Phát triển một mô hình biểu diễn tri thức hàm và phương pháp giải quyết các vấn đề - Pdf 27


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
________________


 !"#$
LUẬN VĂN THẠC SĨ, KHÓA LUẬN CAO HỌC
NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH
Mã số: 60.48.01.01
%&'()*+,
1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



 !"#$
LUẬN VĂN THẠC SĨ, KHÓA LUẬN CAO HỌC
NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH
Mã số: 60.48.01.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐỖ VĂN NHƠN
%&'()*+,
2
! 
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Công nghệ thông tin đã
tận tình chỉ dạy cho em nhiều kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại
trường. Em kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khoẻ và thành công trong công
việc.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Đỗ Văn
Nhơn, người thầy đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo cho chúng em trong

đề quan trọng trong việc thiết kế hệ cơ sở tri thức trong Trí tuệ nhân tạo, đặc biệt là
trong hệ giải các bài toán thông minh. Một trong những mô hình biểu diễn tri thức
hiệu quả là mô hình tri thức các đối tượng tính toán (mô hình COKB), có thể được
sử dụng để biểu diễn cho các miền tri thức tổng quát và thiết kế cơ sở tri thức cho
hệ thống giải các bài toán thông minh. Tuy nhiên, bên cạnh các thành phần tri thức
về các khái niệm, các quan hệ, các luật, còn có một khái niệm tri thức khá phổ biến
nhưng chưa được nghiên cứu kỹ, đó là thành phần tri thức về hàm. Thành phần tri
thức về hàm bao gồm các hàm, các quan hệ, sự kiện, các luật và các thuật toán suy
luận tự động trên hàm. Do đó, luận văn sẽ giới thiệu mô hình COKB năm thành
phần và trình bày cụ thể phương pháp biểu diễn tri thức và các thuật toán suy luận
tự động trên các thành phần tri thức về hàm. Ngoài ra, phương pháp này được sử
dụng để thiết kế và triển khai một ứng dụng cụ thể giải các bài toán Hình học không
gian chương trình lớp 11 và cho ra lời giải phù hợp với cách giải tự nhiên của con
người. Chương trình này là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhu cầu học và ôn luyện
toán hình học của học sinh Trung học Phổ thông.
7
Chương 1. Tổng quan
 +? @
+?+? @$ 
AB&
+?+?+? C8D5EF40D5CDG9H1I934JK9J5L8
Tri thức đóng vai trò rất quan trọng trong khả năng của một chuyên gia. Trong
lĩnh vực khoa học trí tuệ nhân tạo để xây dựng một hệ chuyên gia, các hệ thống giải
toán dựa trên tri thức của con người, ta phải thiết kế được một cơ sở tri thức đầy đủ
và động cơ suy diễn đủ mạnh để giải quyết vấn đề dựa trên tri thức [1]. Chất lượng
hoạt động của một hệ chuyên gia phụ thuộc rất lớn vào cơ sở tri thức đã có, cho nên
việc nghiên cứu các phương pháp biểu diễn tri thức có nghĩa rất lớn về lý thuyết
cũng như trong ứng dụng. Hiện nay có nhiều mô hình biểu diễn tri thức khác nhau
đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều miền tri thức khác nhau. Những
phương pháp này có thể được phân loại như sau (theo các tài liệu [6], [7], [8], [10]):

