc huy động vốn và sử dụng vốn nhàn
rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra bên ngoài. 2,551083053 x 10
11
VND là phần chênh lệch giữa tổng lợi nhuận trước thuế với số thuế
thu nhập doanh nghiệp Vinamilk phải nộp, đây chính là số thu nhập mà chủ sở hữu
Vinamilk được hưởng.
Bảng xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính
Đơn vị: 1.000.000
VND
Chỉ tiêu
Gía trị
2008 2009 So sánh
1. Doanh thu thuần 9.722.892,578
2. Gía vốn hàng bán
6.736.215,420796
3. Lợi nhuận gộp 2.986.677,158
4. Chi phí bán hàng
1.245.476,021.840
5. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
292.762,880.656
6. LN hoạt động kinh doanh
chính
1.448.438,256
3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of cash flows)
+ Phản ánh các khoản thu, chi tiền trong kỳ kinh doanh theo từng loại hoạt động: hoạt
động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
+ Cho người sử dụng thông tin đánh giá được hiệu quả của từng loại hoạt động của
doanh nghiệp, biết được tiền của doanh nghiệp được sử dụng như thế nào.
+ Thông qua báo cáo LCTT có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền trong tương lai của
doanh nghiệp, khả năng thanh toán và nhu cầu tài chính cho đầu tư trong tương lai
của doanh nghiệp.
3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
(D/A) = tổng nợ / tổng vốn
Trong đó:
Tổng nợ = nợ ngắn hạn + nợ dài hạn
Tổng vốn = tổng nợ + tổng vốn chủ sở hữu.
Theo đó, từ Bảng cân đối kế toán của Vinamilk ngày 31/12/2009, ta thấy:
Tổng nợ của công ty = 1.601.363.156.731 + 256.294.578.495 = 1,857657734 x 10
12
Tổng vốn = 1,857657734 x 10
12
+ 6.455.773.448.690 = 8,313431182 x 10
12
D/A = 22,35%,
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu (D/E): cho thấy tỷ lệ vốn dài hạn so với
vốn chủ sợ hữu được đưa vào sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.
D/E = vốn vay / vốn cổ phần
Trong đó:
Tỷ số nợ dài hạn = nợ dài hạn / (nợ dài hạn + vốn cổ phần)
D/E
vinamilk
= 256.394.578.495 / 6.455.773.448.690 = 3,97%
Số lần thanh toán lãi vay từ thu nhập (TIE): cho thấy khả năng thanh toán lãi
vay từ thu nhập của một doanh nghiệp. Ngoài ra, TIE còn đo lường rủi ro mất khả
năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp.
TIE = EBIT / I
Trong đó:
EBIT: thu nhập trước thuế và lãi vay
I : lãi vay phải trả
EBIT
vinamilk2009
Vốn lưu động và vốn lưu động ròng của Vinamilk năm 2009
Đơn vị: 1.000.000
VND
Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm So sánh
1. Vốn lưu động 3.738.668,576 2.547.194,84
8
+1.191.473,729
2. Vốn lưu động ròng 3.516.960,4 2.215.102,57
1
+1.301.857,829
3. Tỷ lệ VLĐR / VLĐ 94,07% 86,96% -7,11%
Ta thấy vốn lưu động ròng có xu hướng tăng (+1.301.857,829) giữa đầu năm và cuối
năm 2009. Tuy nhiên, nếu con số này quá lớn thì Vinamilk sẽ phải gánh chịu mức chi phí
tài chính cao, do chi phí nguồn vốn dài hạn cao hơn chi phí nguồn vốn ngắn hạn. Ngoài
ra, việc chỉ sử dụng nguồn vốn dài hạn sẽ làm giảm tính mềm dẻo của cơ cầu tài chính,
Vinamilk sẽ khó điều chỉnh nguồn vốn huy động để phù hợp với sự thay đổi của nhu cầu
vốn, dẫn tới dư thừa vốn.
2. Chứng khoán
2.1 Các khái niệm
Chứng khoán là hàng hoá trên thị trường chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái
phiếu và một số loại khác như quyền mua cổ phiếu mới, hợp đổng tương lai, hợp
đổng quyền lựa chọn, chứng chỉ quỹ đầu tư. Trong đó, chủ yếu là trái phiếu và cổ
phiếu.
Cổ phiếu là chứng từ xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở
hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của công ty cổ phần. Khi sở hữu cổ phiếu,
người sở hữu sẽ trở thành cổ đông của công ty đó.
