Chiến lược sản phẩm của công ty cổ phầm sữa Việt Nam (vinamilk) - Pdf 73

BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1
Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của công ty Vinamilk
PHẦN MỞ ĐẦU
i
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1
Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của công ty Vinamilk
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, xu hướng tiêu thụ sữa ngày càng tăng đã giúp ngành công nghiệp sữa
phát triển mạnh trong những năm gần đây. Theo Tổng cục thống kê, tốc độ tăng
trưởng bình quân thị trường sữa từ năm 2000 đến năm 2009 đạt hơn 9%/năm,
mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người tăng 7,85% mỗi năm.Tuy nhiên, theo ông
Hoàng Kim Giao – Cục trưởng Cục chăn nuôi thuộc Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn thì khả năng sản xuất hiện nay của ngành chăn nuôi trong nước
mới sản xuất được cho mỗi người dân 3,2 kg sữa/năm cho mỗi người dân, tương
đương 28% nhu cầu tiêu dùng.
Chính vì thế Chính phủ đã có kế hoạch đầu tư các trang trại nuôi bò sữa và công
nghệ chế biến sữa để tăng sản lượng sữa tươi trong nước, giảm lệ thuộc vào sữa
bột nhập khẩu. Nắm bắt được những vấn đề trên, công ty Vinamilk đã không
ngừng đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng nhiều trang trại nuôi bò sữa trên toàn
quốc. Nhờ đó, trên thị trường sữa ở Việt Nam hiện nay dù phải cạnh tranh gay
gắt với nhiều đối thủ mạnh như Abott, Dutch Lady, Lothamilk… nhưng
Vinamilk vẫn chiếm lĩnh 35% thị phần sữa Việt Nam.
Thông qua đề tài “Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của
công ty Vinamilk, ta sẽ hiểu được con đường thành công của công ty Vinamilk
trên thị trường sữa Việt Nam và đưa ra những đề xuất, giải pháp để chiến lược
sản phẩm của công ty Vinamilk ngày một hiệu quả và hoàn thiện hơn.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thực hiện đề án nhằm đạt được những mục tiêu sau đây:
- Hệ thống hóa lý luận về chiến lược sản phẩm trong hoạt động Marketing.
- Giới thiệu bức tranh tổng quan của thị trường sữa Việt Nam hiện nay và vị
thế của công ty Vinamilk trên thị trường sữa Việt Nam hiện nay.

- Phương pháp so sánh đối chiếu
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa lý luận về chiến lược sản phẩm trong hoạt động Marketing.
iii
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1
Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của công ty Vinamilk
- Giới thiệu bức tranh tổng quan của thị trường sữa Việt Nam hiện nay và vị
thế của công ty Vinamilk trên thị trường sữa Việt Nam hiện nay.
- Giới thiệu khái quát công ty Vinamilk
- Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty Vinamilk tại thành phố Hồ Chí
Minh.
- Phân tích các yếu tố tác động đến chiến lược sản phẩm dòng sữa nước của
Vinamilk
- Đánh giá chiến lược sản phẩm của công ty Vinamilk tại thị trường thành phố
Hồ Chí Minh.
- Đề xuất, giải pháp để chiến lược sản phẩm dòng sữa nước của Vinamilk hoàn
thiện hơn
6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Với những nội dung dự định giải quyết, ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề
tài có kết cấu 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược sản phẩm trong hoạt động Marketing
của công ty
- Chương 2: Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của công ty
Vinamilk
- Chương 3: Đề xuất nhằm hoàn thiện chiến lược sản phẩm cho dòng sữa nước
của công ty Vinamilk
iv
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1
Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của công ty Vinamilk
PHẦN NỘI DUNG