trừu tượng trong biểu diễn. Các cấu trúc phổ biến là Frame, Script, Class.
Frame là một cấu trúc dữ liệu chứa đựng tất cả những tri thức liên quan đến
một đối tượng cụ thể nào đó, nó có liên hệ chặt chẽ đến khái niệm hướng đối tượng.
Ngược lại với những phương pháp biểu diễn đã được đề cập đến, frame đóng gói
toàn bộ một đối tượng, tình huống hoặc cả một vấn đề phức tạp thành một thực thể
duy nhất có cấu trúc. Một frame bao hàm trong nó một khối lượng tương đối lớn tri
thức về một đối tượng, sự kiện, vị trí, tình huống hoặc những yếu tố khác. Do đó,
frame giúp ta mô tả chi tiết một đối tượng, thường dùng để biểu diễn những tri thức
chuẩn hoặc những tri thức được xây dựng trên những kinh nghiệm hoặc các đặc
điểm đã được hiểu biết cặn kẽ. Script và Class cũng là những cách biểu diễn tri thức
như frame trong đó có các thuộc tính và các hành vi. Ở Script, thay vì đặc tả một
đối tượng, nó mô tả một chuỗi các sự kiện.
Phương pháp này có ưu điểm giúp cho việc diễn đạt các khái niệm trong miền
tri thức tốt hơn, dễ cài đặt các thuộc tính cũng như các mối liên hệ, dễ dàng tạo ra
các thủ tục chuyên biệt hoá, dễ đưa vào các thông tin mặc định, dễ thực hiện các
thao tác phát hiện các giá trị bị thiếu sót. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp
này là khó có thể suy diễn để giải quyết các vấn đề một cách tự động, thiếu một cơ
sở lý thuyết chặt chẽ
5EF40D5CDG9H1I934JK9J5L8GT40/4JQPQ02: Phương pháp này được bắt
nguồn từ triết học nhằm biểu diễn tất cả các thực thể. Biểu diễn tri thức bằng
9
Chương 1. Tổng quan
Ontology khá tổng quát nên khi áp dụng vào các miền tri thức cụ thể ta sẽ phải xây
dựng một dạng Ontology riêng cho miền tri thức ấy. Việc xây dựng các mô hình tri
thức tiếp cận Ontology hiện nay đang là một hướng tiếp cận mới và đã có được một
số thành quả nhất định.
^5R45/_: Trong [10] tác giả đã trình bày phương pháp biểu diễn tri
thức bằng mô hình COKB với các thành phần (C, H, R, Ops, Funcs, Rules) biển
diễn được khá nhiều khía cạnh của tri thức: các khái niệm, các quan hệ, sự kế thừa,
các toán tử, hàm và luật. Mô hình COKB thể hiện một cách đầy đủ và toàn diện

(Analogical Reasoning): Dựa trên các loại suy luận ấy, trong ngành trí tuệ nhân tạo,
đã đề xuất các dạng suy luận để sử dụng cho các mô hình biểu diễn tri thức:
5EF40D5CD5eD09f9JKQ40G9H1I934JK9J5L8IEg9IX40PQ098h6JiS
Trong phương pháp biểu diễn logic hình thức đã sử dụng các luật suy diễn như luật
“Modus Ponens”, luật “Modus Tollens” và luật “Tam đoạn luận”.
5EF40D5CDb12I934J9j4klQKmNKI85N94940nSTrong tác giả có nêu lên
định nghĩa cho phép suy luận tiến như sau: “Chiến lược suy luận được bắt đầu bằng
tập sự kiện đã biết, rút ra các sự kiện mới nhờ dùng các luật mà phần giả thiết khớp
với sự kiện đã biết, và tiếp tục quá trình này cho đến khi thấy trạng thái đích, hoặc
cho đến khi không còn luật nào khớp được các sự kiện đã biết hay được sự kiện suy
luận”.
5EF40D5CDb12I934Po9kGN8pmNKI85N94940nS Phương pháp này được
tiến hành bằng cách truy ngược từ mục tiêu cần đạt được trở về phần giả thiết của
bài toán bằng cách áp dụng các luật trong cơ sở tri thức. Quá trình suy diễn lùi này
sẽ phát sinh một sơ đồ cây mục tiêu kèm theo một cơ chế quay lui và lời giải sẽ
được tìm thấy khi tất cả các mục tiêu ở các nút lá của cây mục tiêu đều thuộc về
những sự kiện đã biết.
_jJ5eDb12I934J9j4hqb12I934Po9SMỗi phương pháp suy diễn tiến và lùi
đều có ưu nhược điểm của nó. Việc kết hợp 2 phương pháp này một cách thích hợp
sẽ cho ta một phương pháp suy diễn hiệu quả trong các ứng dụng cụ thể. Trong thực
tế, khi thiết kế các giải thuật suy diễn, chúng ta thường kết hợp thêm việc sử dụng
các heuristic, các “kinh nghiệm” của con người trong quá trình giải quyết vấn đề, để
có thể tìm ra lời giả cho bài toán một cách nhanh nhất.
-VDP1V4IMNJKO4JR4551r40kNbYsGNbYIKYNbQ4940nSLà dạng suy luận
bằng cách sử dụng các trường hợp đã biết để giải quyết cho một tình huống mới.
A12I934IMNJKO4JK9J5L8q9JQC4:W1STrong[18] tác giả đã trình bày
phương pháp suy diễn mới dựa trên mô hình COKB là phương pháp suy diễn dựa
trên bài toán mẫu, đây là một phương pháp suy diễn trên máy tính dựa vào những
11
Chương 1. Tổng quan