2.2 Các tỷ số đánh giá
Tỷ số giá cổ phiếu trên thu nhập của 1 cổ phiếu (P/E): dùng để đo lường tỷ số
thị giá cổ phiếu trên thu nhập của một cổ phiếu. Các nhà đầu tư dựa vào P/E để dự
đoán thời gian thu lại vốn đầu tư ban đầu từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
B: thư giá cổ phiếu
Thư giá (B) = vốn CSH bình quân / ∑số CP đang lưu hành
Thư giá (giá trị sổ sách một cổ phiếu) bao gồm giá phát hành một CP và các khoản lợi nhuận giữ
lại, lợi nhuận chưa phân phối tính cho một CP.
B = ((6455773448690 + 4665714594626) / 2) / 175.450.597 = 15.842
VND
/CP
P
O
= B x tỷ giá = 15.842 x 4,5 = 71.291
VND
/CP
(với B = 4,5 theo tính toán của công ty)
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) (earning per share) là phần lợi nhuận mà
công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS
được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.
EPS = (Thu nhập ròng – Cổ tức cổ phần ưu đãi) /∑C thường đang lưu hành
= ROE x giá trị sổ sách một CP (B)
Đối với các cổ đông của công ty Vinamilk, thu nhập trên mỗi cổ phần thường năm 2009:
EPS = (2.376.419.550.806 – 427.841.875) / 175.450.597 = 6.770
VND
/CP
= 42,7% x 15.842 = 6.766 = 6770
VND
/CP
Cổ tức chi trả cho mỗi cổ phần (DPS) (devidend per share)
DPS =(TR – cổ tức CP ưu đãi - TNGL) / ∑ CP thường đang lưu hành
3. Chỉ số khả năng thanh toán
[16]
PHÂN TÍCH BÁO CÁO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
= (132.976.253.257 + 496.998.072.070 + 646.384.971.761) / 972.502.442.356
= 1,3124484
QR cao cho thấy, các tài sản ngắn hản của Vinamilk có tính thanh khoản cao.
Kỳ thu tiền bình quân (DSO): Là thời giant rung bình để doanh nghiệp thu được
tiền bán hàng trả chậm, đó chính là thời gian luân chuyển của các khoản phải thu
khách hàng hay còn gọi là thời gian tồn đọng khoản phải thu khách hàng.
DSO = Gia trị khoản phải thu x360 / DT hàng năm
DSO
vinamilk nam 2008
= 646.384.971.761 x 360/ 3.187.605.013.312 = 28 ngày
DSO
vinamilk nam 2009
= 778.010.643.038 x 360 / 10.821.195.385.815 = 26 ngày
Kết quả cho thấy, kỳ thu tiền bình quân năm 2009 so với năm 2008 của Vinamilk giảm 2
ngày.
Vòng quay các khoản phải thu (L) = 360 / DSO
[17]
PHÂN TÍCH BÁO CÁO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
GVHD: THẦY LÊ VĂN LÂM
LỚP: DL - KHÓA: 33
L
Vinamilk2008
= 360 / 22.77336568 = 15,81
L
vinamilk2009
= 360 / 18.70007374 = 19,25
DT bán chịu bình quân/ngày = ∑DT / 360
DT
BCBQ1NVinamilk nam 2009
= 10.821.195.385.815 /360 = 30.058.876.060 VND
M
= Lãi ròng / doanh thu
LN
MVinamilkdau nam 2009
= 1.248.697.502.558/8.380.562.493.132=0,148999247
LN
M vinamilkcuoi nam 2009
= 2.376.419.550.806 / 10.821.195.385.815=0,219607859
Lợi nhuận biên tế của Vinamilk có sự thay đổi theo hướng tích cực, cụ thể tăng 0,0706.
Tức lãi ròng có trong 1 đồng doanh thu vinamilk thu được đã tăng thêm 0,0706 đồng.
Suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): đo lường hiệu quả hoạt động của 1 công
ty trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận sau khi đã trừ thuế, không phân
biệt tài sản này được hình thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu.
ROA=
TongVon
LR
ROA
Vinamilkdau nam 2009
= 1.248.697.502.558/5.966.958.226.276= 20,93%
ROA
Vinamilkcuoi nam 2009
= 2.376.419.550.806 / 8.531.061.983.065= 27,86%
ROA của vinamilk năm 2009 tăng so với 2008, chứng tỏ công ty hoạt động hiệu quả
(trong việc sử dụng tài sản) vì lợi nhuận sau thuế đã tăng 6,93%.
Suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường (ROE): Là mức hoàn vốn đầu tư cho vốn
chủ sở hữu (VCSH). ROE dùng đo lường hiệu quả sử dụng VCSH của một doanh
nghiệp để tạo ra thu nhập và lãi cho các cổ đông cổ phần thường, nói cách khác
nó đo lường thu nhập trên một đồng VCSH được đưa vào SXKD. Như vậy, việc
[18]
vinamilk2009
= (1 – 30% x 10.000) / 6.770 x 42,7% = 23,78%
1. Điểm mạnh
Thương hiệu Vinamilk gắn liền với sữa và các sản phẩm từ sữa đã
được người tiêu dùng tín nhiệm nhiều năm qua.Thương hiệu này được
bình chọn là một “thương hiệu nổi tiếng” và là một trong nhóm 100
thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công thương bình chọn năm
2006.Vinamilk cũng được người tiêu dùng bình chọn trong “Top10
hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến 2009.
Vinamilk là một trong 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam,
là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa,
chiếm lĩnh 37% thị phần cả nước với 125.000 điểm bán hàng, bao
phủ 65/65 tỉnh thành phố.
[19]
PHÂN TÍCH BÁO CÁO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
GVHD: THẦY LÊ VĂN LÂM
LỚP: DL - KHÓA: 33
Vinamilk tiêu thụ hơn một nửa sản lượng sữa tươi nguyên liệu sản
xuất trong nước. Điều này giúp cho Vinamilk có sức mạnh chi phối
về giá sữa tươi nguyên liệu trên thị trường
Công ty đã và đang có những dự án trực tiếp chăn nuôi bò sữa,
ngoài ra còn hỗ trợ nông dân nuôi bò sữa, từ đó công ty chủ động
hơn về nguyên vật liệu đầu vào. Bên cạnh đó, công ty cũng đã có dự
án nuôi bò sữa ở New Zealand (quốc gia xuất khẩu sữa nguyên liệu
và sữa thành phẩm nhiều nhất vào thị trường Việt Nam) nhằm chủ
động về nguyên liệu cũng như học hỏi kinh nghiệm, kỹ thuật nuôi bò
sữa tiên tiến ơ nước này.
Hệ thống phân phối kết hợp giữa hiện đại và truyền thống. Sản phẩm
của công ty được phân phối thong qua hệ thống Metro,siêu thị đến
người tiêu dung( kênh hiện đại); nhà phân phối đến điểm bá lẻ đến
Hoạt động Marketing của công ty chủ yếu tập trung ở miền Nam, trong
khi Miền Bắc, chiếm tới 2/3 dân số cả nước lại chưa được công ty đầu tư
mạnh cho các hoạt động Marketing, điều này có thể dẫn đến việc công
Vinamilk mất dần thị trường vào tay các đối thủ cạnh tranh của mình như
Dutch Lady, Abbott…
3. Cơ hội
Với quy mô dân số trên 86 triệu dân, tốc độ tăng bình quân 1.2% năm, cho
thấy Việt Nam là thị trường hấp dẫn.
Mức tiêu dùng sản phẩm sữa bình quân đầu người ở Việt Nam ước
đạt 12,3lít/người/năm, thấp hơn rất nhiều so với 35 lít/người/năm của
trung bình châu Á (nguồn Euromonitor International, trích tại Vinamilk,
2008), so với Thái Lan là 30lít/người/năm, Trung Quốc là 60 lít/người/năm
và Hàn Quốc là 100 lít/người/năm.
Quyết định số 10/2008/QĐ – TTg của Thủ Tướng Chính phủ nước
CHXHCN Việt Nam đặt ra chỉ tiêu phát triển ngành sữa với các mục tiêu
tới 2010 ngành sữa sẽ đạt sản lượng 380 ngàn tấn, 2015 đạt sản lượng 700
ngàn tấn và 2020 sẽ đạt sản lượng là 1 triệu tấn. Với chính sách trên, vấn đề
về nguyên liệu cho công ty sẽ không còn là gánh nặng quá lớn.
Đối thủ cạnh tranh lớn( Dutch Lady) đang mất lòng tin với khách hàng về
chất lượng sản phẩm.
4. Thách thức
Sản lượng sữa sản xuất trong nước hiện mới đáp ứng được 22% nhu cầu
tiêu dùng trong nước, vì vậy tiềm ẩn những rủi ro về chất lượng nguyên
liệu, giá cả và tỷ giá hối đoái.
Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa của nông dân cùng với việc chăn nuôi bò sữa
theo phong trào, quy mô nhỏ lẻ (1 – 20 con chiếm 94%) cũng gây ra
những thách thức không nhỏ đối với sự ổn định của nguồn nguyên liệu sữa.
Vào năm 2012, nếu vòng đàm phán Doha thành công, các nước phát
triển sẽ cắt giảm hoặc bỏ trợ cấp nông nghiệp nói chung và ngành chăn
nuôi bò sữa nói riêng, giá sữa nguyên liệu sẽ tăng.