2
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1
Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của công ty Vinamilk
thức Marketing (Marketing – Mix) để định hướng và phục vụ thị trường mục tiêu
đó.
Marketing – Mix là sự phối hợp các thành tố có thể kiểm soát được mà doanh
nghiệp sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được các mục tiêu
đã hoạch định.Các thành tố Marketing gồm:
 Sản phẩm (Product): Sản phẩm là những thứ mà doanh nghiệp cung cấp
cho thị trường, quyết định sản phẩm bao gồm: chủng loại, kích cỡ sản
phẩm, chất lượng, thiết kế, bao bì, nhãn hiệu, chức năng, dịch vụ…nhằm
đáp ứng nhu cầu khách hàng.
 Giá cả (Price): Giá là khoản tiền mà khách hàng bỏ ra để sở hữu và sử
dụng sản phẩm/dịch vụ, quyết định về giá bao gồm phương pháp định giá,
mức giá, chiến thuật điều chỉnh giá theo sự biến động của thị trường và
người tiêu dùng.
 Phân phối (Place): Phân phối là hoạt động nhằm đưa ra sản phẩm đến
tay khách hàng, quyết định phân phối gồm các quyết định: lựa chọn, thiết
lập kênh phân phối, tổ chức và quản lý kênh phân phối, thiết lập các mối
quan hệ với các trung gian, vận chuyển, bảo quản dự trữ hàng hóa.
 Chiêu thị (Promotion): Chiêu thị là những hoạt động nhằm thông tin sản
phẩm, xây dựng hình ảnh doanh nghiệp và các chương trình khuyến khích
tiêu thụ.
I (Implementation) - Triển khai thực hiện chiến lược marketing: Để thực
hiện chiến lược Marketing đi vào thực tế các doanh nghiệp phải tổ chức, thực
hiện chiến lược qua các chương trình hành động cụ thể, tổ chức nguồn nhân lực
thực hiện nó.
C (Control) - Kiểm tra đánh giá chiến lược Marketing: Bước cuối cùng của
quá trình Marketing là kiểm soát. Một doanh nghiệp thành công không ngừng
học hỏi rút kinh nghiệp; phải thu thập thông tin phản hồi từ thị trường, đánh giá,

4
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1
Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của công ty Vinamilk
- Chiều dài của tập hợp sản phẩm: Mỗi loại sản phẩm thường có nhiều chủng
loại. Do đó, số lượng chủng loại sẽ quyết định chiều dài của tập hợp sản
phẩm.
- Chiều sâu của tập hợp sản phẩm: Là số lượng mẫu mã của chủng loại hàng
hóa.
Ba số đo này trở thành công cụ để các công ty xác định chính sách về tập hợp sản
phẩm căn cứ vào tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh và khả năng của doanh
nghiệp.
b. Các quyết định liên quan đến kích thước tập hợp sản phẩm
- Quyết định về danh mục sản phẩm kinh doanh
 Hạn chế danh mục sản phẩm kinh doanh: bằng việc phân tích tình hình
thị trường và khả năng của mình, doanh nghiệp đi đến quyết định loại
bỏ những nhóm hàng hoặc loại sản phẩm mà họ cho rằng ít hoặc
không hiệu quả.
 Mở rộng sản phẩm: ngoài những mặt hàng hoặc loại sản phẩm kinh
doanh, doanh nghiệp quyết định mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh
khác hoặc mở rộng thêm danh mục sản phẩm kinh doanh.
 Thay đổi sản phẩm kinh doanh.
- Quyết định về dòng sản phẩm
 Thu hẹp dòng sản phẩm: khi doanh nghiệp nhận thấy một số chủng
loại không bảo đảm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, không đem lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
 Mở rộng dòng sản phẩm kinh doanh: nhằm tăng khả năng lựa chọn sản
phẩm, thỏa mãn nhu cầu cho những khách hàng khác nhau.
 Hiện đại hóa dòng sản phẩm: loại trừ những chủng loại sản phẩm lạc
hậu, cải tiến và giới thiệu những sản phẩm mới hơn.
- Hoàn thiện và nâng cao đặc tính sử dụng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu

mức độ trung thành đối với nhãn hiệu cao. Những yếu tố này hình thành nên khái
niệm giá trị nhãn hiệu.Giá trị nhãn hiệu là một tài sản có giá trị lớn, tuy nhiên giá
6
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1
Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của công ty Vinamilk
trị này sẽ thay đổi tùy thuộc vào uy tín nhãn hiệu và khả năng marketing của
doanh nghiệp đối với nhãn hiệu đó.
c. Các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu sản phẩm
- Quyết định về cách đặt tên: Tùy theo đặc điểm sản phẩm và chiến lược của
từng công ty mà nhà sản xuất có thể có những cách lựa chọn tên sản phẩm
như sau: đặt tên theo từng loại sản phẩm riêng biệt, dùng một tên cho tất cả
các sản phẩm, đặt tên sản phẩm theo từng nhóm hàng, kết hợp tên của công ty
và tên nhãn hiệu
- Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu: Có 3 cách lựa chọn về người đứng
tên nhãn hiệu:
 Sản phẩm có thể được tung ra với nhãn hiệu do người sản xuất quyết
định.
 Sản phẩm có thể được tung ra với nhãn hiệu do nhà phân phối quyết
định.
 Có một số trường hợp nhà sản xuất mướn tên nhãn hiệu đã nổi tiếng
bằng cách trả bản quyền để sử dụng nhãn hiệu đó.
- Nâng cao uy tín nhãn hiệu: Tạo uy tín sản phẩm là những nỗ lực để xây dựng
hình ảnh và ấn tượng tốt về sản phẩm trong nhận thức của khách hàng để họ
có niềm tin vào sản phẩm của doanh nghiệp. Việc tạo uy tín sản phẩm giúp
gia tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm.
Để tạo uy tín sản phẩm, doanh nghiệp thường quan tâm đến những yếu tố:
 Sản phẩm của doanh nghiệp phải có chất lượng cao, phù hợp nhu cầu
và thị hiếu của người tiêu dùng, giảm thiểu những rủi ro trong quá
trình sử dụng, bao bì sản phẩm đẹp, ấn tượng, thích nghi với từng
nhóm khách hàng, sản phẩm đa dạng.