12
Chương 1. Tổng quan
Mặc dù vậy, các thành phần thành về hàm và toán tử trong mô hình COKB vẫn
chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ.
Hiện này, có rất nhiều chương trình giải các toán hình học một cách tự động.
Tuy nhiên, bên cạnh nhiều ưu điểm của các chương trình đó, thì chúng cũng tồn tại
nhiều hạn chế. Thứ nhất, một số công cụ nổi tiếng như Maple, Mathematica [19, 20]
chỉ thích hợp cho tính toán hình thức, chúng không thể đưa ra lời giải theo từng
bước một cách tự nhiên. Tiếp theo là các website Wolfram|Alpha và Mathway [20,
21], mặc dù có thể cho ra từng bước chứng minh cụ thể nhưng chúng cũng chỉ giải
quyết vấn đề rất đơn giản trong hình học giải tích. Chương trình tiếp theo được đề
cập đến là Java Geometry Expert (JGEX) [15]. Chương trình này dựa trên một số
phương pháp như phương pháp Wu, phương pháp FullAngle và phương pháp Cơ sở
dữ liệu suy diễn, v.v Từ khi ra đời phương pháp Wu [12], hàng trăm vấn đề khó
trong chứng minh hình học đã được giải quyết. Tuy nhiên, những lời giải được
chứng minh bởi phương pháp đại số Wu khác với các phương pháp chứng minh
hình học truyền thống, bởi vì lời giải của phương pháp Wu là việc giải hàng trăm đa
thức phức tạp. Như vậy, lời giải của những phương pháp này không tự nhiên theo
cách hiểu của con người. Bên cạnh các phương pháp đại số truyền thống như
phương pháp Wu thì phương pháp Cơ sở Dữ liệu suy diễn và FullAngle được dùng
trong JGEX có thể tạo ra lời giải tường minh [13, 14]. Mặc dù các thuật toán được
sử dụng trong JGEX cũng rất hiệu quả, nhưng việc biểu diễn tri thức sử dụng vị từ
không tự nhiên và không thể thực hiện đầy đủ các khía cạnh của kiến thức hình học.
Ví dụ, phương pháp này không thể biểu diễn cho kiến thức liên quan đến các tính
toán biểu thức, các phương trình, các tính toán mối quan hệ giữa các đối tượng hình
học. Bên cạnh đó, JGEX không thể giải nhiều dạng toán hình học, như tính toán giá
trị của các đối tượng hình học. Trong khi đó mô hình COKB cho thấy hiệu quả của
việc biểu diễn tri thức và giải quyết nhiều vấn đề trong miền tri thức toán hình học.
Trong tri thức của con người, bên cạnh các tri thức về các khái niệm đối tượng
tính toán, các quan hệ, các luật đã có mô hình để biểu diễn trên máy tính còn tồn tại

 )? 
w&/x
)?+? w&/x

Mô hình tri thức các đối tượng tính toán (gọi tắt là COKB) là một mô hình
gồm 6 thành phần được trình bày trong tài liệu [10]. Tuy nhiên đề tài này chỉ tập
trung nghiên cứu các thành phần của mô hình COKB liên quan tới khái niệm hàm.
Do đó mô hình biểu diễn tri thức được xét trong đề tài là một dạng thu hẹp của mô
hình COKB tổng quát, hay gọi là mô hình COKB rút gọn. Trong đó đề tài sẽ tập
trung khảo sát một số vấn đề biểu diễn tri thức liên quan tới thành phần tri thức hàm
và xây dựng thuật giải suy luận giải quyết một số vấn đề trên mô hình tri thức đó.
Mô hình tri thức các đối tượng tính toán COKB rút gọn là một hệ thống gồm y
J5q45D5z4:
)?+?+? dJJVD5eD8C8p5C949U:h{8C8cr9JEe40J|45JQC4
Mô hình đối tượng tính toán (Com-Object) gồm 4 thành phần:
kJJKb]\]\N8Jb]1PYbn
Trong đó: Attrs là tập hợp các thuộc tính của đối tượng, F là tập hợp các quan
hệ suy diễn tính toán, Facts là tập hợp các tính chất hay các sự kiện vốn có của đối
tượng, và Rules là tập hợp các luật suy diễn trên các sự kiện liên quan đến các thuộc
tính cũng như liên quan đến bản thân đối tượng.
Ví dụ:
Mỗi khái niệm trong tậplà một lớp Com-Object. Trong đó tập thuộc tính Attrs
của mỗi khái niệm là tập có cấu trúc và được phân cấp theo sự thiết lập của cấu trúc
đối tượng:
- Các thuộc tính số thực
- Các đối tượng Com-Object cơ bản: là loại đối tượng có cấu trúc rỗng hoặc
có cấu trúc gồm một số thuộc tính thuộc kiểu thực (ví dụ như đối tượng
15
Chương 2. Một mô hình tri thức các đối tượng tính toán rút gọn
Điểm trong hình học giải tích thì có thuộc tính mang giá trị thực, nhưng

