phân tích chứng khoán công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk - Pdf 31

Môn học: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Lớp: K10404B

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK

HOSE: VNM | Bao gồm dự phóng 2 năm 2012-2013

Đề tài tiểu luận

Giảng viên: TS. NGUYỄN NGỌC HUY

TP HCM, 07/12/2012


Trường Đại học Kinh Tế - Luật

THÀNH VIÊN NHÓM
--------------------------------------------------------------------

1.

Trần Thị Trang Đài

K104040577

2.

Nguyễn Thị Hoa


K104040636

8.

Trần Anh Tài

K104040647

9.

Vũ Thị Phương Thảo

K104040653

10.

Trương Thị Anh Thoa

K104040658

11.

Trần Uyên Thư

K104040659

12.

Đặng Hoài Thuận




Trường Đại học Kinh Tế - Luật

PHẦN A: PHÂN TÍCH NGÀNH

I.

PHÂN TÍCH VĨ MÔ
1. Tình hình thế giới:
Trong năm 2012, nền kinh tế thế giới đối mặt với nhiều khó khăn: Tác động của “bóng

đen” suy thoái tại các nền kinh tế phát triển, “căn bệnh” nợ công tồi tệ ở châu Âu và những
biến động của thị trường tài chính toàn cầu. Cụ thể:
 Châu Âu đứng trước bờ vực suy thoái, những khó khăn của kinh tế châu Âu là mối đe

dọa lớn nhất đối với sự phục hồi kinh tế toàn cầu. Theo số liệu thống kê được Eurostat
công bố ngày 13/6/2012, sản lượng công nghiệp tháng 4 của khối 17 nước sử dụng đồng
euro giảm 0.8% so với tháng trước đó sau khi giảm 0.1% trong tháng 3, thất nghiệp tăng
cao vượt mức 11%. Một số nền kinh tế lớn trong khối này đã chính thức suy thoái với
mức GDP âm tới quý thứ 2 liên tiếp.
 Kinh tế Mỹ phục hồi không ổn định, trong khi Lục địa già đang tiến dần tới bờ vực suy
thoái, Mỹ hiện phải đối mặt với khủng hoảng nợ tăng nhanh, cùng những mâu thuẫn
chính trị trong nước. Đặc biệt số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lớn nhất từ trước đến nay
( 386,000 đơn trong tuần kết thúc vào ngày 9/6/2012).
 Trung Quốc và Nga có bước khởi sắc: Trung Quốc vẫn được kỳ vọng sẽ tiếp tục giữ vai
trò chủ chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Kinh tế Nga đang phát
triển tốt đẹp với giá dầu mỏ cao, tiền lương tăng liên tục và mức tiêu dùng cao, bên
cạnh đó thì tỷ lệ thất nghiệp ở Nga đã giảm xuống dưới 6%.
Có thể thấy rằng, tình hình kinh tế thế giới trong năm 2012 không có nhiều điểm sáng.

cho tăng trưởng kinh tế giảm mạnh.
Những bất ổn trên đã gây khó khăn trực tiếp đến các doanh nghiệp sản xuất trong nước,
và ngành công nghiệp thực phẩm cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ trong môi trường vĩ mô
hiện nay.
Bên cạnh tác động từ tình hình kinh tế thế giới, khó khăn từ chính các doanh nghiệp
ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam cũng là nhân tố đáng đề cập. Chỉ tính riêng việc sản
xuất dùng cho tiêu thụ trong nước, doanh nghiệp thực phẩm nước ta chỉ chiếm khoảng 5060% thị phần cả nước. Lý do không hẳn vì đối thủ cạnh tranh quá mạnh mà vì doanh nghiệp
5

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK


Trường Đại học Kinh Tế - Luật
nội quá yếu cả về tài chính, kinh nghiệm, nhân lực, kỹ thuật công nghệ, trình độ chuyên môn
còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được sản suất theo quy mô lớn…
II. PHÂN TÍCH NGÀNH
1. Cơ cấu ngành:

