luận văn quản trị kinh doanh Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Thương i Tân Á. - Pdf 27

Báo cáo thực tập Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Phần I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI TÂN Á
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Tân Á.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH SX và TM Tân Á.
Tên giao dịch nước ngoài: Tan A Trade and Production. Ltd
Địa chỉ trụ sở: Số 4 Bích Câu, Quốc Tử Giám, Đống Đa, Hà Nội
Email: [email protected]
Website:
www.tanagroup.com.
Điện thoại: 043.73.22.644; 043.73.22.655
Fax: 043.73.21.668
Mã số thuế: 0100366248-1
Công ty TNHH SX & TM TÂN Á được thành lập và chính thức đi vào
hoạt động từ tháng 5 năm 1996. Công ty TNHH SX & TM TÂN Á ra đời gắn
liền với tên tuổi nữ giám đốc trẻ Nguyễn Thị Mai Phương- kỹ sư kinh tế giao
thông vận tải. Bằng chính năng lực, sức trẻ và khát vọng làm giàu, chị đã
không ngừng học tập rèn luyện để thực hiện ý tưởng của mình. Năm 1995,
sau khi nghiên cứu thị trường, chị đã quyết định đầu tư máy móc và xây dựng
nhà máy Tân Á tại diện tích thuê của Xí nghiệp Đay Hà Nội.
Qua nghiên cứu thị trường, chị cảm thấy sản phảm được ưa chuộng là
bình chứa nước, chậu rửa…Vì vậy, sản phẩm đầu tiên là bồn chứa nước bằng
Nhựa và bồn chứa nước bằng Inox. Sản lượng đạt được là 500 sản phẩm/ tháng.
Với phương châm, khách hàng là thượng đế, chất lượng sản phẩm đặt
lên hang đầu, Công ty Tân Á và thương hiệu Tân Á đã chiếm lĩnh thị trường
Tạ Thị Bình Lớp: KT11 - 09
1
Báo cáo thực tập Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội
và ngày càng lớn mạnh. Hiện nay, Công ty có rất nhiều chi nhánh mở khắp cả

- Sản xuất và mua bán các sản phẩm bình đun nước nóng, bình nước
Tạ Thị Bình Lớp: KT11 - 09
2
Báo cáo thực tập Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội
nóng sử dụng năng lượng mặt trời.
- Sản xuất và mua bán các sản phẩm chậu rửa, đồ gia dụng.
- Sản xuất và mua bán các sản phẩm bằng ống Inox.
- Đại lý, mua bán, ký gửi hàng hóa.
- Buôn bán tư liệu sản xuất, quảng cáo thương mại.
- Đầu tư và kinh doanh cơ sở hạ tầng và sản xuất bất động sản.
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu sơn trang trí nội ngoại thất.
Để nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty luôn cải tiến và áp dụng công
nghệ mới vào sản xuất .
2.2 Thị trường hoạt động:
Thị trường của Công ty được chia làm hai loại là: thị trường đầu ra và thị
trường đầu vào. Trong đó, thị trường đầu vào được hiểu là: Nguồn vào của
Công ty Tân Á, trước đây là công ty Inox Trường Thành. Nhưng từ năm 2003
trở lại đây Công ty đã chủ động khai thác vật tư cho nhu cầu sản xuất.
Thị trường đầu ra hay còn gọi là thị trường tiêu thụ sản phẩm được chia
làm hai loại là thị trường trong nước và thị trường nước ngoài.
- Thị trường trong nước: Hàng hóa của Công ty được bán trên khắp các
tỉnh thành trong nước từ Lạng Sơn, Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty luôn chủ động trong công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, giảm
chi phí, tích cực quảng cáo và khuyến mại, tăng lợi nhuận.
- Thị trường ngoài nước: Bắt đầu từ năm 2007, thị trường xuất khẩu của
Công ty không ngừng mở rộng. Hiện nay, sản phẩm của Công ty đã có mặt ở
nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á như: Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan
3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Sản xuất và Thương
mại Tân Á.
3.1 Sơ đồ tổ chức:

nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật khi gặp các sự cố. Thường xuyên
hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân, xây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp
vụ tay nghề cho công nhân. Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ để đưa
vào sản xuất.
- Phòng tổ chức: Tham mưu cho giám đốc về mặt tổ chức, lao động chế
độ đối với người lao dộng. Xây dựng cơ cấu tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý
và đội ngũ cán bộ chủ chốt để đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
công ty trong từng giai đoạn.
Tạ Thị Bình Lớp: KT11 - 09
4
Báo cáo thực tập Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội
- Phòng cung ứng NVL: Phòng này chịu trách nhiệm cung cấp nguyên
vật liệu cho các bộ phận sản xuất. Sau đó sẽ đưa chứng từ cần thiết lên phòng
kế toán để phòng này tập hợp chi phí sản xuất.
- Phòng kế toán: Tổ chức công tác tài chính kế toán theo chính sách của
nhà nước, đảm bảo nguồn vồn kinh doanh và phát triển của công ty. Phân tích
và tổng hợp số liệu để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, đề xuất các biện
pháp đảm bảo hoạt động của công ty có hiệu quả.
- Phòng xuất nhập khẩu: Xây dựng kế hoạch nhập khẩu, nghiên cứu đề
xuất lựa chọn cách cung cấp vật tư hàng hóa trình lãnh đạo công ty. Triển
khai kế hoạch xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất kinh doanh. Tổ chức và chủ
trì các cuộc đàm phán về xuất nhập khẩu.
- Phòng thị trường: Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo công ty về
thị trường. Có nhiệm vụ nghiên cứu đánh giá thị trường tiêu thụ, xây dựng các
chiến lược về thị trường, tổ chức công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm của
doanh nghiệp. Phòng này nghiên cứu thị trường, đánh giá thị trường hiện tại,
thị trường tiềm ẩn, đưa ra các kế hoạch để mở rộng thị trường. Từ đó đưa ra
các đề xuất với lãnh đạo thực hiện kế hoạch về thị trường đã được xây dựng.
 Ban giám đốc:
Giám đốc chi nhánh: Thay mặt tổng giám đốc giải quyết nhiều công

nguyên vật liệu tăng cao.
1.3 Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tổng lội nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ đạt
5.481.769.340 đồng tăng thêm 2.088.752.213 đồng so với năm 2008, với tỷ lệ
tương ứng là 91,03%. Việc tăng lợi nhuận trước thuế cho phép Công ty thực
hiện các mục tiêu kinh tế như bổ sung vốn, trích lập quỹ, nộp ngân sách, cải
thiện đời sống vật chất và văn hóa cho người lao động.
Tóm lại, qua phân tích trên có thể đi đến kết luận, mặc dù giá thành sản
phẩm tăng, nhưng tổng lợi nhuận trước thuế trong kỳ vẫn tăng. Điều này cho
thấy, Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành cũng như hiệu quả
nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm của Công ty trong thời kỳ kinh tế
Tạ Thị Bình Lớp: KT11 - 09
6
Báo cáo thực tập Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội
thế giới khủng hoảng năm qua.
2. Những vấn đế cơ bản của phân tích hoạt động tài chính trong
Công ty TNHH SX & TM Tân Á:
2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp:
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ
theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán
cũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đưa ra những
đánh giá chính xác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của
doanh nghiệp. Nỉ giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro
có thể xảy ra trong tương lai để đưa cỏc quyết định xử lý phù hợp tuỳ theo
mục tiêu theo đuổi.
2.2 Đối tượng của phân tích tài chính doanh nghiệp:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các
hoạt động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tài
chính và vật chất. Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia

quan hệ quản lý hiện nay, hoạt động tài chính của các DNNN có quan hệ chặt
chẽ với hoạt động tài chính của cơ quan chủ quản là Tổng Công Ty. Mối quan
hệ đó được thể hiện trong các quy định về tài chính nh:
- Doanh nghiệp nhận và có trách nhiệm bảo toàn vốn của Nhà nước do
Tổng Công Ty giao.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp một phần quỹ khấu hao cơ bản và
trích một phần lợi nhuận sau thuế vào quỹ tập trung của Tổng Công Ty theo
quy chế tài chính của Tổng Công Ty và với những điều kiện nhất định.
- Doanh nghiệp cho Tổng Công Ty vay quỹ khấu hao cơ bản và chịu sự
điều hoà vốn trong Tổng Công Ty theo những điều kiện ghi trong điều lệ của
tổng Công ty.
Như vậy, đối tượng của phân tích tài chính, về thực chất là các mối
quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổi
Tạ Thị Bình Lớp: KT11 - 09
8
Báo cáo thực tập Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội
vốn dưới các hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.3 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính.
Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng Mỗi đối tượng
quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau.
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: Mối quan tâm
hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Ngoài ra, các nhà
quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác nh tạo công ăn việc làm,
nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí Tuy nhiên, doanh
nghiệp chỉ có thể thực hiện các mục tiêu này nếu họ kinh doanh có lãi và thanh
toán được nợ. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục rút cục sẽ bị cạn kiệt các nguồn
lực và buộc phải đóng cửa, còn nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán
các khoản nợ đến hạn trả cũng buộc phải ngừng hoạt động.

2.6. Trình tự phân tích tài chính
Bước 1: Lập kế hoạch
Bước 2: Sưu tầm, lựa chọn, kiểm tra số liệu, tài liệu bao gồm:
- tài liệu kế hoạch
- tài liệu hạch toán: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối
kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính…
- Tài liệu ngoài hạch toán: biên bản thanh tra kiểm tra, kiểm toán, các
báo cáo tổng kết hoạt động của doanh nghiệp…
Bước 3: xử lý tính toán các chỉ tiêu và tiến hành phân tích.
Bước 4: Lập báo cáo phân tích.
3. Các hệ số tài chính đặc trưng của phân tích tài chính doanh nghiệp:
3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
• Hệ số khả năng thanh toán tổng quát.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tiền và các khoản
tương đương tiền mà hiện DN đang quản lý, có thể sử dụng để thanh toán được
Tạ Thị Bình Lớp: KT11 - 09
10
Báo cáo thực tập Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội
cùng với tổng số nợ ngắn hạn. HTK (*) gồm: Thành phẩm hàng hoá, hàng gửi bán.
Tiền + CK đầu tư + CK + Một phần + Tài sản
Hệ số khả năng TCNH phải thu HTK (*) LĐ khác
Thanh toán tổng quát =
Tổng số nợ ngắn hạn
• Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ ngay,
không dựa vào việc bán các loại vật tư hàng hoá. (*) Yếu tố này chỉ được xác
định khi chủ nợ đồng ý thanh toán đổi hàng.
Tiền + Các khoản đầu tư + Một phần
Hệ số TC ngắn hạn HTK (*)
Thanh toán nhanh =

ngắn hạn =
Tổng tài sản
• Tỷ suất tự tài trợ dài hạn (TSCĐ).
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ cho biết cứ 100 đồng tài sản, thì doanh nghiệp đã
bỏ ra bao nhiêu đồng để đầu tư TSCĐ là bao nhiêu.
TSCĐ hữu hình + Chi phí xây dựng dở dang
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ =
Tổng tài sản
3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh.
• Số vòng quay hàng tồn kho.
Số VQHTK là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong
kỳ. Hệ số quay vòng càng lớn thì rủi ro tài chính càng giảm và ngược lại.
Giá vốn hàng bán
Vòng quay =
Hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân
Tạ Thị Bình Lớp: KT11 - 09
12
Báo cáo thực tập Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Trong đó:
Trị giá hàng Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá HTK cuối kỳ
tồn kho =
bình quân 2
• Số ngày cần thiết cho một vòng quay hàng tồn kho.
Số ngày cần thiết cho một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày
trung bình của một vòng quay hàng tồn kho, chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
• Vòng quay các khoản phải thu.
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản
phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp.
Vòng quay Doanh thu thuần (BH, Cung cấp DV)
Các khoản phải thu =