16
Chương 2. Một mô hình tri thức các đối tượng tính toán rút gọn
- Tập hợp các quan hệ suy diễn - tính toán. Mỗi quan hệ thể hiện một qui
luật suy diễn và cho phép ta có thể tính toán một hay một số thuộc tính này
từ một số thuộc tính khác của đối tượng.
- Tập hợp các luật suy diễn trên các loại sự kiện khác nhau liên quan đến các
thuộc tính của đối tượng hay bản thân đối tượng. Mỗi luật suy diễn có
dạng: {các sự kiện giả thiết} => {các sự kiện kết luận}
Cùng với cấu trúc trên, đối tượng còn được trang bị các hành vi cơ bản trong
việc giải quyết các bài toán suy diễn và tính toán trên các thuộc tính của đối tượng,
bản thân đối tượng hay các đối tượng liên quan được thiết lập trên nền của đối
tượng (nếu đối tượng được thiết lập trên một danh sách các đối tượng nền nào đó).
)?+?)? dJJVD5eD8C8}1N45UD5~48ZDJKO48C8Q:s/G•Y8Jb?
Trong tập , ta có các quan hệ mà theo đó có thể có những khái niệm là sự đặc
biệt hoá của những khái niệm khác. Có thể nói, là một biểu đồ Hasse trên khi xem
quan hệ phân cấp là một quan hệ thứ tự trên . Cấu trúc của một quan hệ phân cấp:
[<tên lớp đối tượng cấp cao>, <tên lớp đối tượng cấp thấp> ].
)?+?v? dJJVD5eD8C8}1N45UJKO48C8cr9JEe40J|45JQC4?
Mỗi quan hệ được xác định bởi <tên quan hệ> và các loại đối tượng của quan
hệ, và quan hệ có thể có một số tính chất trong các tính chất sau đây: tính chất phản
xạ, tính chất đối xứng, tính chất phản xứng và tính chất bắc cầu. Ví dụ: Quan hệ
song song của 2 đường thẳng có các tính chất đối xứng và bắc cầu.
)?+?,? dJJVD5eD0€:8C85q:?
Mỗi hàm được xác định bởi <tên hàm> và các loại đối tượng của hàm. Hàm có
một số tính chất sau đây như tính chất phản xạ, tính chất đối xứng, tính chất phản
xứng và tính chất bắc cầu. Ví dụ: Hàm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng có
tính chất đối xứng.
17
Chương 2. Một mô hình tri thức các đối tượng tính toán rút gọn
)?+?y? dJJVD5eD0€:8C8P1VJcEe8D5~4PgD?