Khai khoáng
Công nghiệp chế biến, chế tạo

2005

2006

2007

2008


5.1%

4.8%

4.5%

5.0%

4.4%

0.5%

0.5%

0.5%

0.5%

0.5%

0.6%

SX và phân phối điện, khí đốt,
nước nóng, hơi nước và điều
hòa không khí
Cung cấp nước, hoạt động quản
lý và xử lý rác thải, nước thải

(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Việt Nam)

thống kê đã công bố thì trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với hơn 24 ngành khác
nhau, chỉ duy nhất ngành sản xuất, chế biến thực phẩm chiếm tỷ trọng cao nhất, cao hơn rất
nhiều lần so với tỷ trọng trung bình của các ngành thuộc nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo.
Điều này cho thấy tiềm năng của ngành sản xuất, chế biến thực phẩm là rất lớn, không chỉ
đáp ứng cho nhu cầu trong nước mà còn cả xuất khẩu.
2. Tầm quan trọng của ngành:
6

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK


Trường Đại học Kinh Tế - Luật
Thực phẩm rất quan trọng trong quá trình sống của con người, có ăn uống thì mới tồn
tại, không chỉ cần đến những thực phẩm thiết yếu mà thực phẩm ngày nay phải đa dạng và
phải phong phú về chủng loại. Bên cạnh đó cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ về
sản xuất - chế biến, nhất là công nghệ thực phẩm. Vì vậy mà tỷ trọng ngành sản xuất và chế
biến thực phẩm chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu ngành công nghiệp tại Việt Nam.
Xã hội càng ngày càng phát triển, nhu cầu về thực phẩm càng ngày càng cao đặc biệt là
sữa. Hiện nay mức tiêu thụ sữa trung bình là 9kg/người/năm. Có thể nói tiêu dùng sữa tăng
trưởng gắn liền với sự tăng trưởng GDP. Tức là khi đời sống người dân càng cao thì nhu cầu
tiêu dùng sữa cũng tăng lên nhanh chóng nhằm đảm bảo chất lượng dinh dưỡng hàng ngày
và nâng cao chất lượng cuộc sống.
3. Ngành sữa Việt Nam:

Ngành sữa Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nguyên liệu sữa tươi, hơn
75% nguyên liệu hiện nay là nhập khẩu. Ngoài ra một lượng sữa tươi đáng kể không được
chuyển giao cho các nhà máy chế biến mà được tiêu thụ ngay tại địa phương. Hiện nay Việt
Nam chỉ mới sản xuất được khoảng 350.000 tấn sữa tươi và đáp ứng được khoảng 20% nhu

262,160

278,190

306,662

Nguồn: Bộ công thương (năm 2010)
Cơ sở hạ tầng và công nghệ lạc hậu cũng là trở ngại cho hoạt động chăn nuôi bò sữa ở
VN. Bò sữa là con vật “chịu khổ” kém, cần phải được chăm sóc kĩ lưỡng từ chế độ ăn uống
đến chuồng trại nên chi phí bỏ ra thì lớn, trong khi chất lượng sữa, năng suất thu lại thì không
cao như những nước khác.
Thói quen sử dụng sữa cũng đang thay đổi, không chỉ cho đối tượng trẻ em mà còn đối
với tầng lớp thanh thiếu niên cũng sử dụng sữa thường xuyên. Đặc biệt là người tiêu dùng ở
7

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK


Trường Đại học Kinh Tế - Luật
thành phố lớn, có thu nhập cao và nhận ra được tầm quan trọng của sữa đối với sức khỏe của
mình.
(nghìn người)

2006

2007

2008


83,313

84,221

85,122

86,025

86,928

Tỷ lệ dân nông thôn/tổng
dân số

72.3%

71.8%

71.0%

70.4%

69.8%

Nguồn: Bộ công thương ( năm 2010)

