ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH NGUYÊN - Pdf 75

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH NGUYÊN
I. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH thương mại Thành
Nguyên
Công ty TNHH thương mại Thành Nguyên tổ chức công tác kế toán theo
quy mô tập trung. Theo loại hình này thì toàn bộ công tác kế toán được tiến hành
tập trung tại phòng kế toán từ khâu thu thập, quản lý chứng từ, ghi sổ kế toán chi
tiết, ghi sổ kế toán tổng hợp đến việc lập báo cáo. phân tích số liệu.
Hình thức kế toán này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của Công ty đảm bảo
sự lãnh đạo tập trung, thống nhất đối với công tác kế toán, kiểm tra xử lý và cung
cấp thông tin kế toán một cách kịp thời giúp cho lãnh đạo của Công ty nắm được
tình hình hoạt động của đơn vị thông qua thông tin kế toán cung cấp từ đó thực
hiện kiểm tra, chỉ đạo sát sao toàn bộ hoạt động của Công ty. Phòng kế toán gồm
là đội ngũ kế toán nắm vững chuyên môn nghiệp vụ và có bề dày kinh nghiệm.
Các kế toán phần hành vừa có thể chuyên môn hoá theo từng phần hành, vừa
kiêm nhiệm một phần hành theo nguyên tắc chung của tổ chức khoa học lao động
kế toán. Kế toán phần hành có trách nhiệm quản lí trực tiếp, phản ánh thông tin kế
toán, thực hiện sự kiểm tra qua ghi chép phản ánh tổng hợp đối tượng kế toán phần
hành được đảm nhiệm từ: Giai đoạn hạch toán ban đầu (trực tiếp ghi nhận chứng
từ, kiểm tra) tới các giai đoạn: ghi sổ kế toán phần hành, đối chiếu kiểm tra số liệu
trên sổ với thực tế tài sản, tiền vốn và hoạt động.. lập báo cáo phần hành được giao.
Các kế toán phần hành liên hệ với kế toán tổng hợp để hoàn thành ghi sổ tổng hợp
và lập báo cáo định kì chung.
Quan hệ giữa các loại lao động trong bộ máy kế toán được thể hiện theo kiểu
trực tuyến: Bộ máy kế toán hoạt động theo phương thức trực tiếp, nghĩa là Kế toán
trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành không qua khâu trung
gian nhận lệnh. Với cách tổ chức bộ máy kế toán trực tuyến, mối quan hệ phụ
thuc trong b mỏy k toỏn tr nờn n gin, thc hin trong mt cp k toỏn tp
trung.
Kế toán trởng: là ngời giúp giám đốc tổ chức bộ máy kế toán trong công ty,
chịu sự chỉ dạo trực tiếp của giám đốc công ty và chịu sự chỉ đạo kiểm tra về mặt

2.1. Cỏc chớnh sỏch k toỏn chung
Nguyờn tc lp bỏo cỏo ti chớnh: nguyờn tc giỏ gc.
Niờn k toỏn bt u t ngy 01/01 v kt thỳc vo ngy 31/12 nm
dng lch.
n v tin t c cụng ty s dng ghi s k toỏn v lp Bỏo cỏo ti
chớnh l ng Vit Nam (VN).
Nguyờn tc xỏc nh cỏc khon tin: Tin v cỏc khon tng ng tin
bao gm: Tin mt, tin gi ngõn hng, cỏc ti khon tin gi khụng k hn v
cú k hn nh hn 90 ngy.
Cỏc nghip v phỏt sinh bng ng tin khỏc ngoi VN c chuyn i
thnh VN theo t giỏ thc t ti thi im phỏt sinh nghip v.
Số dư các tài khoản bằng tiền, tương đương tiền và công nợ có gốc là ngoại
tệ tại ngày lập Bảng Cân đối kế toán được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá bình
quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày lập Bảng Cân
đối kế toán.
Các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá
do đánh giá số dư các khoản mục tiền tệ lại vào thời điểm cuối năm được ghi
nhận vào doanh thu hoặc chi phí tài chính.
Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở
giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể có thể thực hiện được. Giá gốc
hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá
bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và
phân phối phát sinh.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Bình quân cả kỳ dự trữ.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho tại thời điểm kết thúc năm
tài chính được trích lập dự phòng khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp

giá trị của tài sản đó và các chi phí đi vay được vốn hóa khi đầu tư xây dựng
hoặc sản xuất tài sản dở dang bắt đầu phát sinh (chi phí lãi vay đầu tư). Tạm
ngừng vốn hóa khi tài sản dở dang đi vào sản xuất hoặc bán.
Tỷ lệ vốn hóa chi phí đi vay để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong
kỳ: xác định theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả
trong kỳ.
2.2. Hệ thống sổ kế toán
Sổ kế toán là phương tiện để ghi chép có hệ thống thông tin kế toán trên cơ sở
chứng từ gốc, chứng từ kế toán khác sau khi đã được kiểm tra các thông tin trên
chứng từ đó. Quá trình ghi sổ kế toán cung cấp các thông tin cần quản lí về một đối
tượng như thu chi tiền mặt, nhập xuất hàng hoá, tăng giảm tài sản cố định, doanh
thu bán hàng, chi phí cho hoạt động quản lí và bán hàng mà bản thân chứng từ kế
toán không cung cấp được. Cuối kì dựa trên các thông tin này lập báo cáo kế toán
cung cấp cho việc ra quyết định nội bộ cũng như chủ thể bên ngoài. Việc hoàn
thành bộ sổ kế toán với số lượng, kết cấu cũng như phương pháp ghi chép của bộ
sổ kế toán đó là một việc rất quan trọng và cần thiết giúp cho việc hạch toán được
hoàn thành. Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của Công ty, hệ thống sổ kế toán tại
Công ty bao gồm:
1. Sổ chi tiết hàng hoá
2. Sổ chi tiết chi phí
3. Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán
4. Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
5. Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết tài khoản 511, 632
6. Sổ quỹ tiền mặt
7. Thẻ kho
8. Sổ tài sản cố định
9. Sổ cái các tài khoản, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng thống kê chi tiết
công nợ
Chứng từ kế toán
Chứng từ ghi sổ

thì kế toán sẽ sử dụng các chứng từ kế toán cho phù hợp để phản ánh đầy đủ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó.
Với hàng tồn kho:
1. Phiếu nhập kho: Mẫu số: 01 - VT
2. Phiếu xuất kho: Mẫu số: 02 - VT
3. Thẻ kho: Mẫu số 06 - VT
4. Biên bản kiểm kê hàng hoá: Mẫu số 08 - VT
Với phần hành kế toán lao động tiền lương
1. Bảng chấm công: Mẫu số 01 - LĐTL
2. Bảng thanh toán tiền lương và thưởng: Mẫu số 02 - LĐTL
3. Biên bản điều tra tai nạn lao động: 09 - LĐTL
Với phần hành kế toán tiền tệ
1. Phiếu thu: Mẫu số 01 - TT
2. Phiếu chi: Mẫu số 02 - TT
3. Giấy đề nghị tạm ứng: Mẫu số 03 -TT
4. Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng: Mẫu số 04 - TT
Nhân viên các phòng ban Tập hợp chứng từPhân loại chứng từ
Kế toán phần hành
Lập chứng từ ghi sổ đặc trưng cho mỗi phần hành
Giám đốc công ty
Kiểm tra, kí duyệt
Kế toán trưởng
Kiểm tra, kí duyệt
Kế toán phần hành
Chứng từ ghi sổSổ chi tiết phần hành đó
Kế toán tổng hợp Ghi sổ kế toán tổng hợpBáo cáo kế toán
Bảo quản lưu trữ
5. Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 07 - TT
6. Bảng kê tiền: Mẫu số 06 – TT
7. Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc

nghiệp. Hệ thống tài khoản đó bao gồm:
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
SH TÊN TK GHI CHÚ
LOẠI TK 1: TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
111 Tiền mặt
112 Tiền gửi ngân hàng
131 Phải thu của khách hàng Chi tiết theo từng khách hàng
133 Thuế GTGT được khấu trừ
138 Phải thu khác
141 Tạm ứng
142 Chi phí trả trước
144 Cầm cố, kí cược, kí quỹ ngắn hạn
156 Hàng hoá
LOẠI TK 2: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
211 Tài sản cố định hữu hình
214 Hao mòn tài sản cố định hữu hình
LOẠI TK 3: NỢ PHẢI TRẢ
311 Vay ngắn hạn
315 Nợ đến hạn trả
331 Phải trả người bán Chi tiết theo từng người bán
333 Thuế và các khoản phải nộp
3331 Thuế GTGT đầu ra
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
334 Phải trả công nhân viên
335 Chi phí phải trả
338 Phải trả, phải nộp khác
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y Từ
LOẠI TK 4: NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status