một biểu thức hằng. Sự kiện này có dạng:
<object> = <biểu thức hằng> hay
<object>.<thuộc tính> = <biểu thức hằng>
Ví dụ: Doan[A, B].length = , Goc[A, B, C].degree = với A, B, C là các đối
tượng loại điểm trong kiến thức hình học.
[4] Sự kiện về sự bằng nhau giữa một đối tượng hay một thuộc tính với một đối
tượng hay một thuộc tính khác. Sự kiện này có dạng:
<object>|<object>.<thuộc tính> = <object>|<object>.<thuộc tính>
Ví dụ: Doan[A, B].length = Doan[A, C].length, Goc[A, C, B].degree =
Goc[A, B, C].degree, TamGiac[A, B, C] = TamGiac[A, B, D] với A, B, C, D
là các đối tượng loại điểm trong kiến thức hình học, length là thuộc tính độ
dài của đoạn thẳng kiểu số thực, degree là thuộc tính số đo góc có kiểu thực.
18
Chương 2. Một mô hình tri thức các đối tượng tính toán rút gọn
[5] Sự kiện về sự phụ thuộc của một đối tượng hay một thuộc tính theo những
đối tượng hay thuộc tính khác thông qua một công thức tính toán. Sự kiện
này có dạng:
<object> = <biểu thức theo các object hay thuộc tính khác> hay
<object>.<thuộc tính> = <biểu thức theo các object hay thuộc tính khác>
Ví dụ: Doan[A, B] = 2*Doan[A, C],
với A, B, C, H, M, N là các đối tượng loại điểm trong kiến thức hình học.
[6] Sự kiện về một quan hệ trên các đối tượng hay trên các thuộc tính của các đối
tượng. Sự kiện này có dạng: [<tên quan hệ>, <object1>, <object2>, …]
Ví dụ: [“Thuoc”, D, Duong[A, B]], [“DongPhang”, A, B, C, D] với A, B, C,
D là các đối tượng loại điểm trong kiến thức hình học.
[7] Sự kiện về tính xác định của một hàm. Sự kiện này có dạng: <hàm>
Ví dụ: KhoangCach(Duong[A, B], Duong[C, D]) với A, B, C, D là các đối
tượng loại điểm trong kiến thức hình học.
[8] Sự kiện về tính xác định của một hàm thông qua một biểu thức hằng. Sự kiện
này có dạng: <hàm> = <biểu thức hằng>

có thể biểu diễn dưới dạng một quan hệ như sau: [“HinhChieu”, H, A, P]. Nhưng
cách diễn đạt này làm mất đi tính tự nhiên và hợp lý của hệ tri thức thực tế theo
quan niệm của con người, nó không diễn đạt được đầy đủ các thông tin trên một
hàm bất kỳ được định nghĩa trên các Com-Object, chẳng hạn như thông tin về quá
trình thực thi một biến đổi nào đó giữa các đối tượng độc lập ban đầu để xác định
một đối tượng mới hay các tính chất, thuộc tính liên quan, phát sinh trong quá trình
thực hiện tính toán hàm, v.v Chính vì vậy, ta cần phải xây dựng một cách thức
khác tốt hơn để đặc tả thành phần này sao cho đảm bảo đầy đủ ý nghĩa và tính tiện
dụng cũng như dễ dàng thêm hay chỉnh sửa thông tin cho môt hàm bất kỳ. Vì vậy
có thể dùng cách biểu diễn hàm thay vì dùng quan hệ cho phát biểu “H là hình chiếu
của điểm A lên mặt phẳng P”, ký hiệu: H= HinhChieu(A, P).
Sau khi khảo sát các khái niệm, các tính chất và các đặc tính của hàm, đề tài
nhận thấy có 2 dạng hàm như sau:
X40+S Là các hàm không tự động xác định giá trị trả về của khi tập đối được
xác định, mà phải nhờ đến các tính toán bên ngoài hỗ trợ. Với loại hàm này, nội tại
của hàm chỉ tồn tại các ràng buộc và các tính chất hàm.
20
Chương 2. Một mô hình tri thức các đối tượng tính toán rút gọn
X40)SLà các hàm có thể tự động tính toán giá trị trả về của hàm khi xác
định được các đối số. Với loại hàm này, nội tại của hàm ngoài các ràng buộc và tính
chất hàm thì có thêm một thủ tục tính toán để xác định giá trị trả về của hàm.
)?)?+? „8Jf5q:
Dựa vào phân loại hàm trình bày ở phần trên, đề tài phát biểu 2 cách đặc tả
hàm tương ứng như sau:
„8Jf5q:IX40+
function-def ::= FUNCTION name;
ARGUMENT: argument-def+
RETURN: return-def;
[constraint]
[facts]