Mức tiêu thụ sữa của người Việt Nam cũng tăng đáng kể từ 2000-2009 từ 8.1
lít/người/năm đến 15 lít/người/năm. Tuy nhiên mức tiêu thụ này vẫn đang còn thấp hơn so
với các nước trong khu vực. Mặt khác, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng dân số cũng khá cao,
dân số trẻ nên nhu cầu tiêu thụ sữa trong giai đoạn tới sẽ là khá cao. Ngành sữa sẽ có nhiều

chua cho đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh kẹo và các sản phẩm chức năng
khác.
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển


Năm 1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Lương
Thực, với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà

máy sữa Dielac, Nhà máyCafé Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico.
− Công ty cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập dựa trên quyết định số 155/2003 QĐ-BCN
ngày 01/10/2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa
Việt Nam trực thuộc Bộ Công nghiệp thành công ty cổ phần Sữa Việt Nam.
− Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn (SAIGONMILK), nâng tổng vốn
điều lệ của Công ty lên 1.590 tỷ đồng.
− Tháng 06/2005: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công ty Sữa Bình Định và


sáp nhập vào Vinamilk.
Cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh vào ngày 19/01/2006 với khối lượng niêm yết là 159 triệu cổ phiếu. Khi đó
9

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK


Trường Đại học Kinh Tế - Luật
vốn của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là
50.01% vốn điều lệ của Công ty.

tài chính giảm gần 78%, chủ yếu do hoàn nhập dự phòng.
− Chiến lược của Vinamilk trong thời gian tới là phấn đấu trở thành 1 trong 50 doanh nghiệp
sữa lớn nhất thế giới với doanh số 3 tỷ USD vào năm 2017, nhảy khá nhiều bậc so với vị trí
thứ 68 hiện nay.
• Số liệu năm 2011:
10

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK


Trường Đại học Kinh Tế - Luật
Vinamilk

Trung bình ngành

Tỷ lệ tăng Eps

19%

14%

Tỉ lệ tăng doanh thu

37%

33%

Tỉ lệ tăng vốn chủ sở hữu



Biểu đồ tăng trưởng doanh thu trong 5 năm từ năm 2007 đến 2011.

 VNM có lợi thế cạnh tranh hơn so với các công ty cùng ngành nhờ vào lợi thế về quy

mô lớn với tổng giá trị tài sản là 15,583 tỷ đồng, chiếm thị phần cao nhất trên thị trường
sữa và một số sản phẩm của VNM gần như độc quyền là sữa chua với thị phần chiếm
95%, sữa đặc 85%.
12

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK


Trường Đại học Kinh Tế - Luật
 Tỷ lệ tăng vốn chủ sở hữu cao hơn trung bình ngành. Cơ cấu vốn của Vinamilk chủ yếu

là vốn chủ sở hữu 36.3% vì vậy chỉ số thanh toán của Vinamilk là rất tốt.
 Tỷ lệ tăng doanh thu và Eps tăng cao hơn trung bình ngành cho thấy tình hình hoạt
động và sản xuất kinh doanh của công ty đang tiến triển tốt và đang trên đà phát triển
tốt với tỷ lệ tăng trưởng 16.6% . So với các doanh nghiệp cùng ngành, với năng lực tài
chính vững mạnh và sức mạnh thương hiệu, Vinamilk đã và đang dẫn đầu ngành công
nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam.


So sánh Vinamilk với một số công ty tương tự trong khu vực:
P/E


Taiwan

21.74

21.24

2.4059 (TWD)

8854.22

Hong Kong

19.92

19.27

0.819 (CNY)

4606.16

Malaysia

30.22

29.81

2.1021 (MYR)