phẩm
- Duy trì lượng sản phẩm, bảo đảm chất lượng sản phẩm không thay đổi
- Giảm chất lượng sản phẩm nhằm bù đắp cho chi phí sản xuất gia tăng hoặc
để nâng mức lợi nhuận
8
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1
Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của công ty Vinamilk
b. Đặc tính sản phẩm
Các doanh nghiệp thường nghiên cứu thị trường, hành vi khách hàng để đưa vào
sản phẩm với những đặc tính mới.
c. Thiết kế sản phẩm
Thiết kế sản phẩm bảo đảm tính chất, kiểu dáng, công dụng và độ tin cậy của sản
phẩm, giúp người mua cảm thấy an toàn, sử dụng dễ dàng, thuận tiện, hưởng
được dịch vụ tốt, doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong quá trình sản xuất, kinh
doanh sản phẩm.
1.2.3.4 Thiết kế bao bì sản phẩm
Thiết kế bao bì sản phẩm là những hoạt động liên quan đến việc thiết kế và sản
xuất những bao gói hay dồ đựng sản phẩm.
Bao bì thường có 3 lớp: Bao bì tiếp xúc, bao bì ngoài và bao bì vận chuyển
Bao bì là công cụ đắc lực trong hoạt động marketing với những chức năng:
- Cung cấp cho khách hàng thông tin cần thiết về sản phẩm như thông tin về
nhà sản xuất, hướng dẫn sử dụng, thành phần sản phẩm, thời hạn sử dụng…
- Bảo vệ sản phẩm tránh hư hỏng, biến chất trong quá trình vận chuyển, tiêu
thụ.
- Thể hiện hình ảnh về nhãn hiệu, công ty, thể hiện ý tưởng định vị của sản
phẩm.
- Tác động vào hành vi khách hàng qua hình thức, màu sắc, thông tin trên bao
bì.
Trong quá trình thiết kế bao bì, doanh nghiệp sẽ có các quyết định cơ bản: chọn
nguyên liệu để sản xuất bao bao bì, thiết kế bao bì sản phẩm, thiết kế nhãn gắn

- Thử nghiệm sản phẩm: thử nghiệm trong doanh nghiệp (phòng thí nghiệm,
nội bộ) và thí nghiệm ngoài thị trường
- Triển khai sản xuất, tung sản phẩm mới ra thị trường: doanh nghiệp cần xem
xét các vấn đề như thời điểm tung sản phẩm mới ra thị trường, địa điểm giới
thiệu, thị trường mục tiêu, chiến lược Marketing giới thiệu sản phẩm mới.
1.2.3.7 Chu kì sống của sản phẩm (PLC – Product Life Cycle)
10
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1
Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của công ty Vinamilk
Chu kỳ sống của sản phẩm trải qua bốn giai đoạn:
- Giai đoạn giới thiệu hay triển khai sản phẩm trên thị trường: Doanh
nghiệp cần đầu tư thời gian và chi phí để sản phẩm có thể thâm nhập vào thị
trường. Trong giai đoạn này, sản lượng và doanh thu tăng chậm do chưa được
nhiều người biết đến hoặc khách hàng vẫn chưa từ bỏ thói quen sử dụng sản
phảm hiện tại. Doanh nghiệp có thể áp dụng chiến lược thâm nhập nhanh
thông qua việc thực hiện chiến lược quảng cáo khuyến mãi rầm rộ để giúp
sản phẩm nhanh chóng thâm nhập vào thị trường ở mức cao nhất hoặc áp
dụng chiến lược marketing thận trọng, thăm dò thị trường .
- Giai đoạn phát triển hay tăng cường: Ở giai đoạn này sản phẩm tiêu thụ
tăng mạnh do thị trường đã chấp nhận sản phẩm mới, tuy nhiên cạnh tranh
cũng bắt đầu tăng. Doanh nghiệp có khả năng gia tăng lợi nhuận xem xét lại
giá bán sản phẩm.
Doanh nghiệp có thể thực hiện các quyết đinh sau
 Mở rộng thị trường và tấn công vào các phân khúc thị trường mới ở thị
trường hiện tại.
 Gia tăng khả năng chọn lựa sản phẩm qua việc tăng cường dịch vụ
khách hàng, mở rộng chủng loại và mẫu mã
 Xem xét lại giá bán sản phẩm
 Phát triển kênh phân phối, đẩy mạnh xúc tiến trong kênh
 Tập trung vào việc xây dựng uy tín và quảng bá sản phẩm