Vốn lưu động bình quân
Trong đó:
VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ
Vốn lưu động bình quân =
2
Vòng quay vốn lưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động
càng cao, vì hàng hoá tiêu thụ nhanh thì vật tư tồn đọng thấp, ít có các khoản
phải thu.
• Số ngày cần thiết cho một vòng quay vốn lưu động.
Số ngày cần thiết cho 1 vòng quay vốn lưu động: Là chỉ tiêu phản ánh
trung bình một vòng quay vốn lưu động hết bao nhiêu ngày.
Số ngày Số ngày trong kỳ báo cáo (360 ngày)
cần thiết cho 1 =
vòng quay vốn lưu động Số vòng quay vốn lưu động
Số ngày cho 1 vòng quay VLĐ càng thấp thì chứng tỏ tốc độ luân chuyển
vốn càng tăng (doanh nghiệp tiết kiệm được vốn) từ đó khả năng sinh lời của
VLĐ là cao, ngược lại chỉ số này mà cao thì chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn
Tạ Thị Bình Lớp: KT11 - 09
14
Báo cáo thực tập Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội
chậm VLĐ bị ứ đọng hoặc bị chiếm dụng (lãng phí vốn) từ đó khả năng sinh
lời VLĐ thấp.
• Hiệu suất sử dụng vốn cố định và tài sản dài hạn.
Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
đạt hiệu quả ra sao, nghĩa là cứ đầu tư trung bình 1 đồng vào vốn cố định thì
tạo ra bao nhiêu đồng thanh toán.
Hiệu suất Tổng doanh thu thuần
sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Trong đó:

đồng LN sau thuế. Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn.
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế
sau thuế trên VSXKD = x 100
bình quân VSXKD bình quân

Hoặc = Hệ số lãi ròng x Vòng quay toàn bộ vốn
Trong đó:
VSXKD Vốn lưu động bq + Vốn cố định bq
bình quân =
2
• Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận sau thuế cho các chủ sở
hữu, tức là cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế.
Đây là mục tiêu cao nhất mà doanh nghiệp nào cũng luôn hướng tới.
Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế
lợi nhuận sau thuế = x 100
trên vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân
1
= Hệ số x Vòng quay toàn bộ vốn x
lãi ròng 1- Hệ số nợ

Trong đó:
Vốn chủ Vốn chủ sở hữu đầy kỳ + Vốn chủ sở hữu cuối kỳ
sở hữu =
bình quân 2
Tạ Thị Bình Lớp: KT11 - 09
16
Báo cáo thực tập Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Trên đây là tất cả các hệ số, nhóm hệ số tài chính mà công tác phân tích
tài chính doanh nghiệp thường dùng.

quảng bá sản phẩm, khuyến mại và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng
để tăng doanh thu và có thêm việc làm, cải thiện đời sống cho người lao động.
Kế hoạch giai đoạn năm 2010 – 2015 của công ty là tăng cường vốn
sản xuất kinh doanh đầu tư cho công nghệ sản xuất mới hiện đại đuổi kịp với
sự phát triển công nghệ trong khu vực ASEAN. Giai đoạn năm 2010 –2015
công ty sẽ thực hiện giá trị sản lượng với mức tăng trưởng hàng năm từ 10-
20% và chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ đối với nhà nước.
Tạ Thị Bình Lớp: KT11 - 09
18
Báo cáo thực tập Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Tạ Thị Bình Lớp: KT11 - 09
19
Báo cáo thực tập Trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội
mục lục
LỜI MỞ ĐẦU
Tạ Thị Bình Lớp: KT11 - 09


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status