quan đến tri thức hàm ta chấp nhận 2 loại đối là đối hình thức và đối thực
tế. Đối thực tế là các giá trị mà hàm nhận từ các hàm khác hay từ các đối
tượng và là dữ liệu cần xử lý, các đối này truyền dữ liệu trực tiếp vào cho
hàm. Đối hình thức có nghĩa như là tham biến hình thức. Khi muốn một
hàm được thực hiện, ta phải truyền cho các đối hình thức các giá trị thực tế
tương ứng. Mỗi đối của hàm phải xác định kiểu đối, là kiểu dữ liệu của đối
của hàm, có thể là các kiểu dữ liệu cơ sở như kiểu số nguyên, kiểu số thực,
kiểu chuỗi, v.v hoặc là các loại đối tượng như Điểm, Đường thẳng, Mặt
phẳng v.v
- Kết quả trả về (RETURN): bao gồm tên biến và kiểu dữ liệu của biến mà
hàm phải trả về.
Ví dụ: Trong biểu diễn tri thức về Hình học không gian, ta có hàm “H là hình
chiếu của điểm A lên mặt phẳng P”, ký hiệu: H= HinhChieu(A, P). Trong đó:
s Tên hàm: HinhChieu
s Các đối: A: Diem, P: MatPhang
s Giá trị trả về kết quả: H: Diem
2.2.1.2. Phần nội dung hàm
- Sự ràng buộc [constraint]: là điều kiện để xác định sự tồn tại hàm. Ví dụ
hàm GiaoDiem(d, P) là hàm giao điểm của đường thẳng d lên mặt phẳng
P, và điều kiện để hàm tồn tại là mặt phẳng P không chứa đường thẳng d.
- Thủ tục tính toán: thủ tục tính toán này sử dụng trong đặc tả hàm dạng 2,
bao gồm các khai báo biến [variables] cùng các xử lý [statements]. Các
khai báo ở đây là các khai báo cục bộ, chỉ tồn tại bên trong thủ tục tính
toán. Việc thực thi thủ tục này nhằm xác định giá trị trả về của hàm hoặc
xác định một đối tượng thuộc khái niệm Com-Object. Bên trong thủ tục
22
Chương 2. Một mô hình tri thức các đối tượng tính toán rút gọn
tính toán của một hàm thường sử dụng câu lệnh return để trả về kết quả
cho hàm thông qua tên hàm. Giá trị trả về ở đây có thể là một giá trị hằng
hay một đối tượng xác định (có hoặc không có giá trị) hay sự kiện về tính

các tính chất hàm (nếu có).
- 012O4Jˆ85QXJcd408†NIX405q:J5L): Hàm được kích hoạt dựa
trên sự xác định của các đối số của hàm. Nghĩa là khi các đối số trong hàm
được xác định thì hàm sẽ được kích hoạt. Hàm được kích hoạt sẽ đọc nội
tại hàm và phát sinh các tính chất hàm (nếu có).
24
Chương 2. Một mô hình tri thức các đối tượng tính toán rút gọn
)?v? @ A=
2.3.1.1. Các thành phần trong cơ sở tri thức
Cơ sở tri thức được tổ chức bởi một hệ thống tập tin văn bản có cấu trúc dựa
trên một số từ khoá và qui ước về cú pháp, thể hiện các thành phần trong mô hình
tri thức COKB rút gọn. Hệ thống này bao gồm các tập tin như sau:
- Tập tin “Object_Kinds.txt” lưu trữ các định danh (hay tên gọi) cho các khái
niệm về các loại đối tượng tính toán.
- Các tập tin với tên tập tin có dạng “<tên khái niệm Com-Object>.txt” để
lưu trữ cấu trúc của loại đối tượng tính toán.
- Tập tin “Relations.txt” lưu trữ thông tin về các loại quan hệ khác nhau trên
các loại đối tượng tính toán. Và “Relations_Def.txt” để lưu trữ định nghĩa
các quan hệ giữa các đối tượng tính toán.
- Tập tin “Hierarchy.txt”: lưu lại các biểu đồ Hasse thể hiện quan hệ phân
cấp đặc biệt hoá giữa các loại đối tượng.
- Tập tin “Functions.txt” để lưu trữ tên các hàm và “Functions_Def.txt” để
lưu trữ định nghĩa các hàm.
- Tập tin “Rules.txt” lưu trữ các luật của cơ sở tri thức.
Mối liên hệ về cấu trúc thông tin trong cơ sở tri thức có thể được minh họa
bằng sơ đồ sau đây:
25

Trích đoạn TỔ CHỨC CƠ SỞ TRI THỨC Thuật giải tổng qt trên mơ hình COKB rút gọn Thuật toán cho các vấn đề kỹ thuật và các giải thuật tối ưu Kết quả thử nghiệm CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status