vụ họ.
 Có các dạng khách hàng khác nhau và ứng xử hay hành vi mua hàng
của họ cũng khác nhau.
 Ý muốn và thị hiếu thỏa mãn nhu cầu của khách hàng luôn thay đổi
theo thời gian và cả không gian
12
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1
Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của công ty Vinamilk
- Đối thủ cạnh tranh: môi trường cạnh tranh có các dạng: đối thủ cạnh tranh
thuộc các ngành khác nhau, đối thủ cạnh tranh trong cùng một ngành, đối thủ
cạnh tranh của các nhãn hiệu khác nhau.
- Công chúng: có thể hỗ trợ hoặc chống lại những nỗ lực của doanh nghiệp
nhằm phục vụ thị trường. Có các giới công chúng sau: giới tài chính công
chúng thuộc các phương tiện thông tin, công chúng thuộc các cơ quan Nhà
nước, các nhóm công dân hành động, công chúng điạ phương, quần chúng
đông đảo, công chúng nội bộ.
b. Môi trường Marketing vĩ mô
- Môi trường chính trị - pháp luật
Nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường tất yếu có sự điều tiết của Nhà
nước là do: đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh giữa các doanh nghiệp,
đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng, bảo vệ lợi ích của toàn xã hội.
Môi trường chính trị- pháp luật tác động đến chiến lược marketing của doanh
nghiệp ở các phương diện sau: luật, hiến pháp, pháp lệnh do nhà nước ban hành,
hệ thống các công cụ chính sách, cơ chế điều chỉnh của Chính phủ.
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố ảnh hưởng tới sức mua và kết cấu tiêu
dùng (xu hướng GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp…).
- Môi trường văn hóa xã hội
Văn hóa từng vùng, từng nước, từng khu vực sẽ chi phối đến hành vi mua hàng
của khách hàng.Đặc tính văn hóa chi phối quyết định marketing có thể biểu hiện:

1.2.4.2 Mối liên hệ của chiến lược sản phẩm với các P khác trong
4P
Khi doanh nghiệp thực hiện tốt chiến lược sản phẩm sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho việc triển khai và phối hợp các công cụ Marketing khác nhằm thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu một cách tốt nhất. Tùy vào chiến
14
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1
Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của công ty Vinamilk
lược sản phẩm doanh nghiệp có thể áp dụng chiến lược giá, phân phối, và
chiêu thị thích hợp.
a. Mối liên hệ của chiến lược sản phẩm với chiến lược giá
Chiến lược giá là yếu tố quyết định đến sự lựa chọn sản phẩm của người
mua. Việc định giá cao hay thấp cũng liên quan đến chất lượng của sản
phẩm và ảnh hưởng đến nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm đó.
b. Mối liên hệ của chiến lược sản phẩm với chiến lược phân phối
Chiến lược phân phối góp phần thỏa mãn thị trường mục tiêu, làm cho sản
phẩm sẵn sàng có mặt trên thị trường đúng lúc, đúng nơi để đi vào tiêu
dùng. Ngoài các kỹ thuật thông thường như địa điểm phân phối, phương
thức phân phối, số lượng đại lý thì cách trang trí, cách bày hàng cũng giúp
bán được nhiều sản phẩm hơn.
c. Mối liên hệ của chiến lược sản phẩm với chiến lược chiêu thị
Chiến lược chiêu thị là công cụ truyền thông giới thiệu các sản phẩm ra
thị trường. Bên cạnh đó còn giúp tạo ra hình ảnh riêng cho nhãn hiệu, giúp
người tiêu dùng biết được những thuộc tính cũng như lợi ích của sản
phẩm.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Marketing là một hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế hiện nay.
Marketing chính là sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Quá trình marketing gồm
năm bước cơ bản: R→ STP→ MM→ I→ C. Trong đó MM (Marketing Mix) và
các thành tố sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị đóng một vai trò hết sức quan

