CHỈ THỊ SINH HỌC VÀ
QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC
BẰNG BIỆN PHÁP SINH HỌC
Báo cáo viên
PGS. Ts. Trương Quốc Phú
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Báo cáo tại Hội thảo
“Quan trắc và quản lí chất lượng nước trong phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững”
Tháng 01 năm 2015
Tầm quan trọng của việc
quan trắc chất lượng nước
• Cung cấp thông tin về tình trạng chất
lượng nước
• Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường
nước
• Xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước
hợp lý
Phương pháp quan trắc
chất lượng nước
Quan trắc lý, hóa học Quan trắc sinh học
Quan trắc lý hóa học
• Chỉ đánh giá chất lượng nước tại thời điểm đo
• Tần suất quan trắc phải lớn, chu kỳ đo ngắn
• Giới hạn phát hiện các yếu tố hóa học cao hơn
mức ảnh hưởng
• Không thể đánh giá tất cả yếu tố gây ô nhiễm
• Kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi chuyên môn cao
• Chi phí quan trắc cao
Quan trắc sinh học
• Sinh vật bị tác động bởi chất gây ô nhiễm ở
nồng độ thấp hơn giới hạn phát hiện
, BMWP, chỉ số đa dạng, phân tích đa biến
Ấn
Độ
RBP III, BMWP, ASPT, BBI
, chỉ số đa dạng, phân
tích đa biến
Thái
Lan
BMWP, ASPT, BMWP
-Thai, ASPT-Thai, FBI
Malaysia
BMWP, ASPT,
chỉ số đa dạng
Việt
Nam
BMWP
-Viet, ASPT-Viet
Châu
Âu
BMWP, ASPT, BBI…
Lịch sử phát triển
phương pháp quan trắc sinh học
• Phương pháp quan trắc sinh học đã được phát
triển hơn 150 năm (Kolenati, 1948; Cohn, 1953)
• Có hơn 50 phương pháp đã được phát triển
(Schwoerbel, 1970; Sladecek, 1973).
• Có 02 nhóm phương pháp quan trắc sinh học:
- Sinh vật chỉ thị kích thước nhỏ sống trong môi
trường nhiều xác hữu cơ (Saprobic system
concept)
dưỡng khác nhau và phản ứng rõ ràng với những
thay đổi của các yếu tố MT
Sinh vật chỉ thị
Tính đa dạng bị giảm khi môi trường ô nhiễm
Các họ ĐVKXSCL khác nhau về tính nhạy cảm đối
với các điều kiện môi trường khác nhau
Phản ứng của sinh vật chỉ thị
Mức độ phản
ứng
Cấp độ phản
ứng
Mô tả
A Loài Sự xuất hiện và biến mất
B Quần xã Giảm tính đa dạng
C Quần xã Thay đổi số lượng cá thể
trong quần thể
D Quần xã Thay đổi cấu trúc quần xã
Một số tiêu chuẩn cơ bản để chọn SV chỉ thị
1.Dễ dàng định danh
3. Phân bố rộng
2.Thu mẫu đơn giản
8. Có giá trị kinh tế
4. Dễ tích tụ các chất ô nhiễm
5. Dễ nuôi trong điều kiện phòng TN
6. Có nhiều dẫn liệu về sinh thái cá thể
7. Ít biến dị
Nhận dạng động vật KXS cỡ lớn
Đặc tính sinh thái của
một số nhóm ĐVKXSCL
Namalycastis longicirris chiếm ưu thế ở
SV chỉ thị cho MT nước sạch, rất nhạy cảm với sự ô nhiễm
HC. Phân bố ở nước chảy, nền đáy đá, và sỏi
Bộ cánh úp (Plecoptera)
Perlidae Perlodidae
Phân bố của Odonata có sự biến động khá cao. Một số
họ chỉ xuất hiện ở các dòng sông, suối có nhiệt độ
thấp, một số họ khác phân bố trong ao với MT sạch và
một vài họ thích nghi với những nơi đầm lầy
Bộ chuồn chuồn (Odonata)
Dragonflies
Damselflies
• Là nhóm SV nhạy cảm với thay đổi các yếu tố
MT
Bộ cánh lông (Trichoptera)
Limnephilidae Hydropsichidae
• Elmidae xuất hiện ở các dòng sông, suối nơi có hàm
lượng oxy cao
• Con trưởng thành ăn tảo đáy và mùn bã hữu cơ, riêng
giai đoạn ấu trùng chúng chỉ sử dụng mùn bã hữu cơ
làm giảm VCHC trong nước
Bộ cánh cứng (Coleoptera)
Elmidae
Hemiptera thở bằng khí trời, vì thế chúng chịu
đựng được MT khắc nghiệt tốt hơn so với các
nhóm khác
Loài Hesperocorixa và Gerris có thể chịu đựng
pH< 4,5
Loài Belostoma fluminea có thể chịu đựng được
điều kiện khắc nghiệt như BOD cao, DO thấp, và
pH thấp