4898.17


2010

2011

TÀI SẢN NGẮN HẠN

53.42%

59.76%

54.95%

60.76%

Tiền và các khoản tương đương tiền

5.68%

5.02%

5.69%

20.26%

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

6.27%

27.28%


45.05%

39.24%

13

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK


Trường Đại học Kinh Tế - Luật
Các khoản phải thu dài hạn

0.01%

0.01%

0.00%

0.00%

Tài sản cố định

32.46%

29.77%

31.83%


100.00%

NỢ PHẢI TRẢ

20.96%

23.48%

26.07%

19.93%

Nợ ngắn hạn

17.91%

20.45%

24.55%

18.91%

Vay ngắn hạn

3.15%

0.16%

5.27%


1.02%

VỐN CHỦ SỞ HỮU

78.19%

76.11%

73.93%

80.07%

Vốn chủ sở hữu

29.37%

41.41%

32.77%

35.69%

Quỹ đầu tư phát triển

14.58%

20.71%

20.16%


0.00%

TỔNG NGUỒN VỐN

100.00%

100.00%

100.00%

100.00%

PHÂN TÍCH XU HƯỚNG TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN VINAMILK
2009

2010

2011

TÀI SẢN NGẮN HẠN

59.03%

16.78%

59.93%

Tiền và các khoản tương đương tiền

25.83%

Hàng tồn kho

-26.11%

79.25%

39.17%

TÀI SẢN DÀI HẠN

22.79%

42.20%

26.00%

Các khoản phải thu dài hạn

1757.26%

-99.73%

-100.00%

Tài sản cố định

30.36%

35.79%


41.05%

10.57%

Nợ ngắn hạn

62.33%

52.46%

11.40%

Vay ngắn hạn

-92.94%

4175.84%

-100.00%

Phải trả người bán

60.36%

37.92%

68.07%

Người mua trả tiền trước


Quỹ đầu tư phát triển

101.94%

23.69%

-58.20%

Quỹ dự phòng tài chính

67.93%

19.95%

57.51%

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

11.12%

113.93%

118.83%

Lợi ích của cổ đông thiểu số

-30.13%

-100.00%


68.35% 63.46% 67.16% 69.54%
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK


Trường Đại học Kinh Tế - Luật

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

31.65% 36.54% 32.84% 30.46%

Doanh thu hoạt động tài chính

3.23%

4.14%

2.85%

3.15%

Chi phí tài chính

2.41%

1.74%

0.97%


16.02% 24.45% 23.12% 21.97%

Thu nhập khác - Số thuần

1.59%

1.28%

3.86%

1.10%

Phần lỗ trong công ty liên doanh, liên kết

0.90%

0.00%

0.00%

0.04%

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

16.71% 25.73% 26.99% 23.02%

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

1.97%


PHÂN TÍCH XU HƯỚNG DOANH THU VINAMILK
2009

2010

2011

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

29.11%

48.63%

37.24%

Các khoản giảm trừ doanh thu

20.28%

59.23%

34.85%

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

29.29%

48.42%

37.29%


51.66%

Chi phí tài chính

-6.47%

-17.11%

60.86%

Trong đó chi phí lãi vay

-75.33%

-7.26%

125.75%

Chi phí bán hàng

18.36%

15.47%

25.99%

Chi phí quản lý doanh nghiệp

-1.63%


55.64%

17.12%

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

123.34%

78.42%

20.70%

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

-84.09%

49.60%

90.26%

-284.80%

-100.00%

52.22%

16.55%

Lỗ phân bổ cho cổ đông thiểu số

II.9  hiệu quả hoạt động không tốt
14% cao hơn 2008, 2009, 2010

LNST/DT thuần

 khả năng sinh lời cao
14% cao hơn 2008, 2009, 2010, 2011

ROA

 khả năng sinh lời cao
24% cao hơn 2008, 2009, 2010, 2011

ROE

 khả năng sinh lời cao

ĐO LƯỜNG KHẢ NĂNG THANH KHOẢN

2008

2009

2010

2011

1. Chỉ số thanh toán hiện hành

2.98


25.06

26.06

36.61

3. Vòng quay tài sản cố định

4.24

4.20

4.59

4.29

4. Vòng quay tổng tài sản

1.38

1.25

1.46

1.39

0.26

0.21

42.72%

50.16%

41.27%

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

QUẢN TRỊ NỢ
Tỷ số nợ
KHẢ NĂNG SINH LỢI

 PHÂN TÍCH DUPONT
PHÂN TÍCH DUPONT
1. Lợi nhuận trên doanh thu (PM) (1)
18

2008

2009

2010

2011

15.23%

22.38%

22.96%


28.12%

42.72%

50.16%

41.27%

ROE = Lợi nhuận ròng/Vốn chủ sở hữu bình quân
= (Lợi nhuận ròng/Doanh thu) × (Doanh thu/Tổng tài sản bình quân) × (Tổng tài
sản bình quân/VCSH bình quân) = PM × Vòng quay tổng tài sản × Đòn bẩy tài chính
Nhìn chung ROE có xu hướng tăng trong 4 năm từ 2008 đến 2011 (13.15%) và đạt mức
cao nhất vào năm 2010 (50.16%)
 ROE tăng do:
-

PM tăng 4.27% từ năm 2008 đến 2011
Vòng quay tổng tài sản tăng 1.14 lần
Đòn bẩy tài chính tăng 1.01 lần
ROE tăng đều từ năm 2008 đến 2010 (22.04%), rồi giảm từ 2010 đến 2011 giảm 8.89%,
nguyên nhân do biến động của PM, vòng quay tổng tài sản, đòn bẩy tài chính qua các năm,
cụ thể:

-

PM tăng liên tục: 15.23% (2008) lên 22.38% (2009) lên 22.96% (2010) vì doanh nghiệp tiết
kiệm được chi phí làm cho lợi nhuận ròng tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu.
Chi phí giá vốn hàng bán giảm so với doanh thu từ 68.35% (2008) xuống 67.18% (2010) và
các chi phí khác cũng giảm do doanh nghiệp hoạt động hiệu quả (sẽ phân tích tiếp ở phần


2. Ngày thu tiền bình quân

28.74

25.06

26.06

36.61

3. Vòng quay tài sản cố định

4.24

4.20

4.59

4.29

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK


Trường Đại học Kinh Tế - Luật
Thứ nhất là cải thiện được hàng tồn kho: vòng quay hàng tồn kho tăng từ 4.62 (2008)

-

tăng nhưng nề kinh tế trong năm 2013 được dự báo sẽ gặp nhiều khó khăn, nên tốc
độ tăng trưởng doanh thu giảm nhẹ).

Cuối năm 2012, chúng tôi hi vọng doanh thu đạt được 28,692 tỷ đồng, lợi nhuận sau
thuế 5,300 tỷ đồng, EPS ước tính 9,531, chỉ số P/E ngành là 13.97 thì giá chúng khoán ước
tính P2012= 133,429.

20

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK


Trường Đại học Kinh Tế - Luật
Trên cơ sở những ước tính trên, tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt ngưỡng 37,156 tỷ
đồng vào năm 2013 và lợi nhuận sau thuế ước tính 6,822 tỷ đồng, EPS dự tính là 12,267, chỉ
số P/E ngành là 14 thì giá chứng khoán ước tính P2013 = 171,738.
2.

Phân tích kỹ thuật:
Nhận định từ đồ thị:

-

Kênh giá: giá của VNM từ tháng 8/2012-11/2012 luôn nằm trong kênh giá, theo chiều
hướng tăng trưởng, hiện tại chưa có dấu hiệu bứt phát khỏi kênh

 tăng trưởng ổn định
- MACD: hình thành xu hướng phân kỳ, theo chiều hướng giảm. từ đầu tháng 11, theo đường


VINAMILK


Trường Đại học Kinh Tế - Luật

-

Momentum: giá gần như trùng với 0, xu hướng tăng giảm giá không có sự phân biệt lớn, khó
dự đoán chính xác.

-

MFI: gần sát đường 20, do đó, trong ngắn hạn, giá cổ phiếu có thể tăng trong dài hạn

23

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK


Trường Đại học Kinh Tế - Luật

-

ADX: nhiều khả năng giảm giá mạnh hơn trong những ngày giao dịch tới, co D- tăng
mạnh, D+ yếu hơn.

-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status