với các nước trong khu vực, bởi vậy nên thị trường sữa trong nước còn nhiều cơ
hội để có thể đạt tốc độ tăng trưởng cao trong những năm tới.
Thứ hai, quy mô dân số lớn và mức thu nhập bình quân đầu người đang tăng
trưởng nhanh trong thời gian gần đây. Mức chi tiêu cho sản phẩm sữa sẽ tăng lên
cùng với mức tăng thu nhập bình quân đầu người. Theo dự báo của BMI, trong
vòng 5 năm tới thu nhập bình quân đầu người có thể sẽ tăng trưởng với mức trung
bình là 13,1%/năm và quy mô thị trường sữa cũng có thể sẽ tăng trưởng với mức
tương ứng khoảng 14,6%/năm.
Hình 2.2 GDP đầu người và tiêu thụ sữa bình quân đầu người
(Nguồn: Euromonitor, GSO, BVSC tổng hợp)
2.1.1.2 Cơ cấu sản phẩm thị trường sữa
Thị trường các sản phẩm sữa bao gồm 4 nhóm sản phẩm chính là sữa bột, sữa
nước, sữa đặc và sữa chua trong đó sữa bột hiện đang chiến tỷ trọng cao nhất với
tỷ trọng khoảng 38% trong toàn bộ lượng sữa tiêu thụ; sữa nước đứng thứ 2 với tỷ
trọng khoảng 34%; sữa đặc chiếm tỷ trọng 17% tuy nhiên trong tương lai thị
trường sữa đặc sẽ tăng trưởng chậm dần do thị trường sữa đặc đang đạt trạng thái
bão hòa; và các sản phẩm từ sữa chiếm tỷ trọng 11%.
18
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 1
Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của công ty Vinamilk
Hình 2.3 Tỷ trọng thị trường sữa
Các công ty sản xuất sữa trong nước có thế mạnh về dòng sữa nước, các công ty
sữa nước ngoài chủ yếu nhắm vào phân khúc sữa bột. Sản lượng sữa nước sản xuất
trong nước có mức tăng trưởng ổn định và nhanh nhất trong 3 nhóm sản phẩm, do
đây là sản phẩm thế mạnh của công ty trong nước với thị phần khá lớn. Các công
ty sữa nước ngoài chủ yếu cạnh tranh ở phân khúc sữa bột. Sản lượng sữa bột sản
xuất trong nước biến động mạnh qua các năm do phụ thuộc khá nhiều vào thị
trường xuất khẩu (sản lượng xuất khẩu chiến khoảng 50% sản lượng sữa bột sản
xuất trong nước). Chính do tính chất bất ổn này nên các doanh nghiệp trong nước
hiện đang chuyển hướng tập trung vào phân khúc sữa bột giá thấp tại thị trường nội

Chiến lược sản phẩm sữa nước – Bí quyết thành công của công ty Vinamilk
phủ đã đặt mục tiêu tăng sản lượng sữa tươi nội địa lên 350 nghìn tấn, đáp ứng
40% nhu cầu thị trường vào năm 2010 nhưng con số này sẽ khó có thể đạt được vì
đến nay lượng sữa tươi trong nước mới chỉ đáp ứng được 28% nhu cầu. Vì vậy,
trong vòng 2 - 3 năm tới các nhà sản xuất sữa Việt Nam vẫn tiếp tục bị phụ thuộc
nhiều vào lượng sữa bột nhập khẩu.

Hình 2.5 Thị phần thu mua sữa trong nước 2008
(Nguồn: Euromonitor)
Hơn 70% nhu cầu nguyên liệu được nhập khẩu từ Châu Âu, New Zealand, Mỹ,
Australia và Trung Quốc dưới dạng sữa bột. Việc phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu
nhập khẩu khiến cho các công ty sữa gặp rất nhiều khó khăn trong giai đoạn 2007
-2009 khi mà giá nguyên liệu tăng, các doanh nghiệp trong nước cũng tăng giá bán
để duy trì mức biên lợi nhuận gộp cao.
2.1.2 Các công ty đang sản xuất và kinh doanh dòng sữa nước tại
thành phố Hồ Chí Minh
- Công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk
Được hình thành từ năm 1976, Vinamilk đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp
hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 35% thị phần sữa
tại Việt Nam. Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với hơn 135.000 điểm bán
21

Trích đoạn Các công ty đang sản xuất và kinh doanh dòng sữa nước tại thành phố Hồ Chí Minh Môi trường tác động chiến lược sản phẩm của dòng sữa nước Vinamilk Mối liên hệ chiến lược sản phẩm của công ty Vinamilk với các chiến lược lược hỗ trợ khác PHÂN TÍCH SWOT CỦA CÔNG TY VINAMILK T Thách thức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status